BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG TIẾN VIỆN NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
CỦA NHỆN GIÉ STENEOTARSONEMUS SPINKI SMILEY
HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÚNG
Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 62.62.10.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Công trình hoàn thành tại:
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley (Tarsonemidae: Acarina) hại
lúa là một loài ít phổ biến ñã xuất hiện và gây hại ñược ghi nhận trong hơn 20
năm qua, ñặc biệt là trong một vài năm trở lại ñây nhện gié nổi lên như một ñối
tượng dịch hại nghiêm trọng. Theo báo cáo thống kê năm 2010 của phòng
BVTV (Cục BVTV), nhện gié ñã xuất hiện gây hại ở cả 3 vùng trồng lúa của
nước ta (các tỉnh phía Bắc, Bắc Trung bộ và các tỉnh phía Nam) với tổng diện
tích nhiễm nhện gié là 64848 ha, nhiễm nặng 2113 ha và diện tích phòng trừ là
11360 ha.
Trước tình hình gây hại của nhện gié S. spinki hại lúa ngày càng tăng
trong thời gian gần ñây, trong khi ñó người nông dân chưa có những hiểu biết
nhiều về ñối tượng này cũng như biện pháp phòng trừ hiệu quả chúng trong sản
xuất. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế ñó, ñòi hỏi phải có những nghiên cứu
mang tính hệ thống ñể phòng trừ hiệu quả nhện gié hại lúa, chúng tôi tiến hành
thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của nhện gié
Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng ở
một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- ðề tài cung cấp những dẫn liệu khoa học mới về ñặc ñiểm sinh vật học,
sinh thái học của loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa và ảnh
hưởng của yếu tố mùa vụ, chân ñất, giống lúa, mức bón ñạm ñến biến ñộng số
lượng loài nhện gié S. spinki, dẫn liệu về thành phần ký chủ và thiên ñịch của
nhện gié hại lúa.
- Những dẫn liệu của ñề tài góp phần làm cơ sở cho việc xây dựng quy
trình quản lý tổng hợp (IPM) loài nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại
lúa ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
3. Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài nhện gié
Steneotarsonemus spinki Smiley và các biện pháp phòng chống chúng. Trên cơ
1.1. Những nghiên cứu về vị trí phân loại, tình hình phân bố, mức ñộ gây hại của
nhện gié hại lúa Steneotarsonemus spinki Smiley
Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley thuộc ngành chân ñốt
(Arthropoda), lớp hình nhện (Arachnida), bộ ve bét (Acarina),
họ Tarsonemidae, giống Steneotarsonemus Beer, 1954, loài Steneotarsonemus
spinki Smiley, 1967.
Về phân bố ñịa lý và mức ñộ gây hại của nhện gié S. spinki ñã ñược nhiều
tác giả nghiên cứu (Almaguel et al., 2000); (Almaguel et al., 2005); (Castro et
al., 2006); (Fernando, 2007); (Jiang et al., 1994); (Mendonça et al., 2004);
(Navia et al., 2005 ); (Ramos et al., 1998, 2000).
Lần ñầu tiên phát hiện nhện gié gây hại lúa ở Việt Nam vào năm 1992 tại
Thừa Thiên Huế, nhện gié gây thiệt hại làm 15% hạt bị lép (Ngô ðình Hòa, 1992).
Mức ñộ gây hại của nhện gié khi lây nhiễm trong phòng thí nghiệm ñã làm năng
suất giảm 42,3 – 48,3% (Nguyễn Văn ðĩnh, Trần Thị Thu Phương, 2006).
1.2. ðặc ñiểm hình thái và sinh học của nhện gié S. spinki Smiley
Nhện gié S. spinki gồm các pha phát dục: trứng, nhện non di ñộng, nhện non
không di ñộng và nhện trưởng thành (Dossmann, 2005); (Lindquist, 1986);
3
(Ramos et al., 2000); (Smiley, 1967); (Xu et al., 2001). Thời gian phát dục các
pha, vòng ñời, thời gian sống của trưởng thành, khả năng ñẻ trứng, tỷ lệ trứng
nở, tỷ lệ ñực cái của nhện gié cũng ñã ñược nghiên cứu (Almaguel et al., 2003);
(Cabrera, 1998); (Chen et al., 1979); (Castro et al, 2006); (Lo et al., 1979);
(Navia et al., 2006); (Ramos et al., 2000, 2001); (Xu et al., 2001); (Zhang,
1984); (Nguyễn Văn ðĩnh và Trần Thị Thu Phương, 2006).
1.2.3. ðặc ñiểm sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley
Các nghiên cứu về biến ñộng quần thể, sự phân bố của nhện gié theo các
giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa, ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ thuận lợi cho nhện
gié phát triển ñã ñược nghiên cứu (Fernando, 2007); (Jiang et al., 1994); (Liang,
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của nhện gié S. spinki hại lúa.
- Xác ñịnh diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của nhện gié S. spinki trên
các mùa vụ, giống lúa, các chân ñất và mức bón ñạm. Thành phần ký chủ và
thiên ñịch của nhện gié hại lúa.
- Nghiên cứu các biện pháp riêng biệt phòng chống nhện gié, xây dựng
biện pháp quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nhện gié
Steneotarsonemus spinki Smiley
2.3.1.1. Phương pháp xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái
Thu các dảnh lúa có triệu chứng hại của nhện gié ở ngoài ñồng ñưa về
phòng thí nghiệm quan sát, làm mẫu, mô tả ñặc ñiểm hình thái, màu sắc theo
Jeppson et al., (1975) và Nguyễn Văn ðĩnh (1994), ño kích thước các pha phát
dục của nhện gié qua kính lúp soi nổi Carl zeiss.
2.3.1.2. Phương pháp xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học của loài nhện gié S.spinki
Nuôi sinh học nhện gié ñược thực hiện trong ống thân lúa Khang dân 18
sau trỗ từ 2-7 ngày (Birch, 1948), (Nguyễn Văn ðĩnh, 1994), (Nguyễn Văn ðĩnh
và Trần Thị Thu Phương, 2006) . Thí nghiệm ñược tiến hành trong tủ ñịnh ôn tại
2 nhiệt ñộ 25
o
C và 30
o
C và ẩm ñộ 96%.
Dùng bút lông 01 sợi (kích thước 0,1 mm) chuyển 5-7 nhện cái trưởng
thành di ñộng chậm ñang ñẻ trứng vào ống thân lúa. Sau 2 giờ, dùng bút lông 01
sợi chuyển tất cả nhện cái và trứng ra, chỉ ñể lại 1 quả trứng trong ống thân,
cuốn nilon kín phần ñầu ống thân có 1 trứng nhện ñể theo dõi các chỉ tiêu sinh
học. Các trứng ñược giữ lại nuôi sinh học ñảm bảo ñều ñược ñẻ trong cùng
khoảng thời gian 2 giờ.
2.3.2.3. Phương pháp xác ñịnh khả năng phát tán, lây lan của nhện gié
* Khả năng lây lan qua vết thương cơ học
ðánh giá khả năng xâm nhập, lây lan của nhện gié qua vết thương cơ học
ñược tiến hành trên giống Khang dân 18 với 2 thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: 3 công thức (CT)
CT1: Cắt 1/3 phía ñầu lá; CT2: Gập gãy lá lúa ở vị trí cách gốc bẹ lá 1/3
chiều dài lá; CT3: ñối chứng (ñể lá lúa phát triển bình thường).
Theo dõi thí nghiệm sau 10, 15 và 20 ngày.
Thí nghiệm 2: 4 công thức
CT1: Cắt 1/3 lá từ phía ñầu lá; CT2: Cắt 1/2 lá; CT3: Cắt 2/3 lá.
CT4: ðối chứng không cắt lá.
Ở công thức 1, 2 và 3 tiến hành theo dõi sau 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 ngày cắt
lá, công thức ñối chứng theo dõi kết quả vào ngày cắt lá tới sau 7 ngày.
* Khả năng phát tán qua dòng nước của nhện gié
Thí nghiệm trên giống lúa Khang dân 18 ñược cấy trong khay tôn, kích
thước 1 x 1 m (lúa ñược cấy ở 2 ñầu của khay thí nghiệm với 16 khóm lúa,
khoảng cách giữa các khóm lúa là 10 cm, giữa 2 ñầu lúa cấy ñể một khoảng
trống là 60 cm, mực nước trong khay giữ ở 10 cm, xung quanh khay lúa có ñắp
bờ, nhện gié ñược lây 30 cặp /khóm lúa), 3 lần nhắc lại với 4 công thức sau:
CT1: 1 ñầu lây nhện, 1 ñầu không lây nhện, giữa có nước. CT2: 1 ñầu lây
nhện, 1 ñầu không lây nhện, ñể dòng nước chảy từ ñầu có nhện sang ñầu không
có nhện (thời gian dòng nước chảy sau lây nhện là 10 ngày, tốc ñộ dòng nước
chảy 20 cm/s). CT3: hai ñầu không lây nhện, không có dòng nước chảy. CT4: 1
6
ñầu lây nhện, 1 ñầu không lây nhện, giữa không có nước. Theo dõi tỷ lệ hại (%),
chỉ số hại (%) của nhện gié sau lây nhện 20, 30, 40 ngày.
* Khả năng phát tán qua gió của nhện gié trên ñồng ruộng
Xác ñịnh khả năng phát tán của nhện gié qua gió ñược thực hiện trên
2.3.2.5 Phương pháp ñiều tra, nghiên cứu thiên ñịch của nhện gié
Xác ñịnh thiên ñịch của nhện gié ñược ñiều tra theo phương pháp tự do.
Trên cơ sở ñộ bắt gặp thiên ñịch, lựa chọn loài thiên ñịch phổ biến, ñó là
loài Lasioseius sp. Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và khả năng ăn nhện
gié của nhện bắt mồi Lasioseius sp. (Brich, 1948), (Nguyễn Văn ðĩnh, Nguyễn
Thị Kim Oanh, 2005) ñược thực hiện trong phòng thí nghiệm bộ môn Côn trùng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. 7
2.3.3. Nghiên cứu biện pháp phòng chống nhện gié hại lúa
2.3.3.1. Nghiên cứu ngưỡng gây hại của nhện gié
Thí nghiệm xác ñịnh ngưỡng gây hại trên ñồng ruộng ñược tiến hành trên
giống Khang dân 18, lây nhiễm nhện trưởng thành cái vào 2 thời kỳ: Sau cấy 30
ngày và 45 ngày. Mỗi thời kỳ lây nhiễm với 5 mức mật ñộ nhện với 6 công thức.
CT1: ðối chứng không lây nhện; CT2: 1 nhện trưởng thành cái/2dảnh;
CT3: 1 nhện trưởng thành cái/1dảnh; CT4: 2 nhện trưởng thành cái/1dảnh; CT5:
4 nhện trưởng thành cái/1dảnh; CT6: 8 nhện trưởng thành cái/1dảnh.
Chỉ tiêu theo dõi: ðo góc bông, khối lượng khô/bông, tỷ lệ hạt lép, tỷ lệ
hạt bị nhện hại.
2.3.3.2. Phương pháp ñánh giá hiệu lực của thuốc trừ nhện gié
* Thí nghiệm thuốc trong phòng:
Khảo sát hiệu lực của 9 loại thuốc: Kinalux 25EC (Quinalphos); Comite
73EC (Propargite), Nissorun 5EC (Hexythoazox), Danitol 10EC
(Fenropropathrin 10%), Catex 1,8EC (Abamectin 1,8%), Regent 800WG
(Fipronil), Conphai 10WP (Imidacloprid), Tilt super 300EC (Difenoconazole
150g/l + Propiconazole 150g/l), Anvil 5SC (Hexaconazole), ở nồng ñộ 0,2%.
Xác ñịnh hiệu lực của thuốc sau xử lý 24, 48 và 72 giờ.
Vòng ñời của nhện gié S. spinki trải qua bốn pha phát dục: trứng, nhện
non di ñộng, nhện non không di ñộng và nhện trưởng thành.
Kích thước các pha phát dục của nhện gié: Trứng nhện gié có hình ô van,
mới ñẻ có màu trắng ñục, sau chuyển màu trắng xám, trắng trong, kích thước dài
106,5 (µm), rộng 75,2 µm; Nhện non di ñộng và nhện non không di ñộng có
hình ô van, màu trắng sáng, nhện non di dộng dài 213,7 (µm), rộng 90,1 (µm);
nhện non không di ñộng, dài 231,8 (µm), rộng 76,2 (µm); Trưởng thành ñực có
màu vàng nâu ñến nâu ñậm, kích thước dài 193,9 (µm), rộng 112,3 (µm), trưởng
thành cái có màu vàng nâu, kích thước dài 234,1 (µm), rộng 91,1 (µm).
3.1.2. ðặc ñiểm sinh học của nhện gié S. spinki
3.1.2.1. Tập tính hoạt ñộng của nhện gié S. spinki
* Vị trí gây hại, ñặc ñiểm vết hại của nhện gié trên cây lúa
Nhện gié xâm nhập vào cây lúa và gây hại từ khi lúa ñẻ nhánh tới khi lúa
chín, chúng chích hút dịch cây ở các bộ phận bẹ lá, gân lá, hoa lúa. Nhện gié gây
hại trên cây lúa ñể lại triệu chứng hại rất ñiển hình, ñó là những vết sọc thâm
ñen như vết cạo gió ở thân lúa, bẹ lá và vết sọc nâu ñen hình chữ nhật ở gân lá.
Trong hoa lúa, chúng gây hại làm cho vỏ trấu bị thâm ñen, hạt lúa bị lép lửng.
3.1.2.2. Sự phân bố của nhện gié trên cây lúa
Trong vụ mùa ở giai ñoạn ñẻ nhánh, nhện gié xâm nhập và gây hại các lá
thứ 4, 5 và 6 với mật ñộ rất thấp (0,8 nhện và 1,8 trứng/lá). Trong từng dảnh, thứ
tự lá ñược xác ñịnh: lá hoàn chỉnh trong cùng là lá thứ nhất (khi lúa trỗ, lá ñòng
là lá thứ nhất) và tiếp theo là lá thứ 2, 3 rồi ñến lá n. Giai ñoạn trỗ, nhện và trứng
phân bố nhiều nhất ở lá thứ 2 và thứ 3, giai ñoạn chín sữa, nhện và trứng phân bố ở
lá ñòng và lá thứ 2, ở bông lúa với mật ñộ thấp (hình 3.1).
* Sự phân bố các pha phát dục của nhện gié theo giai ñoạn sinh trưởng
của cây lúa
Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, pha trứng trong quần thể nhện trên cây lúa là cao
9
0
10
20
30
40
50
60
70
ðẻ nhánh
(30NSC)
Trước trỗ
(45NSC)
Trỗ (60NSC) Chín sữa
(75NSC)
Chín sáp
(85NSC)
Giai ñoạn sinh trưởng
Mật ñộ (nhện/lá)
Bông
Lá 1
Lá 2
Lá 3
Lá 4
Lá 5
Lá 6
Tổng số
Hình 3.1. Diễn biến mật ñộ nhện gié trên các bộ phận của cây lúa giống
Khang dân 18, vụ mùa 2010 tại Gia Lâm – Hà Nội
23,0
28,0
28,1
7,7 7,7
Chín sữa 16,2
25,5
8,9 14,0
10,5
16,5
17,0
26,8
10,9
17,2
Chín sáp 4,8 57,8
0,4 4,8 0,6 7,2 1,8 21,7
0,7 8,5
0,94
c
±1,9
0,51
ab
±1,0
1,24±1,5
cd
Lá 2 0,45
d
±0,8
1,18
c
±1,5
1,2
c
±2,2
1,47±1,6
d
Lá 3 0,31
c
±0,5
0,57
0,43
a
±0,9
0,59±0,9
a
Lá 6 0,09
a
±0,3
0,0 0,0 0,0
Ghi chú:- chưa hình thành; NSC- ngày sau cấy; a,b,c,d – cùng cột, các chữ khác
nhau là khác nhau có ý nghĩa ở mức α= 0,05, ký hiệu dùng chung cho các bảng.
* Tính hướng quang của nhện gié S. spinki: Nhện gié ít phân bố và hoạt
ñộng ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp.
3.1.2.3. Thời gian phát dục của nhện gié S. spinki
Nuôi sinh học nhện ở nhiệt ñộ 25
o
C; 30
o
C và ẩm ñộ 96%, thời gian phát
dục của pha trứng từ 1,82-3,7 ngày, pha nhện non di ñộng từ 1-2,14 ngày, nhện
non không di ñộng từ 1-2,42 ngày, trưởng thành cái trước ñẻ trứng từ 1,32-2,45
ngày và vòng ñời của nhện gié tương ứng là 9,62 và 6,22 ngày (bảng 3.3).
Bảng 3.3. Thời gian phát dục của nhện gié S. spinki trên giống Khang dân 18,
vụ mùa 2011
Thời gian (ngày)
Pha phát dục
Nhiệt ñộ 25
0.31
0.73
4.3
0.1
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
5
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
mx
lx
Ngày tuổi
lx
mx
Hình 3.2. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của nhện gié S. Spinki trên
giống Khang dân 18, vụ mùa 2011 (nhiệt ñộ 25
11
12
13
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
mx
lx
Ngày tuổi
lx
mx
Hình 3.3. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của nhện gié S. spinki trên
giống lúa Khang dân 18, vụ mùa 2011 (nhiệt ñộ 30
o
C, ẩm ñộ 96%)
12
* Sức ñẻ trứng, tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ ñực, cái của nhện gié S. spinki
Ở nhiệt ñộ 25
o
C, trưởng thành cái ñẻ trung bình là 51,6±12,1 trứng, thời
gian ñẻ trứng trung bình 12 ngày. Ở nhiệt ñộ 30
o
7 3,0±4,0 13 0 5,1±3,2 12 0
8 2,5±4,5 14 0 2,9±2,8 9 0
9 2,4±4,5 15 0 1,2±1,6 5 0
10 0,9±2,1 8 0 0,4±0,8 3 0
11 0,4±1,5 7 0 0,1±0,4 3 0
12 0,1±0,3 1 0 0 0 0
13 0 0 0 0 0 0
Tổng 51,6±12,1 67,2±12,4
Nhiệt ñộ 25
o
C, ngày sinh sản thứ nhất nhện gié ñẻ trung bình 4,2 trứng, số
trứng ñẻ tăng nhanh từ ngày thứ 3 (8,0 trứng) và ñạt ñỉnh cao vào ngày thứ 4
(9,6 trứng), những ngày sau số trứng ñẻ giảm dần và ở ngày thứ 12 ñạt 0,1 trứng.
Nhiệt ñộ 30
o
C, ngày sinh sản thứ nhất nhện gié ñẻ trung bình 3,9 trứng,
ngày thứ 2 số trứng ñẻ tăng rõ rệt (11,2 trứng) và nhiều nhất vào ngày thứ 4 (12,7
trứng), sau ñó số trứng ñẻ giảm dần và ngày thứ 11 chỉ còn 0,1 trứng/nhện cái.
Nuôi nhện ở nhiệt ñộ 25
o
C tỷ lệ trứng nở trung bình ñạt 94,55%, thấp hơn
tỷ lệ trứng nở ở nhiệt ñộ 30
o
C (98,38%). Kết quả nuôi sinh học cho thấy ở nhiệt
ñộ 25
o
C, ñộ ẩm 96% tỷ lệ ñực/cái là 1/5,93 và ở nhiệt ñộ 30
o
C tỷ lệ này là 1:9,8.
o
là hệ số nhân của một thế hệ; T
c
là thời gian của một thế hệ tính theo
cơ sở mẹ; T là thời gian của một thế hệ tính theo cơ sở con; DT là thời gian tăng
ñôi quần thể; λ là giới hạn tăng tự nhiên; r là tỷ lệ tăng tự nhiên.
So sánh với kết quả của Nguyễn Văn ðĩnh, (1994) thì loài nhện gié
S. spinki nuôi ở 30
o
C có tỷ lệ tăng tự nhiên cao hơn nhện ñỏ son Tetranychus
cinabarius nuôi trên cây sắn và cây rau ñay, thấp hơn nhện trắng
Polyphagotarsonemus latus hại trên khoai tây.
3.2. ðặc ñiểm sinh thái học của nhện gié S. spinki
3.2.1. Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại và mật ñộ nhện gié S. spinki gây hại vụ mùa
2009 tại Gia Lâm – Hà Nội
3.2.1.1 Diễn biến tỷ lệ hại,chỉ số hại của nhện gié
Vụ mùa 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội, ñiều tra trên 4 giống Khang dân 18,
Q5, Bắc thơm số 7 và TH3-3 cho thấy vào giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, nhện gié
gây hại trên các giống với tỷ lệ hại từ 3-11% và chỉ số hại từ 0,3-1,2%. Giai
ñoạn ñòng già, trỗ tỷ lệ hại và chỉ số hại tăng nhanh, tỷ lệ hại từ 29-53%, chỉ số
hại từ 4,1-9,2%. Giai ñoạn chín sữa và chín sáp, tỷ lệ hại của nhện gié trên các
giống từ 43-69% và chỉ số hại từ 8,1-13,2%.
3.2.1.2 Diễn biến mật ñộ nhện gié
Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, mật ñộ nhện gié thấp (0,1-1,1 con/dảnh). Mật ñộ
nhện gié tăng dần vào giai ñoạn lúa làm ñòng và ñạt ñỉnh cao vào thời kỳ trỗ
(51,7 con/dảnh ở giống Khang dân 18) và giai ñoạn chín sữa trên các giống Q5,
BT7 và TH3-3. Giai ñoạn chín sáp, mật ñộ nhện gié giảm nhanh (13,3-26,2
con/dảnh), giai ñoạn chín hoàn toàn thì mật ñộ nhện trên cây lúa rất thấp (1,4-
5,2 con/dảnh) (hình 3.3).
24/9
(CSA)
1/10
(CHT)
KD 18
Q5
BT 7
TH
3
-
3
Mật ñộ nhện (con/dảnh)
Giai ñoạn sinh trưởng
Hình 3.3. Diễn biến mật ñộ nhện gié trên các giống lúa cấy phổ biến
vụ mùa 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội
(Ghi chú: ðN- ñẻ nhánh; Lð- làm ñòng; ð-T- ñòng - trỗ; CSU- chín sữa; CSA-
chín sáp; CHT- chín hoàn toàn)
3.2.1.3 Mật ñộ nhện gié trên lúa chét vụ mùa năm 2009
Giữa tháng 10 nhện gié duy trì ở mật ñộ thấp (3,6-7,1 con/dảnh), sau ñó
nhện tăng nhanh vào cuối tháng 10, ñầu tháng 11, mật ñộ ñạt 13,7-21,6 con/dảnh.
Cuối tháng 11, ñầu tháng 12 khi nhiệt ñộ giảm và thời tiết hanh khô (nhiệt ñộ
20-21
o
C, ẩm ñộ 73-76%) không thuận lợi cho cây lúa phát triển, mật ñộ nhện gié
cũng giảm mạnh (1,2-2,4 con/dảnh).
3.2.2 Diễn biến mật ñộ nhện gié gây hại lúa vụ xuân và vụ mùa 2010, vụ xuân
2011 tại Cẩm Sơn – Cẩm Giàng – Hải Dương
3.2.2.1 Diễn biến mật ñộ nhện gié hại lúa vụ xuân 2010
Vụ xuân 2010, ñiều tra trên 4 giống Khang dân 18, Q5, Nếp 87 và Hương
(5
/
9
)
CSU (13/9)
CSA (20/
9
)
CHT (27/9
)
Giai ñoạn sinh trưởng
Mật ñộ (con/dảnh)
KD18
Q5
BT 7
HT 1
Hình 3.4. Diễn biến mật ñộ nhện gié trên một số giống lúa vụ mùa 2010
tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng – Hải Dương
3.2.2.4 Mật ñộ nhện gié trên lúa chét vụ mùa 2010
Sau thu hoạch lúa vụ mùa, thời ñiểm ñiều tra giữa tháng 10, nhện gié tồn
tại trên cây lúa với mật ñộ từ 1,4 – 4,4 con/dảnh, cuối tháng 10, ñầu tháng 11,
mật ñộ nhện gié tăng và ñạt 3,3-12,8 con/dảnh. Cuối tháng 11 tới ñầu tháng 12,
mật ñộ nhện gié giảm nhanh (0,8-1,9 con/dảnh).
3.2.2.5 Diễn biến tỷ lệ hại, chỉ số hại và mật ñộ nhện gié ở vụ xuân 2011
Vụ xuân 2011, do thời tiết ñầu vụ có nhiệt ñộ thấp kéo dài, không thuận
lợi cho sinh trưởng phát triển của cây lúa cũng như nhện gié. Kết quả ñiều tra
trên giống Khang dân 18 ñược so sánh với diễn biến mật ñộ nhện gié gây hại ở
vụ xuân 2010, vụ xuân 2011 nhện gié phát sinh gây hại muộn hơn vụ xuân 2010
và mật ñộ thấp hơn, mật ñộ nhện cao nhất vào giai ñoạn chín sáp (1,01
sáp
Chín
sáp
Chín
hoàn
toàn
TLH (%)
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
CSH (%)
TLH (%) xuân 2010
TLH (%) xuân 2011
CSH (%) xuân 2010
CSH (%) xuân 2011
Giai ñoạn sinh trưởng
Hình 3.5. Diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại trên giống Khang dân 18 vụ xuân
2010 và vụ xuân 2011 tại Cẩm Sơn - Cẩm Giàng – Hải Dương
3.2.3. Mức ñộ gây hại của nhện gié trên lúa cấy ở các chân ñất khác nhau tại
Cẩm Sơn – Cẩm Giàng – Hải Dương
Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, mật ñộ nhện gié gây hại trên các chân ñất vàn cao,
vàn và trũng là không khác nhau. Giai ñoạn lúa làm ñòng, mật ñộ nhện gié trên
chân vàn cao (6,3 con/dảnh) tương ñương chân vàn và cao hơn ở chân trũng (2,2
con/dảnh). Mật ñộ nhện tăng nhanh vào giai ñoạn lúa trỗ và cao nhất vào giai
ñoạn chín sữa. Giai ñoạn chín sữa ở các chân ñất khác nhau có mật ñộ nhện gié
tương quan nghịch và tương quan lỏng (R
2
= 0,126).
3.2.6. Ký chủ của nhện gié và sự phát tán của nhện gié trên ñồng ruộng
3.2.6.1. Ký chủ của nhện gié
Trong số 11 loài cỏ mọc trong ruộng lúa và bờ ruộng ñược ñiều tra ở vụ
mùa 2010: cỏ lồng vực cạn Echinochloa colona (L.) Link, cỏ lồng vực tím
E. glabrescens (Munro) Koss., cỏ lồng vực nước E. crusgalli (L.) Beauv, cỏ
mần trầu Eleusine indica (L.) Gaertn; cỏ ñuôi phụng Leptochloa chinensis
(L.) Nees; cỏ kê Panicum maximum Jacq.; cỏ chỉ (cỏ gà) Cynodon dactylon
(L.) Pers.; cỏ lác mỡ Cyperus iria L.; cỏ chát Fimbristylis miliacae (L.)
Vahl ; cỏ lông lợn Fimbristylis diphylla Vahl; Rau mác bao Monochoria
vaginalis (Burmf.), nhện gié không sinh sống trên các loài cỏ này. Tiến hành
lây nhện gié lên các loại cỏ trên cho thấy nhện gié chỉ tồn tại và hoàn thành
vòng ñời trong phần ống thân của cỏ lồng vực cạn, cỏ lồng vực nước và cỏ
lồng vực tím.
Như vậy, ngoài cây lúa thì nhện gié còn có thể tồn tại và sinh sống trên cỏ
lồng vực, ñây là loài cỏ khá phổ biến trong sinh quần ruộng lúa.
3.2.6.2. Sự lây lan, phát tán của nhện gié trên ñồng ruộng
Quan sát khả năng xâm nhập của nhện gié vào các vết thương cơ học ñã
cho thấy sau 10 ngày tạo vết thương, tỷ lệ hại ñạt 100%, chỉ số hại từ 12-19% và
mật ñộ nhện gié 7-8 con/lá, với ñối chứng 3,34 con/lá. Sau 15 ngày và 20 ngày
tạo vết thương các chỉ số tương ứng ñều cao hơn. Như vậy nhện gié thực sự có
khả năng xâm nhập, lây lan qua vết thương cơ học.
ðánh giá khả năng phát tán của nhện gié qua nước cho thấy nhện gié có khả
năng phát tán qua nước, ñặc biệt có sự trợ giúp của dòng nước. Sau 20, 30, 40 ngày
18
lây nhện, nhện có thể lây lan qua nước và mật ñộ nhện gây hại trên lúa ở cả 2 ñầu
3
Bọ trĩ bắt mồi Haplothrip sp.
Phlaeothripidae
Thysanoptera
-
4
Muỗi năn bắt mồi
Therodiplosis sp. Cecidomyiidae
Diptera
-
Ghi chú: -: rất ít (mức ñộ bắt gặp < 25%)
+: Ít phổ biến (mức ñộ bắt gặp 25- 50%)
3.2.7.2 ðặc ñiểm hình thái của nhện bắt mồi Lasioseius sp.
Trứng nhện bắt mồi Lasioseius sp. có hình bầu dục, kích thước chiều dài
và chiều rộng là 163,8 x 116,7 µm. Nhện non tuổi 1 có kích thước 244,2 x 123,8
µm. Nhện non tuổi 2, kích thước 289,3 x 144,8 µm. Nhện tuổi 3 kích thước
344,6 x 153,3 µm. Nhện ñực, kích thước 343,3 x 141,7 µm. Trưởng thành cái,
kích thước 418,8 x 175,4 µm.
3.2.7.3 Sức ăn của nhện bắt mồi Lasioseius sp.
Sức ăn trứng nhện gié của trưởng thành cái Lasioseius sp. nuôi ở nhiệt ñộ
30
0
C, ẩm ñộ 96% là cao nhất (40,1 trứng/ngày), trưởng thành ñực và nhện non
tuổi 3 có sức ăn tương ñương (22,6-24,1 trứng/ngày) và ít nhất là nhện non tuổi
19
88,85%, thuốc Kinalux 25EC và Danitol 10EC có hiệu lực cao hơn thuốc Nissorun
5EC. Sau phun 5 ngày, hiệu lực trừ nhện gié của các thuốc tương ñương (62,22%-
64,25%), sau 7 ngày hiệu lực ñạt từ 57,92%-60,37%. Sau phun 10 ngày, hiệu lực
của các thuốc ñạt từ 47,67%-56,99%, thuốc Nissorun 5EC có hiệu lực cao nhất,
thuốc Kinalux 25EC và Danitol 10EC có hiệu lực tương ñương.
3.3.2.2 Thời ñiểm phun thuốc trừ nhện gié hiệu quả
Phun thuốc trừ nhện gié vào thời ñiểm sau cấy 53 ngày, năng suất tăng
20
13,9%; thời ñiểm sau cấy 60 ngày, năng suất tăng 17,5% và thời ñiểm sau cấy
68 ngày, năng suất tăng 10,3%. Phun thuốc hai lần vào thời ñiểm 53 ngày và 60
ngày sau cấy, năng suất tăng 19,6% (bảng 3.7).
Bảng 3.7. Thời ñiểm phun phòng trừ nhện gié, vụ mùa 2010
tại Gia Lâm – Hà Nội
CT
Thời ñiểm
phun
Góc bông
(ñộ)
Hạt lép
(% )
Hại bị
nhện hại
(%)
KL hạt
khô/bông
(g)
(%) so
2,21
cd
±0,7 113,9
4 60NSC 117,4
c
±16,1 15,2
a
±4,9 10,6
a
±4,5 2,28
cd
±0,9 117,5
5 68NSC 110,1
bc
±12,1 19,1
b
±4,6 13,3
b
±6,2
2,14
bc
±0,7 110,3
6 53&60 NSC
117,5
c
±12,8 14,5
a
±4,9 10,5
21
Tại Hà Nam, hiệu quả khi ứng dụng mô hình IPM nhện gié ñã ñem lại:
- Tổng chi phí giảm hơn so với nông dân từ 1.862.000 - 2.422.800 ñồng/ha.
Năng suất tăng từ 10,8 - 20%. Hiệu quả kinh tế của mô hình IPM nhện gié so với
ngoài mô hình (thu nhập tăng 55,2% vụ mùa 2011 và 393,9% vụ mùa 2010).
3.3.3.2 Quy trình “Quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié” tại Hải Dương vụ mùa
2010 và vụ mùa 2011
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của mô hình IPM nhện gié tại Cẩm Sơn - Cẩm
Giàng - Hải Dương vụ mùa 2010 và vụ mùa 2011
TT
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
1 Diện tích mô hình IPM nhện gié (ha) 5 5
2 Diện tích ñối chứng (ha) 2 2
Năng suất mô hình IPM (kg/ha) 6,30 6,75
Năng suất ñối chứng (tấn/ha) 5,70 6,33
3
Mức tăng năng suất so với ñối chứng (%) 10,5 6,6
Tổng thu mô hình IPM (ñồng/ha) 37.800.000 50.620.000 4
Tổng thu ñối chứng (ñồng/ha) 34.200.000 47.475.000
Tổng chi phí mô hình IPM (ñồng/ha) 21.671.000 24.726.000 5
Tổng chi phí ñối chứng (ñồng/ha) 23.556.000 26.776.000
Thu nhập của mô hình (ñồng/ha) 16.129.000 25.894.000 6
Thu nhập của ñối chứng (ñồng/ha) 11.324.000 20.699.000
7 Chênh lệch thu nhập giữa mô hình và ñối
chứng (ñồng/ha)
5.805.000 5.195.000
Mô hình “Quản lý tổng hợp (IPM) nhện gié” tại Hải Dương cho thấy hiệu
- Phân bón: Lượng phân bón (kg nguyên chất/ ha): 80 - 90 N; 40 - 60 P
2
O
5
;
40 - 60 K
2
O (Bổ sung lượng phân bón theo bảng so mầu lá; bón thừa ñạm dễ bị
nhện gié gây hại).
- Quản lý nước: Theo quy trình tưới nước tiết kiệm.
- Thăm ñồng thường xuyên, theo dõi sự xuất hiện gây hại của nhện gié, ñặc
biệt từ khi lúa làm ñòng ñến trỗ (35-60 ngày sau cấy).
- Phòng trừ nhện: Không phun thuốc quá sớm và không phun ngừa ñể tạo
ñiều kiện cho thiên ñịch như bọ trĩ (bù lạch) ñen và nhện nhỏ bắt mồi phát triển.
Ở những nơi thường bị hại nặng, trước khi gieo cấy nên phun trừ nhện gié trên
bờ ruộng và vào sâu trong ruộng 2m.
ðặc biệt chú ý phát hiện nhện gié hại ở 2 thời kỳ; Có thể phun thuốc trừ nhện
gié từ 1 ñến 2 lần.
23
Thời kỳ 1: Cuối giai ñoạn lúa ñẻ nhánh (40-50 ngày sau sạ) khi thấy ruộng có
5% số dảnh có bẹ lá xuất hiện vết cạo gió hoặc vết màu nâu ñen hình chữ nhật
chạy dọc bẹ lá.
Thời kỳ 2: Trước trỗ 5-7 ngày khi có triệu chứng gây hại của nhện gié (5%
bẹ lá ñòng có vết cạo gió hoặc vết mầu nâu ñen chạy dọc).
Khi thấy triệu chứng trên cần phun trừ nhện bằng thuốc Kinalux 25EC;
Danitol 10 EC, Nissorun 5EC hoặc thuốc ñược ñăng ký trong danh mục trừ nhện
gié. Lượng nước phun là 450-600 lít/ha, nồng ñộ như khuyến cáo.
3. Trong vụ xuân, nhện gié phát sinh gây hại vào giai ñoạn cây lúa làm
ñòng với mật ñộ thấp, mật ñộ nhện tăng vào giai ñoạn chín sữa ñến chín sáp. Vụ
mùa, nhện gié phát sinh gây hại vào giai ñoạn cuối ñẻ nhánh với mật ñộ thấp,
mật ñộ tăng cao vào giai ñoạn trỗ và chín sữa.