tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp vùng hà nội và hưng yên; đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trê - Pdf 19

1

MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Bọ ñuôi kìm bắt mồi ñã ñược nghiên cứu, ứng dụng ñể phòng
trừ sâu hại trên nhiều loại cây trồng ở nhiều nước trên thế giới. Ở Niu
Di-lân ñã lợi dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi như là thiên ñịch của nhiều
loài sâu hại cây trồng như táo, Kiwi [87], [105], trên cây lựu ở Bỉ
[63], trên cây lê ở Ca-na-ña [117]. Bọ ñuôi kìm bắt mồi cũng ñược
nhân nuôi và ứng dụng phòng chống sâu hại ngô, mía khá phổ biến ở
Thái Lan, Phi-líp-pin [53], [60]. Ở Việt Nam việc sử dụng bọ ñuôi
kìm bắt mồi phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa ñã ñược áp dụng khá
rộng rãi [8], [35]. Những nghiên cứu, ứng dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi
phòng chống sâu hại mía, sâu hại rau họ hoa thập tự, ñậu ñỗ bước
ñầu ñều cho kết quả khả quan [34], [37].
ðể góp phần giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên rau họ
hoa thập tự, nhằm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP,
chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu thành phần bọ ñuôi kìm bắt mồi trên rau cải bắp
vùng Hà Nội và Hưng Yên; ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài
Euborellia annulipes và nhân nuôi sử dụng chúng trên ñồng ruộng”.
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Ghi nhận ñược 4 loài bọ ñuôi kìm trong thành phần loài bọ
ñuôi kìm thuộc bộ Dermaptera trên sinh quần cây cải bắp ở Hà Nội
và Hưng Yên; Trong ñó xác ñịnh ñược loài bọ ñuôi kìm Euborellia
annulipes Lucas và Euborellia annulata Fabr. có ý nghĩa trong
phòng chống sâu hại rau cải bắp.
Cung cấp những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học, sinh
thái học của 2 loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes và E. annulata;
vai trò của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes trong hạn chế sâu


Nhân nuôi, sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes trong
phòng chống sâu hại rau cải bắp ở ñịa ñiểm nghiên cứu.
3

Xây dựng qui trình nhân nuôi và sử dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi
E. annulipes trong phòng chống sâu hại rau cải bắp.
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng
Bọ ñuôi kìm bắt mồi loài Euborellia annulipes Lucas và
Euborellia annulata Fabr.

4.2 Phạm vi nghiên cứu
ðiều tra thành phần loài bọ ñuôi kìm tại huyện ðông Anh, Gia
Lâm, thành phố Hà Nội và huyện Yên Mỹ, Văn Lâm tỉnh Hưng Yên.
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của loài bọ ñuôi
kìm bắt mồi E. annulipes và khả năng nhân nuôi, sử dụng bọ ñuôi kìm
E. annulipes trong phòng trừ sâu hại rau cải bắp ở Gia Lâm, Hà Nội và
Văn Lâm, Hưng Yên.
5 Những ñóng góp mới của ñề tài
Là kết quả nghiên cứu ñầy ñủ nhất về thành phần loài bọ ñuôi kìm
trong sinh quần cây rau cải bắp; xác ñịnh ñược loài bọ ñuôi kìm bắt mồi
Euborellia annulipes Lucas có tiềm năng sử dụng trong phòng chống sâu
hại rau cải bắp.
Cung cấp nhiều dẫn liệu khoa học mới về ñặc ñiểm sinh học, sinh
thái học của loài bọ ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes; về vai trò của loài bọ
ñuôi kìm bắt mồi E. annulipes trong hạn chế sâu tơ, rệp xám hại cải bắp.
ðề xuất ñược qui trình nhân nuôi và thả bọ ñuôi kìm bắt mồi
E. annulipes phòng trừ sâu hại rau cải bắp tại Hà Nội và Hưng Yên.
6 Cấu trúc của luận án

dẹp, ở ñốt bụng cuối cùng kéo dài như hai gọng kìm. Trưởng thành có
thể có 1-2 cặp cánh hoặc cánh thoái hóa. Nếu có cánh thì cánh trước
ngắn và không chia gân, giống như cánh cứng. Cánh sau giống như lớp
màng da có gân như gân lá cây xòe tròn, gấp lại phía dưới cánh trước
và chỉ nhô ra phần ñầu mút cánh khỏi cánh trước. Bàn chân có 3 ñốt,
5

miệng kiểu miệng nhai. Thiếu trùng bọ ñuôi kìm có ít ñốt râu hơn
trưởng thành, số ñốt râu ñược thêm vào sau mỗi lần lột xác.
Neiswander (1944) [91] ñã ñưa ra kết quả vòng ñời trung bình là
73 ngày, bọ ñuôi kìm E. annulipes tồn tại trong suốt cả năm ở các giai
ñoạn khác nhau. Còn theo Hoffman (1987) [70] trưởng thành bọ ñuôi
kìm sống khá dài, có khả năng sống tới hơn 200 ngày. Silva et al. (2009)
[108] ghi nhận thời gian trung bình mỗi tuổi của thiếu trùng bọ ñuôi kìm
E. annulipes là 12,9 ngày, thời gian tiền ñẻ trứng là 18,2 ngày.
Bọ ñuôi kìm bắt mồi ñã ñược nghiên cứu, ứng dụng ñể phòng trừ
sâu hại trên nhiều loại cây trồng ở nhiều nước trên thế giới. Ở Niu Di-
lân ñã lợi dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi như là kẻ thù tự nhiên của nhiều
loài sâu hại táo, kiwi: Maher và Logan (2007) [87] ñã nghiên cứu ứng
dụng bọ ñuôi kìm bắt mồi Forficula auricularia trên cây Kiwi; Shaw và
Wallis (2010) [105], cũng ứng dụng bọ ñuôi kìm Forficula auricularia
trên cây táo. Gobin et al. (2007) [63] sử dụng bọ ñuôi kìm phòng trừ sâu
hại trên cây lựu ở Bỉ còn Walston et al. (2003) [117] sử dụng bọ ñuôi
kìm Forficula auricularia trên cây lê ở Ca-na-ña. Hennessey (1997)
[67] quan sát thấy ở Florida bọ ñuôi kìm E. annulipes ăn ấu trùng của
ruồi ñục trái ổi và khế khi chúng bò xuống ñất hóa nhộng, ñặc biệt là
chúng ăn cả nhộng ruồi ñục trái nằm trong ñất.
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Cao Anh ðương và Hà Quang Hùng (1999, 2005a) [12], [13] ñiều
tra ở Bình Dương phát hiện 3 loài bọ ñuôi kìm là E. annulipes, bọ ñuôi

[36] thí nghiệm sử dụng bọ ñuôi kìm E. annulipes ñể phòng trừ sâu hại
rau họ hoa thập tự cho kết quả mật ñộ sâu hại thấp hơn nhiều so ñối chứng
khi thả bọ ñuôi kìm 1,4-2 c/m
2
trừ rệp, sâu tơ hại súp lơ, cải ngọt.
7

Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
ðịa ñiểm ñiều tra và thu thập mẫu bọ ñuôi kìm: Các vùng
trồng rau chuyên canh ở huyện ðông Anh, Gia Lâm (Hà Nội) và
huyện Văn Lâm, Yên Mỹ (Hưng Yên).
Thí nghiệm trong phòng: tiến hành tại Phòng thí nghiệm Côn
trùng (Trung tâm BVTV phía Bắc); Phòng Côn trùng học thực
nghiệm (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật); Bộ môn Thuốc, Cỏ
dại và Môi trường (Viện BVTV).
Thí nghiệm ngoài ñồng ruộng ñược bố trí tại Văn Lâm, Hưng Yên.
2.2 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược thực hiện từ năm 2008 ñến năm 2011.
2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
2.3.1 Vật liệu nghiên cứu
Rau cải bắp giống KK cross, rệp xám, sâu tơ, sâu khoang. Các loại
thuốc trừ sâu, thức ăn nuôi bọ ñuôi kìm là cám mèo nhãn hiệu Whiskas.
Vật liệu làm giá thể nuôi bọ ñuôi kìm gồm rơm rạ, trấu mục, ñất nghiền
nhỏ. Bông thấm nước, cồn, keo dán, băng dính, bút chì
2.3.2 Dụng cụ nghiên cứu
- Kính lúp soi nổi 2 mắt, kính lúp soi nổi, tủ ñịnh ôn, tháp phun
Spray Tower, bình phun tay, máy ño ñộ ẩm ñất DM-15 (Nhật Bản).
Dụng cụ: kéo, panh, bút lông, ñĩa petri, lọ ñựng mẫu, khay nhựa

thiếu trùng: Thí nghiệm tiến hành với 3 loại giá thể có mức ẩm ñộ
khác nhau: giá thể khô (ẩm ñộ khoảng 50%); giá thể ẩm (ẩm ñộ
khoảng 75%) và giá thể ướt (ẩm ñộ bão hòa 100%). Mỗi công thức
tiến hành với 30 cá thể bọ ñuôi kìm nuôi bằng cám mèo trong chậu
nhựa, ñổ giá thể ñến 1/2 chiều cao của chậu. Miệng chậu ñược phủ kín
bằng vải dầy. Khi ẩm ñộ giá thể xuống thấp thì bổ sung bằng cách phun
sương. Theo dõi số cá thể sống sót trong 10 ngày sau thả.
9

* Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới bọ ñuôi kìm: thuốc
ñược phun bằng tháp phun Spay Tower theo nồng ñộ khuyến cáo cao
nhất; thí nghiệm bọ ñuôi kìm ăn vật mồi nhiễm thuốc trừ sâu dùng
loại thuốc và nồng ñộ ở thí nghiệm trên, phun lên sâu tơ tuổi 1-2 rồi
cho bọ ñuôi kìm ăn, theo dõi số bọ ñuôi kìm sống ở 1, 3, 5, 7 ngày
sau khi cho ăn. Thí nghiệm với 20 cá thể bọ ñuôi kìm trưởng thành.
* Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ bọ ñuôi kìm và sâu hại
trên ñồng ruộng: ðiều tra bọ ñuôi kìm: mỗi trà rau chọn 3 ruộng,
mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 1m2. ðiều tra
sâu tơ và rệp xám: Mỗi trà rau ñiều tra 3 ruộng, mỗi ruộng ñiều tra 5
ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 1m2; ñếm toàn bộ số sâu tơ có trên các cây
rau cải bắp trong ñiểm ñiều tra. ðối với rệp xám ñiều tra mỗi ñiểm 4
cây, ñếm toàn bộ số rệp/cây, tính mật ñộ rệp trung bình con/cây.
* Phương pháp nghiên cứu khả năng ăn mồi của bọ ñuôi kìm
trưởng thành E. annulpes: thí nghiệm với 3 công thức (n=20 cá thể)
tương ứng với 3 loại vật mồi là rệp xám tuổi 2-3, sâu tơ tuổi 1-2, sâu
khoang tuổi 1. Bọ ñuôi kìm hóa trưởng thành 3 ngày ñược bỏ ñói 24 giờ
vào 20 ñĩa petri, thả 100 cá thể vật mồi mỗi loại vào ñĩa tương ứng với
công thức thí nghiệm. ðếm số lượng vật mồi còn sót lại sau 24 giờ. Thí
nghiệm liên tục trong 5 ngày.
* Nghiên cứu ứng dụng bọ ñuôi kìm trong phòng chống rệp xám,

(Fabricius, 1793)
Carcinophoridae ++
3
Bọ ñuôi kìm
ñen nhỏ
Nala lividipes
(Dufour, 1828)
Labiduridae -
4
Bọ ñuôi kìm
sọc
Labidura riparia
(Pallas, 1773)
Labiduridae -
Ghi chú: M ðPB: Mức ñộ phổ biến; (-): rất ít phổ biến; (+): ít phổ biến
(++): phổ biến; (+++): rất phổ biến.
Kết quả thu ñược 4 loài thuộc bộ cánh da (Dermaptera) là bọ ñuôi
kìm chân khoang Euborellia annulipes (Lucas, 1847), bọ ñuôi kìm nâu
ñen Euborellia annulata (Fabricius, 1793), loài bọ ñuôi kìm ñen nhỏ
Nala lividipes (Dufour, 1828) và loài bọ ñuôi kìm sọc Labidura riparia
(Pallas, 1773) trong ñó hai loài E. annulipes, E. annulata thuộc họ
Carcinophoridae, hai loài Nala lividipes và Labidura riparia thuộc họ
Labiduridae.
Loài bọ ñuôi kìm chân khoang E. annulipes là loài rất phổ biến,
loài bọ ñuôi kìm nâu ñen E. annulata là loài phổ biến, hai loài loài bọ
11

ñuôi kìm ñen Nala lividipes và loài bọ ñuôi kìm sọc Labidura riparia
là những loài rất ít phổ biến nên rất ít bắt gặp trong quá trình ñiều tra.
3.2 ðặc ñiểm hình thái của các loài bọ ñuôi kìm trên rau cải bắp

12

với mỗi ñốt là một ñôi chân màu vàng nâu. Chân kiểu chân bò với 3 ñốt
bàn, ñốt bàn thứ 3 có 2 móng nhọn, ñốt chày có nhiều lông nhỏ và ngắn.
ðốt ñùi có một vân màu ñen nhạt quanh ñốt ñùi tạo thành một băng ñen
như ñeo khuyên hay nhẫn, tên tiếng Anh của loài này là Ring-legged
Earwig. Bọ ñuôi kìm E. annulipes từ tuổi 1 tới tuổi 5 ít thay ñổi hình
dạng, chủ yếu thay ñổi màu sắc, kích thước và số ñốt râu ñầu.
Pha trưởng thành: Trưởng thành khi mới vũ hóa có màu trắng
xám, sau chuyển thành màu nâu ñen bóng. Râu ñầu có 11-18 ñốt, ña số
các cá thể ở phần ngọn râu có 1-2 ñốt màu trắng ngà, một số cá thể có 3
ñốt, một số không có. Cánh trước và cánh sau ở trưởng thành ñực tiêu
biến hoàn toàn, ở trưởng thành cái cánh trước tiêu biến chỉ còn mầm
cánh, cánh sau tiêu biến hoàn toàn. Bụng con ñực có 10 ñốt còn bụng
con cái có 8 ñốt. ðôi kìm màu ñen, cử ñộng rất linh hoạt, ở con cái
kìm thường cong ñều trong khi kìm con ñực cong bất ñối xứng: gọng
kìm bên phải luôn cong hơn bên trái. Phía trong gọng kìm có nhiều
răng cưa. Kích thước con cái thường lớn hơn con ñực.
3.3 ðặc ñiểm sinh học của bọ ñuôi kìm E. annulipes và E. annulata
3.3.1 Tập tính sống của bọ ñuôi kìm E. annulipes và E. annulata
Cả 2 loài bọ ñuôi kìm E. annulipes và E. annulata có tập tính
sống ưa ẩm, trưởng thành ñẻ trứng thành ổ dưới ñất, khi bọ ñuôi kìm
non mới nở luôn tập trung trong ổ, ít khi bò ra ngoài. Thiếu trùng sang
tuổi 2-3 mới bắt ñầu bò ra ngoài kiếm ăn và cũng trở lên linh hoạt hơn.
Thiếu trùng tuổi 3 - trưởng thành có khả năng di chuyển rất nhanh, khả
năng trườn rất khỏe. ðôi gọng kìm ở bọ ñuôi kìm từ tuổi 3 trở ñi rất linh
hoạt, dùng ñể tự vệ và tấn công con mồi. Cả pha thiếu trùng và trưởng
thành ñều chui xuống dưới các tàn dư trên ruộng rau, trong bụi cỏ, chui
vào kẽ lá hoặc chui xuống ñất ñể ẩn náu vào ban ngày. Trong ñiều kiện
ghép ñôi ở không gian hẹp như hộp nhựa nhỏ thì trưởng thành ñực

Cái
42 62 51,06 ± 3,20
ðực 6 13 9,58 ± 1,39
ðời
Cái 93 114 101,89 ± 3,14
ðực 52 68 61,08 ± 3,43
Ghi chú: T
0
C: 31,3
o
C, RH: 82,5%; n = 30.
Qua số liệu bảng 3.5 cho thấy khi nuôi bằng cám mèo thì bọ
ñuôi kìm E. annulipes có thời gian phát triển của trứng trung bình
6,93 ± 0,49 ngày; tuổi 1 trung bình 9,03 ± 0,45 ngày; tuổi 2 trung
bình 10,03 ± 0,65 ngày; tuổi 3 trung bình 101,43 ± 0,91 ngày; tuổi
4 trung bình 10,57 ± 0,61 ngày; tuổi 5 trung bình 11,03 ± 0,65
ngày; thời gian từ hóa trưởng thành ñến ñẻ quả trứng ñầu tiên trung
bình 4,78 ± 0,40 ngày; vòng ñời trung bình 55,61 ± 1,58 ngày; thời
14

gian sống của trưởng thành cái trung bình 51,06 ± 3,20 ngày còn
của trưởng thành ñực là 9,58 ± 1,39 ngày; thời gian một ñời bọ ñuôi
kìm cái trung bình 101,89 ± 3,14 ngày trong khi con ñực sống trung
bình chỉ 61,08 ± 3,43 ngày.
3.3.3 ðặc ñiểm sinh sản của bọ ñuôi kìm E. annulipes
3.3.3.1 Tập tính ñẻ trứng và chăm sóc con non
Loài bọ ñuôi kìm E. annulipes có tập tính ñẻ trứng thành ổ ở
nơi ñất ẩm hoặc trên tàn dư cây rau ngoài ñồng và ñẻ ở trên bông ẩm
hay ñất ẩm ở trong phòng nuôi. Trưởng thành bọ ñuôi kìm thường
ghép ñôi giao phối tập trung nhiều vào buổi trưa và ñẻ trứng vào ban

(quả)
Tỷ lệ nở (%)
Ổ trứng
thứ nhất
100
IN - NN 33 – 56 83,93 – 100
Trung bình 45,20 ± 2,86 93,51 ± 1,68
Ổ trứng
thứ hai
100
IN - NN 29 – 50 75,00-100
Trung bình 38,97 ± 2,15 92,16 ± 2,81
Ổ trứng
thứ ba
83,33
IN - NN 12 – 48 72,73 - 100
Trung bình 36,32 ± 3,62 90,12 ± 3,37
Tổng số trứng/cái và tỷ lệ nở TB: 114,43 ± 7,33 92,04 ± 1,49
Ghi chú: IN: ít nhất; NN: nhiều nhất; T
0
C: 31,5
0
C, RH: 84,8% ; n = 30.
Số quả trứng trung bình/ổ ở ổ trứng thứ nhất là 45,20 ± 2,86
quả/ổ, ở ổ trứng thứ hai là 38,97 ± 2,15 quả/ổ còn ổ thứ ba là 36,32 ±
3,62 quả/ổ. Tỷ lệ trứng nở trung bình tương ứng là 93,51 ± 1,68%,
92,16 ± 2,81% và 90,12 ± 3,37%. Tổng số trứng trung bình qua 3 lần
ñẻ là 114,43 ± 7,33 quả/bọ ñuôi kìm cái, tỷ lệ nở trung bình là 92,04
± 1,49%. Số quả trứng/ổ và tỷ lệ nở của trứng có xu hướng giảm dần
theo số lần bọ ñuôi kìm cái ñẻ trứng. Kết quả xử lý thống kê cho thấy

có ý nghĩa ở ñộ tin cậy P=0,05.
3.4 ðặc ñiểm sinh thái học của bọ ñuôi kìm E. annulipes
3.4.1 Biến ñộng số lượng bọ ñuôi kìm

E. annulipes trên các trà rau
cải bắp vụ ðông xuân tại Hưng Yên qua ba năm (2008-2011)
Bảng 3.19. Biến ñộng số lượng bọ ñuôi kìm E. annulipes
trên rau cải bắp vụ ðông xuân 2008-2009 tại Văn Lâm, Hưng Yên
Mật ñộ bọ ñuôi kìm E. annulipes (con/m
2
)
GðST Trà sớm Chính vụ Trà muộn
Mới trồng 0,07 0,20 0,27
3-4 lá 0,27 0,20 0,33
5-6 lá 0,27 0,27 0,47
7-8 lá 0,33 0,33 0,47
9-10 lá 0,47 0,37 0,43
Trải lá bàng 0,33 0,33 0,40
Trải lá bàng 0,33 0,50 0,27
Vào cuốn 0,53 0,77 0,33
Cuốn 0,53 0,63 0,33
Cuốn 0,50 0,60 0,37
Cuốn chặt 0,63 0,73 0,53
Cuốn chặt 0,53 0,80 0,57
Thu hoạch 0,63 0,83 0,60
17

Qua số liệu bảng 3.19 cho thấy trên rau cải bắp ở cả 3 trà rau
sớm, trà chính vụ và trà muộn vụ ðông xuân năm 2008-2009 ở Hưng
Yên ñều xuất hiện bọ ñuôi kìm E. annulipes trong suốt vụ, chúng

16/10/10 3-4 lá 2,13 0,00 0,20
23/10/10 5-6 lá 5,20 7,13 0,33
30/10/10 7-8 lá 11,80 22,13 0,47
06/11/10 9-10 lá 7,67 31,73 0,47
13/11/10 Trải lá bàng 10,87 67,60 0,53
20/11/10 Trải lá bàng 19,03 110,07 0,60
27/11/10 Vào cuốn 10,63 63,00 0,67
04/12/10 Cuốn 15,67 32,00 0,53
11/12/10 Cuốn 25,03 41,93 0,67
18/12/10 Cuốn chặt 39,47 58,27 0,67
25/12/10 Cuốn chặt 27,50 33,47 0,73
01/01/11 Thu hoạch 18,20 24,60 0,73
Hệ số tương quan (r) 0,787 0,599
18

Số liệu bảng 3.22 trình bày diễn biến mật ñộ sâu tơ, rệp xám và bọ
ñuôi kìm trên rau cải bắp trà chính vụ - vụ ðông xuân tại Hưng Yên năm
2010-2011. Mật ñộ sâu tơ cao nhất 39,47 c/m
2
; mật ñộ rệp xám cao nhất
110,07 con/cây; mật ñộ bọ ñuôi kìm cao nhất 0,73 c/m
2
. Mật ñộ sâu tơ và
rệp xám ở trà rau cải bắp chính vụ cao hơn trà sớm mặc dù nông dân phun
thuốc nhiều hơn, mật ñộ bọ ñuôi kìm cũng cao hơn trà sớm.

Hình 3.30. Mối quan hệ giữa bọ ñuôi kìm và vật mồi
(sâu tơ và rệp xám) trên rau cải bắp trà chính vụ
Kết quả phân tích tương quan cho thấy giữa sâu tơ và bọ ñuôi kìm
trên trà rau cải bắp chính vụ có mối tương quan thuận chặt chẽ (r= 0,787);

0
; RH%:75,5%; TB:trung bình (con/ngày); n = 20 con/thí
nghiệm; * Rệp xám tuổi 2-3; Sâu tơ tuổi 1-2; Sâu khoang tuổi 1.
Số liệu bảng 3.26 cho thấy một cá thể bọ ñuôi kìm E. annulata ăn
trung bình 36,47 con rệp xám/ngày, ăn 16,16 sâu tơ tuổi 1-2/ngày và
14,86 sâu khoang tuổi 1/ngày. Như vậy cũng như loài E. annulipes, bọ
ñuôi kìm E. annulata có khả năng ăn cả 3 loại vật mồi là rệp xám, sâu tơ
và sâu khoang là các loài sâu hại chủ yếu trên cây cải bắp.
Bảng 3.26. Khả năng ăn rệp xám, sâu tơ, sâu khoang của trưởng thành
bọ ñuôi kìm E. annulipes (Hưng Yên, 2009)
Loại vật
mồi*
Số cá thể vật mồi bị ăn (con/ngày)
TB
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5
Rệp xám
38,7±5,5 37,35±4,9

38,1±4,6 35,6±4,6 32,6±3,9 36,5
Sâu tơ
15,6±2,6 16,05±2,5

14,5±2,2 19,25±3,3

15,4±2,2 16,2
S. khoang

15,35±2,3

16,75±3,1

khô
Giá thể
ẩm
Giá thể
ướt
Giá thể
khô
Giá
thể ẩm
Giá thể
ướt
1 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
2 83,3 100,0 80,0 100,0 100,0 86,7
3 73,3 100,0 53,3 86,7 100,0 76,7
4 60,0 100,0 30,0 80,0 100,0 73,3
5 46,7 100,0 16,7 76,7 100,0 50,0
6 33,3 96,7 6,7 63,3 100,0 46,7
7 30,0 93,3 3,3 63,3 100,0 40,0
8 30,0 93,3 0,0 56,7 96,7 30,0
9 26,7 86,7 0,0 56,7 96,7 26,7
10 23,3 86,7 0,0 53,3 93,3 23,3
χ
2
tn

39,5237 15,1730
Ghi chú: T
o
C: 25,45
0

30 cặp 50 cặp 70 cặp
Ngày 15/8/2010 233,5 420,2 523,1 28,3 78,0
Ngày 18/8/2010 238,3 474,4 562,1 28,1 79,6
Ngày 21/8/2010 251,9 502,4 541,9 28,0 79,7
Trung bình 241,2 c 465,7 b 542,4 a 28,1 79,8
Hệ số nhân (lần) 8,0 9,3 7,8
Ghi chú: Thời gian thí nghiệm trong 2 tháng; thức ăn nuôi bọ ñuôi kìm: cám mèo;
chậu nhựa ñường kính 47cm cao 15cm; nuôi 3 chậu/công thức; Các chữ số
a,b,c theo hàng biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở ñộ tin cậy P=0,05.
Số liệu bảng 3.33 cho thấy khi nuôi bọ ñuôi kìm E. annulipes
trong chậu nhựa ñường kính 47cm cao 15cm với số lượng cặp bọ
ñuôi kìm bố mẹ ban ñầu 30 cặp thì số bọ ñuôi kìm thu ñược sau 2
tháng là 241,2 con, hệ số nhân nuôi là 8,0 lần; với 50 cặp thu ñược
465,7 con, hệ số nhân nuôi là 9,3 lần còn với 70 cặp thu ñược 542,4
con, hệ số nhân nuôi là 7,8 lần.
Không giống như nhân nuôi trong hộp, số cặp bọ ñuôi kìm bố
mẹ ban ñầu là 50 cặp có hệ số nhân nuôi cao hơn 30 cặp. Thí nghiệm
70 cặp thu ñược số bọ ñuôi kìm cao nhất nhưng hệ số lại thấp nhất do
22

vậy số lượng phù hợp ñể nhân nuôi với chậu nhựa ñường kính 47cm
cao 15cm là 30-50 cặp bọ ñuôi kìm bố mẹ ban ñầu.
3.5.3 Thử nghiệm thả bọ ñuôi kìm E. annulipes phòng chống sâu
hại rau cải bắp trên ñồng ruộng tại Hưng Yên
Bảng 3.36. Hiệu quả kinh tế của mô hình PTTH có sử dụng bọ ñuôi
kìm phòng chống sâu hại rau cải bắp (Hưng Yên, năm 2010)
Các khoản chi phí
Số tiền (ñồng/sào bắc bộ)
Chênh lệch so
nông dân

Chi phí nuôi bọ ñuôi kìm 192.816 0 + 192.816
Tổng chi 1.278.816

1.830.000

-551.184
Năng suất 2.090

2.160

- 70
Tổng thu 6.270.000

6.480.000

- 210.000
Lợi nhuận (ñồng/sào) 4.991.184

4.650.000

341.184
Lợi nhuận (ñồng/ha) 138.644.000

129.166.667

+ 9.477.333
Ghi chú: Chi tiết chi phí nuôi bọ ñuôi kìm và canh tác, BVTV trong bảng 3 phụ lục 1;
Mật ñộ thả bọ ñuôi kìm 1 c/m
2
; (-): giảm so nông dân; (+): tăng so nông dân.

ñộ trung bình 31,5
o
C, ẩm ñộ 82,1%; Vòng ñời bọ ñuôi kìm E.
annulipes nuôi qua 3 thế hệ trong ñiều kiện 25
0
C ñều dài hơn ở ñiều
kiện 30
0
C, ở ñiều kiện 25
0
C có sự sai khác giữa 3 thế hệ nhưng trong
ñiều kiện 30
0
C không sai khác. Khả năng ñẻ trứng và tỷ lệ trứng nở có
xu hướng giảm qua 3 thế hệ. Vòng ñời bọ ñuôi kìm E. annulata là
72,23 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25
0
C và rút ngắn còn 59,73 ngày
trong ñiều kiện 30
0
C.
3) Bọ ñuôi kìm E. annulipes trưởng thành có khả năng ăn trung
bình 39,81 con rệp xám/ngày, 18,20 sâu tơ tuổi 1-2/ngày và 16,42 sâu
khoang tuổi 1/ngày; Bọ ñuôi kìm E. annulipes có khả năng khống chế
sâu tơ, sâu khoang, rệp xám hại cải bắp trong nhà lưới. Loài bọ ñuôi
24

kìm E. annulata ăn trung bình 36,47 con rệp xám/ngày, ăn 16,16 sâu
tơ tuổi 1-2/ngày và 14,86 sâu khoang tuổi 1/ngày.
4) Các thuốc trừ sâu thí nghiệm ít ảnh hưởng trực tiếp ñến trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status