BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÙI XUÂN PHONG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ ðUÔI KÌM BẮT MỒI TRÊN
RAU CẢI BẮP VÙNG HÀ NỘI VÀ HƯNG YÊN; ðẶC ðIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI Euborellia annulipes
VÀ NHÂN NUÔI SỬ DỤNG CHÚNG TRÊN ðỒNG RUỘNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÙI XUÂN PHONG
Bùi Xuân Phong 4
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận án này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới GS.TS. Hà Quang Hùng, người ñã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận án tiến sĩ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Bộ môn Côn trùng, Khoa
Nông học và Viện ðào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã quan tâm giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Trương Xuân Lam và các nghiên cứu viên
thuộc Phòng Côn trùng học thực nghiệm (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật)
ñã giúp ñỡ suốt quá trình nuôi sinh học trong phòng thí nghiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Trường Thành (Bộ môn Thuốc,
Cỏ dại và Môi trường - Viện BVTV) ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi thực
hiện thí nghiệm về ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến bọ ñuôi kìm.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo Cục BVTV, Lãnh ñạo Trung tâm
BVTV phía Bắc ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi ñược thực hiện luận án.
3.1 Mục đích 17
3.2 Yêu cầu 17
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
4.1 Đối tượng nghiên cứu 17
4.2 Phạm vi nghiên cứu 18
5 Những đóng góp mới của đề tài 18
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
NGHIÊN CỨU 19
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 19
1.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 21
1.2.1 Đa dạng thành phần loài bọ đuôi kìm 21
1.2.2 Đặc điểm hình thái, sinh vật học của bọ đuôi kìm 26 6
1.2.3 Thiên địch có ý nghĩa quan trọng trong phòng trừ tổng hợp
sâu hại rau họ hoa thập tự 36
1.2.4 Nghiên cứu ứng dụng bọ đuôi kìm bắt mồi phòng chống sâu
hại 38
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 41
1.3.1 Thành phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập tự 41
1.3.2 Đa dạng thành phần loài bọ đuôi kìm ở Việt Nam 46
1.3.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài bọ
đuôi kìm 48
1.3.4 Nhân nuôi và sử dụng bọ đuôi kìm phòng chống sâu hại 51
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
2.1 Địa điểm nghiên cứu 56
2.2 Thời gian nghiên cứu 57
2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 57
3.3.1 Tập tính sống của bọ đuôi kìm E. annulipes và E. annulata 87
3.3.2 Thời gian phát triển, vòng đời của bọ đuôi kìm E. annulipes và
E. annulata 88
3.3.3 Đặc điểm sinh sản của bọ đuôi kìm E. annulipes 96
3.3.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến bọ đuôi kìm E. annulipes 104
3.4 Đặc điểm sinh thái học của bọ đuôi kìm E. annulipes 106
3.4.1 Biến động số lượng bọ đuôi kìm E. annulipes trên các trà rau
cải bắp vụ Đông xuân tại Hưng Yên qua ba năm (2008-2011) 106
3.4.2 Diễn biến mật độ bọ đuôi kìm E. annulipes và vật mồi chủ
yếu trên các trà rau cải bắp vụ Đông xuân năm 2010-2011 tại
Hưng Yên 110
3.5 Nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ đuôi kìm E. annulipes
phòng trừ sâu hại rau cải bắp tại Hưng Yên 116
3.5.1 Đánh giá khả năng khống chế sâu hại của hai loài bọ đuôi
kìm E. annulipes và E. annulata 116
3.5.2 Nghiên cứu nhân nuôi bọ đuôi kìm E. annulipes 120 8
3.5.3 Thử nghiệm thả bọ đuôi kìm E. annulipes phòng chống sâu hại
rau cải bắp trên đồng ruộng tại Hưng Yên 127
3.5.4 Qui trình nhân nuôi và thả bọ đuôi kìm E. annulipes ra đồng
ruộng 130
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 136
1 Kết luận 136
2 Đề nghị 137
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ÐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
DN Dài nhất
GĐST Giai đoạn sinh trưởng
IN Ít nhất
IPM Integrated Pest Management -Quản lý dịch hại tổng hợp
n Dung lượng mẫu tham gia thí nghiệm
NgN Ngắn nhất
NN Nhiều nhất
NST Ngày sau thả
NXB Nhà xuất bản
RH Độ ẩm trung bình (%)
RN Rộng nhất
STT Số thứ tự
TB Trung bình
TT Trưởng thành
T
0
C Nhiệt độ trung bình (
0
C)
10
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Thành phần loài bọ đuôi kìm thuộc bộ cánh da (Dermaptera)
của bọ đuôi kìm E. annulata (Hà Nội, 2010) 95
Bảng 3.11. Sức đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của bọ đuôi kìm
E. annulipes
nuôi bằng cám mèo (Hưng Yên, 2009) 97
Bảng 3.12. Sức đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của bọ đuôi kìm
E. annulipes
nuôi bằng rệp xám (Hưng Yên, 2009) 98
Bảng 3.13. Sức đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của bọ đuôi kìm E. annulipes
nuôi qua ba thế hệ trong hai điều kiện nhiệt độ (Hà Nội 2010-
2011) 100
11
Bảng 3.14. Tỷ lệ sống sót của bọ đuôi kìm E. annulipes nuôi qua ba
thế hệ ở các nhiệt độ khác nhau (Hà Nội, 2010-2011) 101
Bảng 3.15. Tỷ lệ đực cái của hai loài E. annulipes và E. annulata trong
điều kiện tự nhiên (Văn Lâm, Hưng Yên, 2009-2010) 102
Bảng 3.16. Tỷ lệ đực cái của loài E. annulipes nuôi bằng hai loại thức
ăn khác nhau (Hưng Yên, 2009-2010) 103
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến trưởng thành bọ đuôi kìm
bọ đuôi kìm E. annulata (Hưng Yên, 2009) 117
Bảng 3.27. Khả năng khống chế rệp xám hại cải bắp trong nhà lưới
của trưởng thành bọ đuôi kìm E. annulipes (Hưng Yên, 2009) 118
12
Bảng 3.28. Khả năng khống chế sâu tơ hại rau cải bắp trong nhà lưới
của trưởng thành bọ đuôi kìm E. annulipes (Hưng Yên, 2009) 119
Bảng 3.29. Khả năng khống chế sâu khoang hại rau cải bắp trong nhà
lưới của trưởng thành bọ đuôi kìm E. annulipes (Hưng Yên,
2009) 119
Bảng 3.30. Tỷ lệ sống sót của bọ đuôi kìm E. annulipes trong điều kiện
ẩm độ giá thể nuôi khác nhau (Hưng Yên, 2010) 121
Bảng 3.31. Tỷ lệ sống sót của bọ đuôi kìm E. annulipes trong điều kiện
thiếu thức ăn (Hưng Yên, 2010) 122
Bảng 3.32. Hệ số nhân nuôi bọ đuôi kìm bắt mồi E. annulipes phụ
thuộc số lượng cặp bố mẹ khi nuôi bằng hộp nhựa (Hưng Yên,
2010) 124
Bảng 3.33. Hệ số nhân nuôi bọ đuôi kìm bắt mồi E. annulipes phụ
thuộc số lượng cặp bố mẹ khi nuôi bằng chậu nhựa (Hưng Yên,
2010) 125
Hình 2.8. Sơ đồ khu mô hình ứng dụng bọ đuôi kìm 68
phòng trừ tổng hợp sâu hại rau cải bắp 68
Hình 3.1. Trưởng thành cái loài Euborellia annulipes Lucas 72
Hình 3.2. Trưởng thành cái loài Euborellia annulata Fabr. 72
Hình 3.3. Trưởng thành cái loài Nala lividipes Dufour 72
Hình 3.4. Trưởng thành đực loài Labidura riparia Pallas 72
Hình 3.5. Trưởng thành cái và thiếu trùng loài Nala lividipes Dufour 75
Hình 3.6. Trưởng thành cái loài bọ đuôi kìm Labidura riparia Pallas 77
Hình 3.7. Trứng loài E. annulipes được đẻ trong đất ẩm 78
Hình 3.8. Thiếu trùng loài E. annulipes mới nở 78
Hình 3.9. Trứng của bọ đuôi kìm loài E. annulipes 80
Hình 3.10. Thiếu trùng tuổi 1 bọ đuôi kìm E. annulipes 80
Hình 3.11. Thiếu trùng tuổi 2 bọ đuôi kìm E. annulipes 80
Hình 3.12. Thiếu trùng tuổi 3 bọ đuôi kìm E. annulipes 80
Hình 3.13. Thiếu trùng tuổi 4 bọ đuôi kìm E. annulipes 81
Hình 3.14. Thiếu trùng tuổi 5 bọ đuôi kìm E. annulipes 81
Hình 3.15. Trưởng thành đực bọ đuôi kìm E. annulipes 81
Hình 3.16. Trưởng thành cái bọ đuôi kìm E. annulipes 81
Hình 3.17. Đuôi kìm của trưởng thành loài E. annulipes 82 14
Hình 3.18. Đốt bụng của bọ đuôi kìm E. annulipes hình elip 83
Hình 3.19. Râu đầu bọ đuôi kìm E. annulipes với các đốt trắng 83
Hình 3.20. Hình dạng các tuổi của thiếu trùng loài E. annulipes tương
tự như của trưởng thành 83
Hình 3.21. Ổ trứng bọ đuôi kìm E. annulata mới đẻ 86
Hình 3.22. Trứng loài E. annulata sau 2 ngày tuổi (phóng to) 86
Hình 3.23. Thiếu trùng E. annulata mới nở có màu trắng trong 86
1 ðặt vấn ñề
Rau họ hoa thập tự được trồng nhiều ở miền Bắc (tập trung ở Hà Nội,
Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh ), chiếm trên 50% tổng sản
lượng rau của cả nước. Biện pháp canh tác và phòng trừ dịch hại hiện nay hầu
hết nông dân áp dụng là đầu tư thâm canh cao và sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật (BVTV) để trừ dịch hại. Ở những vùng trồng rau họ hoa thập tự chuyên
canh, nông dân phun thuốc BVTV nhiều lần trong vụ và thời gian cách ly
thường không đảm bảo.
Tình trạng ngộ độc thực phẩm do thuốc BVTV trên rau xanh đang nóng
bỏng, được cả xã hội quan tâm. Các ngành chức năng đã và đang vào cuộc
nhưng tình trạng trên vẫn không hề thuyên giảm. Nhu cầu được sử dụng thực
phẩm an toàn, rau an toàn tăng cao nhưng những sản phẩm rau xanh thực sự
an toàn, được sự tin tưởng của người tiêu dùng vẫn chưa nhiều.
Việc khích lệ và nhân thả những loài thiên địch có ý nghĩa ra đồng
ruộng đã và đang được các nhà khoa học trên thế giới và trong nước rất quan
tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học phòng trừ
dịch hại, nhưng việc áp dụng rộng rãi trong sản xuất còn hạn chế vì quy trình
nhân nuôi phức tạp, cần công nghệ cao, nhiều trang thiết bị, giá thành cao nên
chủ yếu chỉ dừng ở mức bảo vệ và khích lệ thiên địch trên đồng ruộng.
Bọ đuôi kìm bắt mồi đã được nghiên cứu, ứng dụng để phòng trừ sâu
hại trên nhiều loại cây trồng ở nhiều nước trên thế giới. Ở Niu Di-lân đã lợi
dụng bọ đuôi kìm bắt mồi như là thiên địch của nhiều loài sâu hại cây trồng
như cây Kiwi (Maher và Logan, 2007) [87], cây táo (Shaw và Wallis, 2010)
[105], trên cây lựu ở Bỉ (Gobin et al., 2007) [63], trên cây lê ở Ca-na-đa
(Walston et al., 2003) [117]. Bọ đuôi kìm bắt mồi cũng được nhân nuôi và 16
pháp sử dụng bọ đuôi kìm E. annulipes trong quản lý tổng hợp sâu hại rau cải
bắp, đặc biệt là những vùng sản xuất rau an toàn, theo quy trình VietGAP.
Đề xuất qui trình nhân nuôi số lượng lớn bọ đuôi kìm bắt mồi
E. annulipes trong phòng thí nghiệm và thả ra đồng ruộng phòng chống sâu
hại rau cải bắp. Qui trình dễ thực hiện, dụng cụ đơn giản và rẻ tiền giúp nông
dân có thể chủ động nhân nuôi bọ đuôi kìm bắt mồi ngay tại nông hộ.
Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng
ngành nông nghiệp, sinh học và cán bộ kỹ thuật ngành BVTV cũng như
chương trình IPM trên cây rau cải bắp.
3 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
3.1 Mục ñích
Trên cở sở xác định thành phần loài bọ đuôi kìm bắt mồi bộ cánh da
(Dermaptera), đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài có ý nghĩa ở vùng
nghiên cứu từ đó đề xuất phương pháp nhân nuôi và sử dụng chúng trong
phòng chống sâu hại rau cải bắp.
3.2 Yêu cầu
Điều tra thu thập, xác định thành phần loài bọ đuôi kìm bắt mồi bộ
cánh da (Dermaptera) trong sinh quần ruộng rau cải bắp ở Đông Anh, Gia
Lâm (Hà Nội) và Văn Lâm, Yên Mỹ (Hưng Yên).
Xác định đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của 2 loài bọ
đuôi kìm bắt mồi Euborellia annulipes Lucas và Euborellia annulata Fabr.
Nhân nuôi, sử dụng bọ đuôi kìm bắt mồi E. annulipes trong phòng
chống sâu hại rau cải bắp ở địa điểm nghiên cứu.
Xây dựng qui trình nhân nuôi và sử dụng bọ đuôi kìm bắt mồi
E. annulipes trong phòng chống sâu hại rau cải bắp.
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
Bọ đuôi kìm bắt mồi loài Euborellia annulipes Lucas và Euborellia
annulata Fabr.
19
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Trong hệ sinh thái đồng ruộng, giữa cây trồng, sâu hại và thiên địch
luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong điều kiện nguồn thức ăn dồi
dào các loài dịch hại thường phát sinh gây hại mạnh vì vậy người sản xuất có
xu hướng gia tăng sử dụng thuốc BVTV để giữ năng suất cây trồng. Thói
quen canh tác ấy đã diễn ra hàng chục năm, hậu quả là thành phần và số
lượng các loài ký sinh thiên địch giảm sút nghiêm trọng, không kiểm soát
được dịch hại nữa. Dịch hại càng phát sinh mạnh, nông dân lại càng phải sử
dụng thuốc BVTV nhiều hơn. Nhiều biện pháp phòng chống sâu hại rau họ
hoa thập tự không sử dụng thuốc hóa học đã được nghiên cứu và đưa vào sử
dụng như đa dạng hóa giống cây trồng; sử dụng giống kháng; luân canh, xen
canh với cây trồng khác để giảm nguồn dịch bệnh, ngắt quãng thời gian tích
lũy số lượng của dịch hại; sử dụng thiên địch để kìm hãm sự gia tăng số lượng
dịch hại ngay từ đầu vụ. Tuy nhiên việc nông dân sử dụng thuốc trừ sâu tràn
lan trong một thời gian dài đã làm suy giảm nguồn thiên địch, các biện pháp
sinh học phòng chống sâu hại ít được nông dân áp dụng. Đã đến lúc cần phải
bảo vệ, khích lệ và nhân thả những loài thiên địch có ý nghĩa để dần lập lại
cân bằng sinh thái trên đồng ruộng.
Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững thì biện pháp phòng trừ
tổng hợp (IPM) đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ cây trồng mà
trong đó biện pháp phòng trừ sinh học có một vị trí đặc biệt (Nguyễn Văn
Cảm, 1994) [3]. Nhện lớn bắt mồi, bọ rùa, ong ký sinh, bọ cánh cộc, ruồi ăn
rệp đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu cho thấy hiệu quả phòng trừ
mô hình nhân nuôi bọ đuôi kìm bắt mồi tại hộ nông dân để phòng trừ bọ cánh
cứng hại dừa (Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự, 2009) [9], (Trung tâm BVTV
miền Trung, 2008) [35], Trung tâm BVTV khu 4 và Trung tâm BVTV phía
Bắc cũng thành công trong việc nhân nuôi bọ đuôi kìm bắt mồi tại hộ nông 21
dân để phòng trừ sâu hại cải bắp, cà tím, mía (Trung tâm BVTV khu 4, 2008)
[34], (Trung tâm BVTV phía Bắc, 2008 và 2009) [36], [37]. Kết quả này mở
ra một triển vọng sử dụng bọ đuôi kìm bắt mồi để phòng trừ sâu hại ở quy mô
nông hộ.
1.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
1.2.1 ða dạng thành phần loài bọ ñuôi kìm
Bọ đuôi kìm nằm trong một số bộ côn trùng cổ còn sinh tồn đến ngày
nay. Đã phát hiện nhiều mẫu hóa thạch từ đầu kỷ Jura, một số ít các hóa thạch
giống các hình thái hiện tại của bọ đuôi kìm họ Labiduridae và Forficulidae
ngày nay (Riek, 1970) [103]. Tên gọi bọ đuôi kìm có nguồn gốc thần thoại
liên quan đến loài côn trùng này có thể chui vào tai người khi đang ngủ và
xâm nhập vào não; hình dạng cặp kìm trông giống như cặp dùi được sử dụng
để đục thủng tai người hay cặp cánh sau khi mở rộng ra giống hình dạng tai
con người cũng là nguyên nhân dẫn đến tên gọi của bọ đuôi kìm theo tiếng
Anh ngày nay là Earwig (Essig, 1942) [55], (Imms, 1957) [72].
Thành phần loài bọ đuôi kìm khá phong phú và phân bố rộng khắp thế
giới, theo Essig (1942) [55] loài được xác định sớm nhất tại Ca-li-phoóc-ni-a
(Mỹ) là loài bọ đuôi kìm Euborellia annulipes. Chúng được tìm thấy ở miền
Nam Ca-li-phoóc-ni-a năm 1883, sau đó mới được tìm thấy ở Lốt An-giơ-lét
năm 1892. Theo Langston và Powell (1975) [80], bọ đuôi kìm E. annulipes
thu được gần Sác-ra-men-tô (Ca-li-phoóc-ni-a) năm 1885 và không tìm thấy
trong một thời gian dài, sau 47 năm chúng mới lại được ghi nhận.
Quốc và Nhật Bản; Ho và Nishikawa (2009) [68], Ho (2010) [69] phát hiện 1
loài mới thuộc giống Challia Burr (Pygidicranidae: Challinae) ở Hồng Kông
và Quảng Đông, Trung Quốc. Gần đây nhất Petr Kocarek (2011) [98] ghi
nhận loài Euborellia ornata sp. nov. ở Nê-pan.
Theo Zipcodezoo (2010) [120] giống Euborellia chỉ ghi nhận có 14 loài.
Theo Lesley (2012) [82] là 50 loài nhưng cùng với công bố của Petr Kocarek
(2011) [98] thì có tổng số 51 loài đã được ghi nhận. 23
Việc phân loại bọ đuôi kìm cũng được nhiều nhà khoa học tiến hành.
Esaki và Ishii (1952) [54] phân loại bọ đuôi kìm bộ Dermaptera theo kiểu
hình giải phẫu bên trong, theo cơ quan sinh dục ngoài và phân bố theo vùng
địa lý đã chia các loài bọ đuôi kìm bắt mồi tập trung ở bộ phụ Forficulina
gồm tổng họ Pygidicranoidea sinh sống chủ yếu trong các kho chứa ở các
nước châu Á, châu Úc, Nam Phi và Nam Mỹ; tổng họ Karschilloidea tập
trung ở Nam Phi, tổng họ này chủ yếu là bọ đuôi kìm ăn kiến; tổng họ
Labioidea có 3 họ là Labiidae, Carcinophoridae, Arixeniidae, họ Labiidea
phổ biến hơn, họ Arixeniidae bao gồm các loài ký sinh trên dơi; tổng họ
Forficuloidea có ba họ là Chelisochidae, Labiduridae, Forficuloidae trong
đó họ Labiduridae phân bố rộng. Trong các giống của các họ thì giống
Labidura và Euborellia phổ biến nhất.
Hoffman (1987) [70] đã đưa ra thành phần bọ đuôi kìm ở Mỹ gồm 6 họ.
Theo Hoffman vị trí phân loại của loài bọ đuôi kìm Euborellia annulipes Lucas
và loài Euborellia annulata Fabricius trong lớp côn trùng (Insecta) như sau:
Bộ: Cánh da (Dermaptera - De Geer, 1773)
Họ: Carcinophoridae
Họ phụ: Anisolabidinae
Giống: Euborellia Burr, 1910
Theo Charles và Norman (2005) [50], bộ cánh da chia làm 3 bộ phụ:
Arixenina, Diploglossata (Hemimerina) và Forficulina. Bộ phụ Arixenina là
những loài sống ngoại ký sinh trên dơi, phân bố ở Ma-lai-si-a và Phi-líp-pin
còn bộ phụ Diploglossata ở Nam Phi sống ký sinh trên các loài gặm nhấm, bộ
phụ Forficulina ở Bắc Mỹ. Ở Bắc Mỹ ghi nhận 22 loài, ở Châu Âu và vùng
nhiệt đới có 12 loài. Các tác giả đưa ra khóa định loại 6 họ và phân bố của
chúng: (1) Họ Pygidicramidae: phát hiện chỉ có 1 loài ở Mỹ là Pyragropsis
buscki. Phân bố ở phía Nam Florida, Cu Ba, Jamaica và Hispaniola; (2) Họ
Anisolabidae (tên khác: Carcinophoridae, Psalididae), tên tiếng Anh là 25
Seaside Earwigs hoặc Ring-ledgge Earwigs. Loài bọ đuôi kìm sống ven biển
điển hình là loài Anisolabis maritima. Chúng là loài bọ đuôi kìm bắt mồi
thường thấy ẩn nấp dưới các mảnh vỡ, sỏi đá ven bờ biển. Ngày nay chúng
xuất hiện chủ yếu dọc bờ biển Atlantic, Pacific và Gulf Coast (Florida). Giống
Euborellia có 6 loài sống ở Bắc Mỹ. Loài phổ biến nhất là loài E. annulipes,
phân bố rộng và thỉnh thoảng chúng vào cả trong nhà ở. Loài E. cincticollis
phát hiện ở California và Arizona; (3) Họ Labiidae: tên tiếng Anh là Little
earwigs, có 8 loài sống ở Bắc Mỹ thuộc 3 giống, trong đó loài Labia minor là
phổ biến nhất. Loài Marava pulchella phát hiện ở Nam Mỹ. Giống Vostox có 3
loài trong đó loài V. apicadentatus thường sống quanh các lá khô, cây xương
rồng ở vùng sa mạc Tây Nam nước Mỹ; (4) Họ Labiduridae: tên tiếng Anh là
Striped earwigs, chỉ có một loài ở Bắc Mỹ là Labidura riparia. Phát hiện thấy
ở Nam Mỹ từ phía Bắc của vùng Nam Carolina đến Florida và đông
California. Chúng là loài bọ đuôi kìm bắt mồi, hoạt động về đêm còn ban
ngày ẩn náu; (5) Họ Chelisochidae: tên tiếng Anh là Black earwigs, chỉ thấy 1
loài ở Bắc Mỹ là Chelisoches morio. Chúng có nguồn gốc nhiệt đới nhưng
thiết lập quần thể ở California; (6) Họ Forficulidae: tên tiếng Anh là European