Nghiên cứu thành phần bọ phấn họ aleyrodidae, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống 2 loài bọ phấn aleurocanthus spiniferus quaintance, aleurocanthus woglumi ashby hại trên cây bưởi diễn tại hà nội - Pdf 95



i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ LÂN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ PHẤN HỌ
ALEYRODIDAE, ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC,
SINH THÁI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG 2 LOÀI BỌ PHẤN
ALEUROCANTHUS SPINIFERUS QUAINTANCE,
ALEUROCANTHUS WOGLUMI ASHBY
HẠI TRÊN CÂY BƯỞI DIỄN TẠI HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 62 62 01 12
Người hướng dẫn khoa học :
1. GS.TS. HÀ QUANG HÙNG
2. PGS.TS. TRẦN ĐÌNH CHIẾN

HÀ NỘI - 2013 i

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và bà con nông dân xã
Minh Khai, huyện Từ Liêm; xã Đa Tố
n, huyện Gia Lâm, Hà Nội và xã Văn
Giang, Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra
nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả bạn bè, người thân và
gia đình đã động viên, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luân án này!
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận án
LÊ LÂN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 4
Mục đích 4

sinh thái học của các loài bọ phấn chính (Aleurocanthus
spiniferus Quaintance, Aleurocanthus woglumi Ashby) 46

2.5.3. Xây dựng và thực hiện biện pháp phối hợp phòng chống
hiệu quả bọ phấn hại cây bưởi Diễn 50

2.5.4. Các chỉ tiêu theo dõi 54
2.5.5. Phương pháp tính toán số liệu 55
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
3.1. THÀNH PHẦN BỌ PHẤN HẠI CÂY BƯỞI DIỄN TẠI HÀ
NỘI 57

3.2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA
HAI LOÀI BỌ PHẤN Aleurocanthus spiniferus Quaintance
VÀ Aleurocanthus woglumi Ashby 67

3.2.1. Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của bọ phấn
Aleurocanthus spiniferus Quaintance. 67

3.2.2. Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của bọ phấn
Aleurocanthus woglumi Ashby. 89

3.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA ONG KÝ SINH
Encarsia opulenta Silvestri 109
v
3.3.1. Đặc điểm hình thái của ong ký sinh Encarsia opulenta
Silvestri. 109

3.2: Kích thước các pha phát dục của bọ phấn Aleurocanthus
spiniferus trên cây bưởi Diễn năm 2008 - 2009 tại Hà Nội 72

3.3: Thời gian phát dục pha trứng bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 74
3.4: Thời gian phát dục sâu non tuổi 1 bọ phấn Aleurocanthus
spiniferus 75

3.5: Thời gian phát dục sâu non tuổi 2 của bọ phấn Aleurocanthus
spiniferus 76

3.6: Thời gian phát dục sâu non tuổi 3 của bọ phấn Aleurocanthus
spiniferus 77

3.7: Thời gian phát dục pha nhộng giả của bọ phấn Aleurocanthus
spiniferus 78

3.8: Vòng đời và đời của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 79
3.9: Khả năng đẻ trứng của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 81
3.10: Tỷ lệ trứng nở của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 82
3.16: Kích thước các pha phát dục của bọ phấn Aleurocanthus
woglumi Ashby trên cây bưởi Diễn năm 2008 - 2009 tại Hà Nội 93

3.17: Thời gian phát dục pha trứng bọ phấn Aleurocanthus woglumi 94
3.18: Thời gian phát dục sâu non tuổi 1 của bọ phấn Aleurocanthus
woglumi 95

3.19: Thời gian phát dục sâu non tuổi 2 của bọ phấn Aleurocanthus
woglumi 96
3.37: Hiệu lực của các loại thuốc bảo vệ thực vật với nhộng giả của bọ
phấn Aleurocanthus spiniferus hại bưởi Diễn tại Từ Liêm - Hà
Nội 125

3.38: Tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh Encarsia opulenta trên nhộng giả
bọ phấn Aleurocanthus spiniferus tại Từ Liêm, Hà Nội 126

3.39: Lượng phân bón cho cây trong công thức CT1 129 viii
3.40: Lượng phân bón cho cây (trong công thức CT1) sau khi thu
hoạch 129

3.11: Diễn biến mật độ của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên cây
bưởi Diễn trong thời gian 2008-2009 ở Từ Liêm, Hà Nội 148

3.12: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên cây
bưởi Diễn trong thời gian 2009-2010 ở Từ Liêm, Hà Nội 149

3.13: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên bưởi Diễn và
bưởi Đoan Hùng năm 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 150

3.14: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus dưới ảnh
hưởng của kỹ thuật trồng thuần bưởi Diễn và xen canh năm 2009
tại Gia Lâm, Hà Nội 151

3.15: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên bưởi Diễn dưới
ảnh hưởng của tuổi cây năm 2009 tại Từ Liêm, Hà Nội 152


2.1: Cấu tạo kẹp nuôi sâu 43
3.10: Trứng bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance 68
3.11: Ổ trứng bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance đẻ không
theo hàng lối 68

3.12: Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus spiniferus Quaintance có chân 69
3.13: Sâu non tuổi 1 Aleurocanthus spiniferus Quaintance hình thành
diềm trắng 69

3.14: Sâu non tuổi 2 Aleurocanthus spiniferus Quaintance 70
3.15: Sâu non tuổi 3 Aleurocanthus spiniferus Quaintance 70
3.16: Nhộng giả bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance 71
3.17: Trưởng thành Aleurocanthus spiniferus Quaintance 71
3.18: Trưởng thành đực (nhỏ) và cái (to) Aleurocanthus spiniferus
Quaintance 72

3.19: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus
trên cây bưởi Diễn trong thời gian 2008-2009 ở Từ Liêm, Hà
Nội 83
x
3.20: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên cây
bưởi Diễn trong thời gian 2009-2010 ở Từ Liêm, Hà Nội 86

3.21: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus trên bưởi Diễn
và bưởi Đoan Hùng năm 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 86

3.22: Mật độ bọ phấn Aleurocanthus spiniferus dưới ảnh hưởng của kỹ

3.36: Diễn biến mật độ bọ phấn Aleurocanthus woglumi trên bưởi Diễn
dưới ảnh hưởng của tuổi cây năm 2009 tại Từ Liêm, Hà Nội 108

3.37: Encarsia opulenta Silvestri (mặt lưng) 110
3.38: Encarsia opulenta Silvestri (mặt bụng) 110
3.39: Cánh trước ong Encarsia opulenta Aleurocanthus spiniferus 111
3.40: Râu đầu ong Encarsia opulenta Aleurocanthus spiniferus 111
3.41: Trứng ong Encarsia opulenta Silvestri trong cơ thể bọ phấn
Aleurocanthus spiniferus 112

3.42: Ấu trùng Encarsia opulenta phát triển trong cơ thể nhộng giả bọ
phấn Aleurocanthus spiniferus 112

3.43: Nhộng trần ong Encarsia opulenta phát triển trong
cơ thể nhộng giả bọ phấn Aleurocanthus spiniferus 113

3.44: Trưởng thành Encarsia opulenta mới vũ hoá 113
3.45: Vòng đời của ong Encarsia opulenta phát triển trong cơ thể bọ
phấn 115

3.46: Hiệu lực của thuốc BVTV với sâu non tuổi 3 của bọ phấn
Aleurocanthus spiniferus trong phòng thí nghiệm. 120

3.47: Diễn biến mật độ sâu non tuổi 3 bọ phấn Aleurocanthus
spiniferus còn sống sau thời gian thí nghiệm 120

3.48: Hiệu lực của thuốc BVTV với pha nhộng giả của bọ phấn
Aleurocanthus spiniferus trong phòng thí nghiệm. 1221
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây có múi bao gồm nhiều loài, mỗi loài có nhiều giống, được trồng ở
khắp nơi trong nước cũng như trên thế giới. Hiện có gần 80 nước và vùng
lãnh thổ trồng cam, quýt, bưởi, chanh. Phát triển sản xuất cam quýt ở vùng
nhiệt đới nhanh là do giống và kỹ thuật sản xuất ngày một tiến bộ. Phần lớn
cây có múi được thuần hóa từ cây hoang dại ngay từ trước Công nguyên, cách
đây khoảng 3000 - 4000 năm. Dựa trên cơ sở thực tế mà nhiều tác giả cho
rằng nguồn gốc quýt King hay cam sành (Citrus sinensis Osbeck) và quất là ở
miền Nam Việt Nam (Nguyễn Văn Luật, 2011).
Ở những nước và vùng lãnh thổ có điều kiện đất đai, khí hậu phù hợp
cho cây có múi, người ta luôn chú trọng sản xuất và mở rộng diện tích trồng
loại cây ăn quả quí này. Nhiều nước như Mỹ, Tây Ban Nha, Cu Ba, Pháp,
v.v vốn không ph
ải là quê hương của cây có múi, song hàng trăm năm nay
đã sản xuất cây có múi trên qui mô tới cả chục triệu hecta với các giống được
lai tạo, có chất lượng cao. Nước ta cũng có những điều kiện thuận lợi phù hợp
để cây có múi (CCM) sinh trưởng và cho thu hoạch với năng suất chất lượng
cao. Thực tế, từ xa xưa, CCM được coi như cây bản địa, truyền thống ở nước
ta và nhân dân ta đã gieo trồng CCM trong v
ườn gia đình. Trong mấy thập
niên vừa qua ở Việt Nam đã hình thành nhiều vùng chuyên canh CCM với qui
mô hàng trăm, hàng nghìn hecta. Theo số liệu thống kê được thì nước ta hiện
có khoảng 60 - 70 nghìn hecta CCM, mỗi năm đạt sản lượng ước tính 350 -
400 nghìn tấn quả, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu (Vũ Khắc Nhượng, 2005).
Sản phẩm của cây có múi được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

thấp gần v
ụ thu hoạch cây có múi nên cho phẩm chất tốt và màu sắc vỏ quả
đẹp hơn. Tuy nhiên, hiện nay mới chỉ có các loại bưởi đặc sản được trồng ở
các vùng phía Nam và miền Trung là đạt tiêu chuẩn xuất khẩu như bưởi da
xanh, năm roi, phúc trạch, Các loại bưởi đặc sản của miền Bắc như bưởi
Đoan Hùng, Diễn, năng suất đã tăng rất nhiều lần nhưng vẫn chư
a đạt tiêu
chuẩn để xuất khẩu. Nguyên nhân là do chưa đạt tiêu chuẩn EUREPGAP và
VietGAP. Trong đó chủ yếu là do mẫu mã chưa đẹp, chất lượng không đồng
đều, lẫn tạp nhiều, còn sót mầm bệnh và sâu trong sản phẩm (Nguyễn Văn
Luật, 2011). 3
Cùng với cây bưởi Đoan Hùng, hiện nay việc trồng cây bưởi Diễn đã và
đang mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người nông dân ở nhiều vùng miền
Bắc nước ta. Nhiều hộ gia đình không chỉ ở Hà Nội đã làm giàu được từ việc
trồng cây bưởi Diễn. Sản phẩm bưởi Diễn hiện nay vẫn dược dùng chủ yếu là
để ăn tươi, phục vụ
thị trường nội địa là chính, một phần rất nhỏ để xuất khẩu
theo đường tiểu ngạch sang Trung Quốc do sản lượng thấp, cung không đủ
cầu. Việc trồng cây bưởi Diễn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và đẩy
mạnh thành hàng hóa xuất khẩu tại Hà Nội còn vấp phải rất nhiều khó khăn
như diện tích đất dành làm nông nghiệp bị thu hẹp, sâu b
ệnh phá hại nhiều,
biến đổi khí hậu xảy ra phức tạp, Trong đó, việc sâu bệnh hại nặng là
nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng xuất, chất lượng thương phẩm của bưởi
Diễn. Trong các loại sâu hại trên cây bưởi Diễn thì bọ phấn là loài khá phổ
biến, xuất hiện thường xuyên và khó phòng trừ. Cho tới nay, ở Việt Nam các
tài liệu và nghiên cứu về tác hại và cách phòng chống bọ phấn trên cây b

bọ phấn chủ yếu (Aleurocanthus spiniferus Quaintance và Aleurocanthus
woglumi Ashby) hại bưởi Diễn ở Hà Nội và loài ong ký sinh Encarsia
opulenta Silvestri ký sinh trên bọ phấn.
Có kết quả xây dựng và thực hiện biện pháp phòng chống bọ phấn hại cây
bưởi Diễn tại Hà Nộ
i đạt hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Bổ sung thành phần loài bọ phấn và phạm vi ký chủ của chúng trên cây
có múi;
- Bổ sung đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học của hai loài bọ phấn
Aleurocanthus spiniferus Quaintance và Aleurocanthus woglumi Ashby hại
cây bưởi Diễn tại Hà Nội; và vai trò của loài thiên địch Encarsia opulenta
trong phòng chống hai loài bọ phấn trên;
- La tài liệu tham khảo cho sinh viên các tr
ường đại học, cao đẳng nông
nghiệp, cho người sản xuất cây có múi nói chung, bưởi Diễn nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Giúp người nông dân nhận biết các loài thiên địch của bọ phấn và vai
trò của chúng nhằm khích lệ, lợi dụng chúng trong phòng chống bọ phấn.
- Xây dựng biện pháp phòng chống bọ phấn theo hướng quản lý tổng
hợp đạt hiệu quả kinh tế và môi trường; 5
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hai loài bọ phấn (Aleurocanthus spiniferus
Quaintance, Aleurocanthus woglumi Ashby) hại trên bưởi Diễn.
- Loài ong Encarsia opulenta Silvestri ký sinh trên bọ phấn chính hại

cây ăn quả có múi.
Theo thống kê của FAO năm 2011, thời kỳ 2007-2009 về diệ
n tích,
năng suất và sản lượng 5 nhóm quả có múi thuộc họ Rutaceae (Citrus fruit,
nes; Grapefruit (inc. pomelos); Lemons and limes; Oranges; Tangerines,
mandarins, clem) có tổng diện tích trồng là 8,89 triệu ha, trong đó riêng châu
Á chiếm 47%, châu Âu chiếm 27%; Về năng suất quả, khu vực châu Á chỉ
bằng 88% NS trung bình toàn thế giới trong khi châu Mỹ có NS cao hơn
trung bình thế giới tới 38% và NS châu Á chỉ bằng 64% so với châu Mỹ. Về
sản lượng quả của cây có múi đạt trên 112 triệu tấn trên toàn thế giới và
châu Á sản xuất 42% tổng sả
n lượng quả. Khu vực trồng cây có múi tập
trung ở các nước có khí hậu Á nhiệt đới, ở các vĩ độ cao hơn 20 - 22
0
Nam
và Bắc bán cầu có khi lên đến 40 vĩ độ Nam và Bắc bán cầu (Dẫn theo Trần
Thế Tục, 1998).
Tại Việt Nam, ước tính diện tích trồng cam quýt của cả nước khoảng
trên 60.000 ha, sản lượng gần 200.000 tấn. Cây có múi trồng nhiều ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long như Cần Thơ, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh long,
Tiền Giang có khoảng 35.000 ha chiếm 57,86% diện tích trồng cây có múi
của cả nước, sản lượng 124.548 tấn chi
ếm 76.04% (Hoàng Ngọc Thuận,
2005). Các giống được trồng phổ biến ở phía Nam là bưởi đường da láng, 7
đường lá cam, bưởi da xanh, bưởi Tân Triều, Các tỉnh miền núi phía Bắc và
đồng bằng sông Hồng cũng là những địa phương có nhiều tiềm năng cho việc
phát triển cây có múi và thực tế những năm qua cho thấy cây có múi có thể

Châu Mỹ
186,459 196,275 190,053 138.02 105.26 96.83
Sản lượng (tấn)
115,551,552 122,157,195 122,368,732 105.72 100.17
Châu Á
44,131,476 47,412,474 50,741,784 41.47 107.43 107.02
Châu Âu
10,561,998 11,228,878 10,365,411 8.47 106.31 92.31
Châu Mỹ 46,904,827 48,904,766 46,049,959 37.63 104.26 94.16
* Số liệu gồm các nhóm quả có múi: nhóm cam, chanh, quýt, bưởi
FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2011 | 06 November 2011
Thành phần sâu hại cây ăn quả có múi ở nước ta cũng như trên thế giới
rất phong phú về chủng loại và đã được điều tra tương đối đầy đủ (Phạm Văn 8
Lầm, 2006). Trong các loài côn trùng gây hại trên cây có múi thì nhóm bọ
phấn (Aleyrodidae: Homoptera) là những loài gây hại đặc biệt quan trọng.
Chúng vừa chích hút dinh dưỡng của cây, làm cho cây khô héo, vừa là môi
giới truyền các bệnh virus. Bên cạnh đó, dịch bài tiết của chúng còn làm môi
trường thuận lợi cho bệnh muội đen phát triển gây hại nghiêm trọng (Viện
Bảo vệ thực vật, 1999b). Một vài năm gần đây bọ phấn thuộc họ Aleyrodidae,
Homoptera đã trở thành mộ
t loài sâu hại chính gây hại nghiêm trọng trên
vườn cây ăn quả trong cả nước. Với đặc điểm kích thước cơ thể nhỏ bé và
chuyên gây hại ở dưới mặt lá nên bọ phấn được đánh giá là một loại dịch hại
rất khó phòng trừ. Các điều tra mới đây đã góp phần bổ sung thêm một số loài
mới: Aleurodicus dispersns
trên đậu tương, ổi, chuối, Aleurocanthus sp. trên
cam quýt (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000); (Lê Quang Khải và cs, 2008). Hiện

Aleurocanthus
spiniferus Quaintance, 1903. Ngoài tên khoa học này, Bọ phấn đen viền trắng
còn có các tên khác: Aleurodes spinifera Quaintance; Aleurodes citricolla
Newstead, Aleurocanthus citricolus (Newstead), Aleurocanthus rosae Singh.
Cũng cần lưu ý rằng, hiện nay, trên nhiều tài liệu khoa học công bố chính
thức trên mạng internet, một số tác giả xếp loài này thuộc bộ cách đều
(homoptera) và chúng tôi cũng đồng tình với cách phân loại này nên sẽ sử
dụng thuật ngữ chính này trong tài liệu. Trong giống Aleurocanthus, đã xác
định được trên 70 loài nhưng 2 loài bọ phấn
đen viền trắng và bọ phấn đen
vừa có tính nguy hiểm cao, vừa phổ biến rộng trên cây có múi ở nhiều nước.
Bọ phấn đen (Aleurocanthus woglumi Ashby).
Theo phân loại truyền thống trước đây thì bọ phấn và các nhóm côn
trùng khác như rệp sáp, rệp muội, rầy chổng cánh được xếp vào bộ
Homoptera. Tuy nhiên những nghiên cứu về đặc điểm hình thái và gen di
truyền cho thấy Homoptera chỉ là một nhánh phụ có quan hệ v
ới nhánh
Heteroptera, và các nhánh này đều thuộc bộ Hemiptera (Gullan P.J., 2001).
Về mặt phân loại khoa học, Bọ phấn đen cũng thuộc giới (Kingdom)
Animalia; Ngành (Phylum) chân đốt Arthropoda; lớp (Class) côn trùng
Insecta; Bộ (Order) cách nửa Hemiptera Linnaeus, 1758; Bộ phụ (Suborder) 10
Sternorrhyncha; Tổng họ (Superfamily) Aleyrodoidea; Họ (Family)
Aleyrodidae Westwood, 1840; Họ phụ (Subfamily) Aleyrodinae; Giống
(Genus) Aleurocanthus; Loài (Species) Aleurocanthus woglumi và tên đầy đủ
(Binomial name) là Aleurocanthus woglumi Ashby, 1915. Ngoài tên khoa học
này, Bọ phấn đen còn có tên khác: Aleurocanthus punjabensis Corbett. Cũng
cần lưu ý rằng, hiện nay, trên nhiều tài liệu khoa học công bố chính thức trên

al., 1983).
Ở quần đảo Caribe, Gowdey (1922) đã công bố bọ phấn đen viền trắng là
côn trùng gây hại không thường xuyên đối với cây có múi ở Jamaica. Đối với
các đảo trong Thái Bình Dương, lần đầu tiên nó được công bố ở Guam vào năm
1951 nơi mà chúng được theo dõi kĩ lưỡng không những trên cây có múi mà còn
cả trên hoa hồng, nho, đào, lê và ổi (Peterson GD., 1955); (Jamba et al., 2007).
Bọ phấn đen viề
n trắng lần đầu tiên được khám phá trên lá hoa hồng ở
Honolulu, Oahu vào năm 1974. Sau đó các nghiên cứu kế tiếp đã khám phá ra
chúng ở ruộng cam, quất, quýt và lê, nhưng sự phá hại đã được báo cáo chậm
(USDA, 1974). Ở châu Phi, dịch hại này được công bố đầu tiên vào năm 1987
ở Xoadilen và năm 1988 ở Nam Phi (Van den Berg, 1997). Sự thiết lập quần
thể bọ phấn đen viền trắng vẫn chưa thấy xảy ra ở lục địa n
ước Mỹ (Jamba et
al., 2007). Bản đồ phân bố minh họa dưới đây cho thấy sự phân bố rộng khắp
của loài này trên thế giới:

Hình 1.1: Bản đồ phân bố Bọ phấn đen viền trắng
(Aleurocanthus spiniferus Quaintance)
Nguồn:http://v2.boldsystems.org/views/taxbrowser.php?taxid=359914


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status