BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
********* TRƯƠNG VĂN MIỀN HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT QUẢ NA DAI
Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðOÀN VĂN LƯ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
khoa học TS. ðoàn Văn Lư - bộ môn Rau Hoa Quả - khoa Nông học - trường
ñại học Nông nghiệp Hà Nội - người ñã trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp
nhiều ý kiến quan trọng từ những bước nghiên cứu ban ñầu và trong quá
trình thực hiện viết luận văn.
Tôi xin cảm ơn tập thể thầy cô giáo Khoa Nông Học, ñặc biệt là thầy
cô trong bộ môn Rau Hoa Quả - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
trực tiếp ñóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tác giả hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm
Nghiên cứu thực nghiệm Rau Hoa Quả Gia Lâm ñã giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến
và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng ban, ñịa phương huyện Chi Lăng
tỉnh Lạng Sơn, Lục Nam tỉnh Bắc Giang, ðông Triều tỉnh Quảng Ninh ñã tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới người thân,
bạn bè, ñồng nghiệp ñã cỗ vũ, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Trương Văn Miền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
cây na 4
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ na trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ na trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ na tại Việt Nam 7
2.3. ðặc ñiểm thực vật học và yêu cầu về sinh thái của cây na 8
2.3.1. ðặc ñiểm thực vật học 8
2.3.2. Yêu cầu về sinh thái của cây na 9
2.4. Những nghiên cứu về giống và kỹ thuật trồng trọt với cây na 12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.4.1. Những nghiên cứu về nguồn gen và chọn tạo giống 12
2.4.2. Những nghiên cứu về nhân giống 16
2.4.3. Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng trọt ñối cây na 20
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. ðối tượng nghiên cứu 29
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 29
4.2.2. ðầu tư chi phí và hiệu quả kinh tế của na ở 3 vùng nghiên cứu 50
4.3. ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng
na ở các vùng nghiên cứu. 52
4.3.1. Sinh trưởng, phát triển của cây na ở các vùng nghiên cứu 52
4.3.2. ðặc ñiểm ra lộc, ra hoa, quả của cây na ở các vùng nghiên cứu 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất na ở các vùng
nghiên cứu 56
4.3.4. Một số chỉ tiêu về chất lượng na ở các vùng nghiên cứu 59
4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 ñến khả năng ñậu quả, năng sất
na tại vùng nghiên cứu Lục Nam 60
4.4.1. Ảnh hưởng của GA3 ñến ñộng thái ñậu quả của na 60
4.4.2. Ảnh hưởng của GA3 ñến năng suất và yếu tố cấu thành năng
suất 61
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1. Kết luận 64
CĂQ Cây ăn quả
NC Nghiên cứu
CCC Chiều cao cây
ðKT ðường kính tán
ðKG ðường kính gốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Vị trí ñịa lý, tình hình sử dụng ñất, loại ñất trồng na tại 3
vùng na nghiên cứu 33
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu về khí hậu, nguồn nước tưới cho na tại 3
vùng nghiên cứu 35
Bảng 4.3. Một số ñặc trưng về khí hậu của 3 vùng nghiên cứu năm 2011 36
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu tình hình kinh tế - xã hội tại 3 vùng na
nghiên cứu 39
Bảng 4.5. Diện tích một số cây ăn quả tại vùng nghiên cứu 42
Bảng 4.6. Diện tích, năng suất và sản lượng na của vùng nghiên cứu 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Năng suất thực thu na qua các ñộ tuổi ở các vùng nghiên cứu 58
Hình 4.2. Năng suất na qua các công thức xử lý GA3 tại Lục Nam 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
ðiều tra hiện trạng và ñánh giá khả năng sinh trưởng phát triển hiệu quả
sản xuất của cây na ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam, nhằm ñịnh hướng và
xây dựng giải pháp kỹ thuật phát triển cây na góp phần ña dạng hóa sản phẩm
cây ăn quả.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra hiện trạng sản xuất, tiêu thụ, hiệu quả kinh tế sản xuất cây na
dai thuộc 3 vùng na lớn ở miền Bắc Việt Nam.
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng
quả na dai ở vùng na nghiên cứu.
- Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật phun GA3 nhằm thâm canh, tăng năng
suất na.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài là cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu cũng như
xây dựng các biện pháp kỹ thuật phát triển cây na dai, giống na có triển vọng
trong cơ cấu cây ăn quả.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở ñiều tra hiện trạng sản xuất cây ăn quả, cây na từ ñó ñưa ra cơ
cấu diện tích trồng na, giống na trong cơ cấu sản xuất cây ăn quả.
Trên cơ sở khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển và hiệu quả trồng
trọt của cây na góp phần ñánh giá tiềm năng phát triển na tại vùng nghiên cứu
về năng suất, chất lượng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc phân bố, phân loại, giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây na
Cây na có nguồn gốc ở vùng châu Mỹ nhiệt ñới, nguồn gốc bản ñịa
chính xác của loại cây này chưa rõ do hiện nay nó ñược trồng khắp nơi nhưng
người ta cho rằng nó là cây bản ñịa của vùng Caribe, cây na ñược trồng với
quy mô lớn tập trung ở Châu Á và chỉ phổ biến ở các nước nằm trong vĩ ñộ
20
o
Bắc – 30
o
Nam
Vị trí của cây na trong hệ thống phân loại thực vật
Giới:Plantae, Ngành:Magnoliophyta, Lớp:Magnoliopsida, Bộ:
Magnoliales, Họ: Annonaceae, Chi: Annona, Loài: A. Squamosa, Tên khoa
học: Annona Squamosa [15], [28].
Na chủ yếu dùng ñể ăn tươi, làm nước giải khát, rễ, lá, hạt quả na
xanh có thể dùng làm thuốc cho người (trợ tim, tiêu ñộc), trong ñông y
cho rằng na có vị ngọt hơi chua tính ấm, có tác dụng hạ khí tiêu ñàm,
chữa kiết lỵ…
Quả na chín có công dụng bồi bổ cơ thể rất tốt ñối với người già, người
mới ốm dậy, phụ nữ sau sinh… Còn quả na ñiếc tức là quả na khi còn non bị
nấm làm hỏng, xác khô, màu nâu ñỏ tím ñược dùng trị mụn nhọt ở vú phụ nữ,
chữa ho, viêm họng… Ngoài ra trong dân gian còn sử dụng hạt na ñể diệt
chấy rận, lá na trị sốt rét kinh niên, bong gân, rễ và vỏ cây na dùng làm thuốc
tẩy giun…
Về giá trị dinh dưỡng trong 100g phần ăn ñược không tính vỏ, hạt, lõi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
cây xóa ñói giảm nghèo, nhiều hộ gia ñình làm giàu nhờ trồng na.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ na trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ na trên thế giới
Na là cây nhiệt ñới, thích nghi rộng nên chúng ñược trồng trên toàn
thế giới, trước ñây na ñược coi là loại quả thứ yếu, chưa trở thành một loại
quả chính trên thị trường hoa quả thế giới. Hiện nay nhu cầu thị trường
ngày càng cao nên cây na ñã ñược quan tâm và chú trọng hơn. Tuy nhiên
thống kê về sản xuất na trên thế giới rất, ít hơn nữa ở mỗi vùng mỗi nước
khác nhau có các giống, loài trồng khác nhau. Ở các nước như Tây Ban
Nha, Pê Ru, Chi Lê, một số nước ở vùng Trung Mỹ, Mêxicô, Israel và
California (Mỹ) các giống thương mại chủ yếu thuộc loài Annona
cherimola (Cherimoya).
Tây Ban Nha ñược coi là nơi sản xuất Cherimoya quan trọng nhất thế
giới, với diện tích khoảng 3.266 ha năm 1999 (Guirado và cs 2001, dẫn bởi
Scheldeman,2002). Tỉnh Granda là nơi sản xuất chính, chiếm 90% diện tích
của Tây Ban Nha, khoảng 3.090 ha, trong ñó 90% ñược tưới với sản lượng
29.000 tấn (Gomez,2000- thông tin cá nhân). Pê Ru năm 1998 có khoảng
1.975 ha với sản lượng 14.606 tấn. Vùng ðông Bắc Mararion là vùng sản
xuất chính khoảng 665 ha (Vargas, A.L,2000). Carlos Furche (2000) ghi nhận
rằng Chi Lê có khoảng 1.152 ha, Bolovia 1.000 ha, Ecuador 700 ha, Crane và
Campbell (1990) và Grossberger (1999) cũng cho biết ở California có
khoảng 100 ñến 120 ha Cherimoya với sản lượng 453 tấn, Dominica và Costa
Rica là nước suất khẩu na quan trọng cho Mỹ.
Loài A.muricata (Soursop, Guanabana) hay Mãng cầu Xiêm ñược trồng
nhiều ở vùng nhiệt ñới như Angola, Braxin, Colombia, Costa Rica, Cuba,
Jamaica, Ấn, Mêxicô, Panama, Pê Ru, Mỹ, Venezuela và ðông Nam châu Á
1.181 ha, ðông Triều-Quảng Ninh diện tích trồng 621 ha, các vùng na này
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
không những cung cấp ra thị trường hàng nghìn tấn quả mà ñã xuất khẩu sang
một số nước như Trung Quốc, Pháp, Úc, Canada.[6][7][8].
Na có tính thích nghi rộng, sớm cho quả, năng suất cao, ít sâu bệnh,
trồng trong vườn nhà cho năng suất cao. Hiện nay na dai ñược coi là cây trồng
mang lại hiệu quả kinh tế cao, rất ñược ưa chuộng trên thị trường, nhiều hộ
gia ñình ñã giàu có nhờ trồng na. Ở Tây Ninh 1ha na cho thu hoạch 7 - 8 tấn
quả trong 1năm, cá biệt có hộ thu ñược 12 tấn/năm nhờ làm thêm vụ quả trái
vụ. Với 7 - 8 tấn quả/năm/ha có giá bán xô 10.000 - 12.000 ñồng/kg thì 1ha
na cho thu nhập khoảng 70 - 100 triệu ñồng/năm. Chi phí ñầu tư trung bình 20
triệu/ha, lợi nhuận trung bình từ 50 - 80 triệu ñồng/ha. Ở vùng ñồi gò Hà Tây,
1ha na giá trị sản phẩm ñạt ñược 33 triệu ñồng/1năm, thu nhập thuần ñạt 23
triệu. Vùng núi ñá vôi ở ðồng Mỏ (tỉnh Lạng Sơn) nói riêng và các vùng
trồng na khác nói chung, nhiều gia ñình làm giàu nhờ trồng na [26],[12].
2.3. ðặc ñiểm thực vật học và yêu cầu về sinh thái của cây na
2.3.1.ðặc ñiểm thực vật học
Na thuộc nhóm CĂQ rụng lá một phần trong mùa ñông, thân gỗ hoặc
thân bụi cao từ 3 - 5m, có nhiều cành. Cành na nhỏ, mềm kiểu cành la. Lá
mỏng hình thuẫn dài hoặc hình trứng, mặt lá màu xanh lục, lá non có lông
thưa, lá già thì nhẵn, khi vò lá có mùi thơm. Cuống lá ngắn có lông ngắn,
chiều dài từ 1,5 - 1,8cm, lá rụng xong trơ cuống và lúc ñó mới mọc mầm mới.
Hoa mọc ñơn hoặc mọc thành chùm từ 1 - 4 hoa trên nách lá hoặc ở
ñỉnh của các cành năm trước, hoặc mọc trên ñoạn cành dưới của các cành già.
Chiều dài hoa từ 2 - 4cm màu xanh vàng mọc chúp ngược, cuống hoa ngắn
1,4 - 2,0cm. Cánh hoa xếp hai vòng, mỗi vòng có 3 cánh, ñài hoa bé màu
xanh. Nhị ñực bé nhưng tạo thành một lớp bọc ở ngoài vòng của các nhị cái.
Ở 4
0
C cây ñã bị thiệt hại do nhiệt ñộ thấp, vì vậy thấy ít na mọc ở các
ñiểm vùng cao các tỉnh phía bắc, nơi hàng năm có sương muối.
Nhưng nếu ở các vùng có nhiệt ñộ mùa hè quá cao >40
o
C, lại bị hạn
hoặc khô nóng cũng không thích hợp cho việc thụ phấn, thụ tinh của na và sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
phát triển của quả. Dễ gây nên hiện tượng thụ quả sau khi thụ tinh xong hoặc
nếu quả phát triển ñược cũng rất kém về năng suất và phẩm chất [13],[32]
Nakasone và Paull,1998 cho rằng che bóng làm giảm tỷ lệ ñậu quả, do
việc bố trí mật ñộ thích hợp và ñốn tỉa là biện pháp kỹ thuật quan trọng, cần
ñược ñiều chỉnh với mỗi loài, mưa gió cũng ảnh hưởng ñến hiệu quả thụ
phấn, nhất là giai ñoạn nở hoa rộ, gió làm cho xung quanh ñầu nhị bị khô do
ñó hạn chế tiếp nhận hạt phấn, loài Cherimoya rất mẫn cảm với ñiều kiện khí
hậu khô và có thể bị rụng quả khi gặp gió nóng theo Belotto và Manica,1994.
Loài Cherimoya có thể trồng ở ñộ cao từ 900-2500 m so với mặt nước
biển theo Popenoe, 1939; Zayas, 1996; Fouque, 1972. Nhiệt ñộ thích hợp nhất
cho Cherimoya là từ 18-22
0
C vào mùa hè, từ 5-8
0
C vào mùa ñông theo
Belotto và Manica, 1994; Nakasone và Paull,1998
Loài Mãng cầu Xiêm (Soursop) có thể trồng ở ñộ cao tới 1.200m so với
mực nước biển theo Zayas,1996; Pinto và Silva,1994.
Mãng cầu ta (sugar apple) thường ñược trồng ở vùng ñất thấp, nhưng ở
khí theo Melo và cs, 1983; Ledo, 1992 và có thể trồng trên nhiều loại ñất khác
nhau. Pinto và Silva,1994 cho rằng pH thích hợp với soursop từ 6,0-6,5,
trong khi ñó Zayas,1996 lại cho rằng pH thích hợp từ 6,0-7,5 và Belotto và
Manica, 1994 cho là 5,5-6,5.
Mãng cầu ta (sugar apple) có thể trồng trên nhiều loại ñất từ ñất cát ñến
các loại ñất thịt nặng, ñiều này có liên quan ñến bộ rễ ăn nông và khả năng
mức ñộ chịu mặn của giống. ðiển hình là những dải ñất ñá dọc bờ sông hoặc
những ñất hoang hóa dọc bờ biển cũng như trên ñất ñồi dốc theo Von
Maydell, 1986
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
2.4. Những nghiên cứu về giống và kỹ thuật trồng trọt với cây na
2.4.1. Những nghiên cứu về nguồn gen và chọn tạo giống
Na thuộc họ na Annonaceae có khoảng 119 loài, trong ñó có khoảng
109 loài có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới châu Mỹ và 10 loài có nguồn gốc ở
vùng nhiệt ñới châu Phi (Geuts,1981), trong 119 loài chỉ có 5 loài ñược thuần
hóa và trồng với mục ñích thương mại. Quan trọng và phổ biến nhất chỉ có 3
loài Annona cherimola (Cherimoya), A.muricata (Soursop, Guanabana) Mãng
cầu Xiêm và A. squamosa (Sweetsop, sugar apple) Mãng cầu ta còn hai loài
A.reticulata (Custard apple, Bullock
,
s heart) và A.seneganensis (Wild
soursop) ít phổ biến.
Số lượng nhiễm sắc thể của Cherimoya, Soursop, sugar apple, Custard
apple là 2n = 14 ñến 16 theo Nakasone và Paull, 1998; Geoge và Nissen,
1992; Koesrihart, 1992 tuy chúng có sự khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể
nhưng ñều là nhị bội 2n=2x.
Theo Anderson và Richardson(1990), Geoge và Nissen(1987),
Guardiazabal và Cano(1999), Higuchi và cs (1998), Nakasone và Paull(1998),
Thời gian bảo quản trong ñiều kiện 15-30
0
C với Cherimoya là >10
ngày, Soursop và sugar apple là >5 ngày.
Những ñặc ñiểm trên là cơ sở ñặt ra mục tiêu chọn tạo giống, có thể lựa
chọn một hay nhiều ñặc ñiểm là quan trọng ñể hướng tới.
Công việc ñầu tiên của một trương trình chọn tạo giống là phải biết
thiết lập ñược một tập ñoàn quỹ gen bao gồm các giống có ñặc tính di truyền
quý chủ yếu là tính chống chịu bệnh từ những loài hoang dại. Tất cả các
acession trong tập ñoàn ñều phải ñược mô tả ñặc ñiểm hình thái và tư liệu hóa
các ñặc ñiểm bằng ñánh giá và chọn lọc.
Theo George và cs (1990) mục tiêu chọn tạo giống na ở Úc là tạo ra các
giống atemoya (Những giống lai của A.squamosa x A.cherimoya) có chất
lượng cao, không hạt, ñể thực hiện ñược mục tiêu trên, ñầu tiên người ta tạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
ra thể tứ bội bằng sử lý tia gama hoặc colchicine và lai với thể nhị bội ñể tại
ra thể tam bội không hạt.
Những con lai của Cherimoya và sugar apple ñã cho quả chín muộn
hơn vào mùa xuân ở Queensland, ở Chi Lê những giống nhập nội và chọn lọc
từ Tây Ban Nha ñược cho là tốt hơn so với giống của Chi Lê chúng có thời
gian thu hoạch dài hơn và chất lượng tốt hơn theo Gariazabal và cano,1999.
Một số giống có tên là atemoya là một giống lai giữa sugar apple và
Cherimoya do P.J.Webster lai năm 1907 ở Florida. Tuy nhiên giống này lại là
giống lai tự nhiên ở Úc từ năm 1850 và ở Palestin năm 1930 (NRC,1989) [1]
Hiện nay, ở một số nước châu Á (ðài Loan, Thái lan, Philippin…) ñã
và ñang phổ biến trồng giống lai có quả to, chất lượng quả tốt, ít hạt. Việt
Nam ñã du nhập và ñang trong quá trính khảo nghiệm ñể ñưa ra sản xuất.
Theo yêu cầu sinh thái:
chắc, ngọt ñậm và thơm ngon. Hạt nhỏ và hạt rễ tách khỏi thịt quả. Xu
hướng hiện nay của người làm vườn là thích trồng loại na dai vì bán ñược
giá cao, quả sau thu hái thuận lợi cho việc vận chuyển và cất giữ bảo quản
ñược lâu hơn so với na bở.
+ Na bở: Vỏ màu xanh, thịt bở, khó bóc vỏ hơn so với na dai, quả
thường hay nứt, ăn ngọt song thịt quả không chắc [2], [5].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
2.4.2. Những nghiên cứu về nhân giống
2.4.2.1. Gieo hạt
Là phương pháp nhân giống hữu tính ñược người dân sử dụng rộng rãi
và phổ biến nhất hiện nay do cây mọc khoẻ, chống chịu tốt, dễ làm và hệ số
nhân giống cao. Nếu trồng và chăm sóc tốt sau 2 - 3 năm cây có thể cho thu
hoạch.
- Cách làm:
+ Chọn quả ở cây na sai quả liên tục nhiều năm, quả ăn ngon, quả to,
chọn quả ở ngoài tán, quả chính vụ ñem ăn và lấy hạt làm giống. Hạt ñược rửa
sạch 2 - 3 lần, hong khô phun thuốc trừ nấm rồi cất giữ vào nơi lạnh (có thể
cất giữ ñược từ 3 - 5 năm).
Trước khi gieo có thể ñập nhẹ cho nứt vỏ hoặc trà lẫn cát khô cho
thủng vỏ ñể hạt nhanh nẩy mầm. Tốt nhất là gieo hạt khi mới thu hoạch.
Sau khi gieo từ 10 - 20 ngày hạt mới nảy mầm, nếu hạt ñể lâu thì phải tới
120 ngày.
Trước khi trồng na ra vườn người ta trồng na trong bầu. Cách làm này
rất phổ biến vì không làm thương tổn ñến rễ như cách gieo hạt vào vườn ươm
và khi trồng phải ñánh bầu.
Ươm cây trong bầu nilon và có ñục lỗ ở ñáy. ðường kính bầu khoảng
15cm chiều cao 18cm, trọng lượng ñất và phân trong mỗi bầu từ 1,0 - 1,5kg,
trên 1m