Nghiên cứu thành phần, đặc điểm hình thái và sinh vật học của một số loài bọ trĩ hại rau gia vị có tiềm năng xuất khẩu tại hà nội - Pdf 24



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*

VŨ NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, ðẶC ðIỂM HÌNH
THÁI VÀ SINH VẬT HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI
BỌ TRĨ HẠI RAU GIA VỊ CÓ TIỀM NĂNG
XUẤT KHẨU TẠI HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012
2

ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Vũ Ngọc Anh

ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của cơ quan,
các thầy cô, gia ñình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc ñến:
- Lãnh ñạo Cục bảo vệ thực vật, Phòng Quản lý sinh vật gây hại rừng.

Danh mục các hình ảnh, ñồ thị ix
Danh mục các từ viết tắt x
MỞ ðẦU
1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 3
2.1 Mục tiêu của ñề tài 3
2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
5
1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu 5
1.1.1 Khái quát về một số giống rau có tiềm năng xuất khẩu của Hà
Nội
5
1.1.1.1 Rau húng quế 5
1.1.1.2 Rau tía tô 6
1.1.1.3 Rau kinh giới 7
1.1.2 Khái quát tình hình sản xuất rau gia vị tại Hà Nội 8
1.1.3 Vị trí phân loại của bọ trĩ và ñặc ñiểm hình thái chung của
chúng
9 iv


2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái một số loài bọ trĩ
hại rau gia vị chủ yếu
30 v

a) Phương pháp làm mẫu tiêu bản bọ trĩ 30
b) Phương pháp ñịnh loại bọ trĩ 31
c) Phương pháp ñịnh loại bọ trĩ 31
2.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của loài
bọ trĩ gây hại chủ yếu trên rau gia vị
32
a) Phương pháp nuôi tập thể bọ trĩ trên cây trồng 32
b) Phương pháp nuôi cá thể bọ trĩ trên cây trồng 33
2.3.2.3 ðề xuất biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại rau gia vị 34
2.3.3 Chỉ tiêu theo dõi
2.3.4 Phương pháp tính toán
35
37

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
38
3.1 Thành phần bọ trĩ trên một số loại rau gia vị có tiềm năng xuất
khẩu tại Hà Nội (năm 2012)
38
3.1.1 Thành phần loài bọ trĩ trên rau húng quế tại một số ñịa ñiểm ở
Hà Nội
39
3.1.2 Thành phần loài bọ trĩ trên rau tía tô tại một số ñịa ñiểm ở Hà

hại chính tại Tân Minh, Thường Tín, Hà Nội
57
3.3.1.1 Tập tính của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom 57
3.3.1.2 Thời gian phát dục của loài bọ trĩ Frankliniella intonsa
Trybom trong phòng thí nghiệm
58

3.3.2 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên rau
gia vị tại Hà Nội
61
3.3.2.1 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên rau
húng quế theo giai ñoạn sinh trưởng tại Tân Minh, Thường Tín, Hà
Nội
61
3.3.2.2 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom trên rau
kinh giới theo giai ñoạn sinh trưởng tại Tân Minh, Thường Tín, Hà
Nội
63
3.4 Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bọ trĩ của một số loại thuốc bảo
vệ thực vật và ñề xuất phương án phòng trừ
66 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
74
PHỤ LỤC
81


3.5
Thời gian phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom
nuôi trên cành rau húng quế trong phòng thí nghiệm năm 2012

59
3.6
Thời gian phát dục của bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom
nuôi trên cành rau kinh giới trong phòng thí nghiệm năm 2012

60
3.7
Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom theo
giai ñoạn sinh trưởng của rau hung quế tại Tân Minh, huyện
Thường Tín, Hà Nội
62
3.8
Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Frankliniella intonsa Trybom theo
giai ñoạn sinh trưởng của rau kinh giới tại Tân Minh, huyện
Thường Tín, Hà Nội
64
3.9 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với bọ trĩ non và trưởng thành
bọ trĩ Frankliniella intonsa trên rau húng quế trong phòng thí
67 viii
nghiệm
3.10 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với bọ trĩ non và trưởng thành
bọ trĩ Frankliniella intonsa trên rau kinh giới trong phòng thí
nghiệm
Hình ảnh

Tên hình ảnh
Trang

2.1
2.2
2.3
2.4
Thu thập bọ trĩ trên rau húng quế
Ghi nhãn tiêu bản bọ trĩ
Mô hình nuôi tập thể bọ trĩ
Mô hình nuôi cá thể bọ trĩ
29
31
32
34
3.1 So sánh cành rau kinh giới bị bọ trĩ hại (phía bên trái) và
không bị bọ trĩ hại (phía bên phải)
44
3.2 Khóm rau kinh giới bị bọ trĩ hại 44
3.3
ðặc ñiểm hình thái của Frankliniella intonsa Trybom
46
3.4 ðặc ñiểm hình thái của Frankliniella occidentalis
Pergande
48
3.5 ðặc ñiểm hình thái của Scirtothrips dosalis Hood 50

IPM Intergrated Pest Manegement - Quản lý dịch hại tổng hợp
TSWV Tomato spotted wilt virus 1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây rau là loại thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và không thể thay
thế trong cuộc sống hàng ngày của con người. ðối với một ñất nước sản xuất
nông nghiệp ñặc thù như nước ta thì rau xanh còn là mặt hàng xuất khẩu có
giá trị, ñem lại lợi nhuận cho nhiều bà con nông dân. Trong số các loại sản
phẩm rau xanh của Việt Nam, rau gia vị là một mặt hàng xuất khẩu ñầy tiềm
năng bởi rau gia vị của Việt Nam rất phong phú, ña dạng và tạo ñược hương
vị ñộc ñáo riêng, phù hợp với các món ăn của nhiều quốc gia trên thế giới.
Rau gia vị của Việt Nam ñã ñược một số thị trường khó tính chấp nhận như
Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, và một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU)
Các tiêu chuẩn về kỹ thuật nông nghiệp của các quốc gia trên thế giới nói
chung và của liên minh châu Âu nói riêng rất nghiêm ngặt, nhằm hạn chế sự
du nhập các loài dịch hại kiểm dịch thực vật của các nước khác. Do vậy, rau
gia vị Việt Nam muốn ñưa vào thị trường châu Âu phải ñáp ứng yêu cầu tiêu
chuẩn chất lượng GAP (Good Agriculture Practices - tiêu chuẩn toàn cầu về
thực hành nông nghiệp tốt). Hàng hóa nông sản Việt Nam bao gồm rau gia vị
khi ñáp ứng các quy ñịnh về môi trường có thể ñứng vững trên thị trường
châu Âu ñồng thời góp phần bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên, trong thời gian gần ñây, nhiều lô hàng rau của Việt Nam,
trong ñó có một số loại rau gia vị như rau húng quế, rau kinh giới, rau mùi
tàu xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU) bị thông báo vi
phạm các quy ñịnh về an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật, do nhiễm một
số dịch hại kiểm dịch thực vật của EU gồm: bọ trĩ, bọ phấn, ruồi ñục lá, vi
khuẩn gây bệnh sẹo cam quýt. Do ñiều kiện khí hậu thuận lợi nên các loại

chế, chủ yếu chỉ dừng lại ở phần kỹ thuật trồng mà chưa có nhiều nghiên cứu
về thành phần sâu hại rau gia vị, ñặc ñiểm hình thái, sinh học, quy luật gây hại 3
và biện pháp phòng trừ chúng, ñặc biệt chưa có công trình nghiên cứu nào ñối
với bọ trĩ hại rau gia vị ở Việt Nam. ðể góp phần hạn chế tác hại của bọ trĩ
ñối với cây rau gia vị, chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu thành phần,
ñặc ñiểm hình thái và sinh vật học của một số loài bọ trĩ hại rau gia vị có
tiềm năng xuất khẩu tại Hà Nội”.
2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục tiêu của ñề tài
Trên cơ sở ñiều tra, xác ñịnh thành phần bọ trĩ hại rau gia vị xuất khẩu
và nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của một số loài bọ trĩ chủ yếu,
bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ góp phần quản lý chúng một cách hợp
lý.
2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh thành phần bọ trĩ hại rau gia vị có tiềm năng xuất khẩu tại
ñịa ñiểm nghiên cứu.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của một số loài bọ trĩ chủ
yếu hại rau gia vị xuất khẩu.
- Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại rau gia vị.
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Kết quả ñiều tra nghiên cứu góp phần bổ sung thành phần bọ trĩ hại rau
gia vị có tiềm năng xuất khẩu. ðồng thời bổ sung những dẫn liệu về ñặc ñiểm
hình thái, sinh vật học của một số loài bọ trĩ hại rau gia vị. ðây là những dẫn
liệu khoa học giúp người sản xuất nhận biết bọ trĩ hại rau gia vị trên ñồng
ruộng và sau thu hoạch.
Trên cơ sở kết quả ñiều tra nghiên cứu, bước ñầu ñề xuất biện pháp
phòng trừ bọ trĩ một cách hợp lý, góp phần quản lý kiểm dịch thực vật trên

Là một loài rau gia vị thuộc họ Hoa môi, có nguồn gốc từ Ấn ðộ và
Trung Quốc nhưng hiện nay ñược trồng ở nhiều nước ôn ñới và nhiệt ñới
thuộc châu Âu và châu Á như Pháp, ðức, Ý, Tây Ban Nha, Ấn ðộ, Thái Lan,
Việt Nam, Trên thế giới có nhiều loại húng quế, rau húng quế Việt Nam có
ñiểm khác ở chỗ lá to và mùi dịu nhẹ hơn.
- ðặc ñiểm thực vật học:
Rau húng quế là loài cây thân thảo, cao khoảng 0,3 - 1m hoặc hơn. Lá
hình ngọn giáo, ngọn lá thuôn dài, mép lá có răng cưa. Cụm hoa hình ñầu có
màu trắng hoặc trắng phớt hồng hợp thành chùy dài ở ngọn.
- ðặc ñiểm sinh thái: 6
Rau húng quế thích nghi với vùng ñất thịt, ñất giàu hàm lượng NPK,
thoáng, xốp, thoát nước tốt. ðặc biệt, nơi ñất trồng rau húng cần có nhiều
nắng vì nắng tạo mùi thơm ñặc trưng cho rau húng [10].
- Công dụng:
Ở Việt Nam, húng quế ñược dùng phổ biến làm rau gia vị trong bữa ăn.
Trong húng quế chứa nhiều tinh dầu (0,4 - 0,8%) có tác dụng kháng
sinh nhẹ nên dùng ñược trong việc chữa trị một số bệnh thông thường như
cảm sốt, ñầy bụng khó tiêu, viêm họng. Hạt húng quế (còn gọi là hạt é) dùng
làm thức giải khát như chè và có tác dụng nhuận tràng, giải nhiệt, chống táo
bón [2].
Ở nhiều nước trên thế giới, cây húng quế còn ñược sử dụng ñể chưng
cất tinh dầu làm thuốc và sử dụng trong công nghiệp chất thơm.
1.1.1.2 Rau tía tô (Hình 2-phần Phụ lục)
- Phân loại khoa học:
Giới: Plantae
Bộ: Lamiales
Họ: Lamiaceae

- Phân loại khoa học:
Giới: Plantae
Bộ: Lamiales
Họ: Lamiaceae
Giống: Elsholtzia
Loài: Elsholtzia ciliata
- Tên gọi:
+ Tên khoa học: Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.
+ Tên tiếng Anh: Sweet marjoram
- Nguồn gốc - Phân bố: 8
Ở Việt Nam, Kinh giới ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh phía bắc và một
số ít tỉnh phía Nam như Lâm ðồng, thành phố Hồ Chí Minh,
- ðặc ñiểm thực vật học:
Cây thân thảo, cao 50 - 100 cm, toàn thân có lông màu trắng, có mùi
thơm. Thân non màu xanh, tiết diện hơi vuông, thân già có màu nâu tía có 4
góc hơi tròn dọc thân. Lá ñơn, mọc ñối chéo chữ thập, phiến lá màu xanh hình
trứng ñỉnh nhọn.
Hoa màu trắng hoặc màu tím nhạt. Quả bế tư, hình bầu dục có cạnh,
màu nâu.
- ðặc ñiểm sinh thái:
Kinh giới thuộc loại cây sống một năm, ưa sáng và ưa ẩm, có thể hơi
chịu bóng, thích nghi với ñất phù sa và ñất thịt. Mùa hoa tháng 6 - 10, mùa
quả tháng 10 - 12.
- Công dụng:
Kinh giới có vị cay, ñắng, mùi thơm, ngoài vai trò làm rau gia vị cho
một số món ăn còn có tác dụng làm ra mồ hôi, thanh nhiệt, tán hàn, nên ñược
dùng ñể chữa cảm mạo, sốt, cúm, nhức ñầu, hoa mắt, phong thấp, ñau xương,

160 triệu ñồng/ha/năm. Nhiều gia ñình không còn trồng lúa mà hoàn toàn
sống với cây rau, không cần nghề phụ nào khác [8].
1.1.3 Vị trí phân loại của bọ trĩ và ñặc ñiểm hình thái chung của chúng
1.1.3.1 Vị trí phân loại của bọ trĩ
Bọ trĩ thuộc bộ Thysanoptera, lớp côn trùng (insecta), ngành chân khớp
(Arthropoda) (CABI, 2006) [23]. Trên thế giới có hơn 5500 loài bọ trĩ thuộc
750 chi ñã ñược biết ñến (theo Moritz và các cộng sự, 2004).
Theo Hà Quang Hùng và cộng sự (2005) [5], những năm trước ñây ñặc
ñiểm phân loại của bọ trĩ dựa vào hệ thống của Priesner (1968) ñược trình bày
ở bảng 1.1. 10
Bảng 1.1. ðặc ñiểm phân loại bộ cánh tơ Thysanoptera

dựa theo hệ thống của Priesner
Bộ phụ Họ Họ phụ ðặc ñiểm cơ bản
Erotidothripinae
Melanthripinae
Mymarothripinae
Aeolothripidae
Aeolothripinae
Râu ñầu có 9 ñốt,
cánh rộng có khá
nhiều vân ngang,
con ñực không có
vùng tuyến ở cuối
bụng
Merothripidae
Cánh hẹp hơn, có

Số lượng
giống
Số lượng
loài
Merothripidae 3 15
Melanthripidae 4 65
Aeolothripidae 23 190
Fauriellidae 4 5
Adiheterothripidae

3 6
Heterothripidae 4 70
Panchaetothripinae

35 125
Dendrothripinae 10 90
Sericothripinae 10 90
Thripidae
Thripinae 235 1800
Terebrantia
Uzelothripidae 1 1
Phlaeothripidae Phlaeothripinae 350 2700 Tubulifera
Idolothripinae 80 700
(Nguồn tài liệu: Mound L.A, 2007 [43])
1.1.3.2 Một số ñặc ñiểm hình thái chung của bọ trĩ trưởng thành
Theo Hà Quang Hùng và CS (2005) [5], bọ trĩ là côn trùng có cánh với
kích thước cơ thể nhỏ nhất, dao ñộng từ 0,5 - 1,4 mm, nhờ ñó chúng rất dễ ẩn
mình, khiến con người bằng mắt thường khó nhận ra ngay cả khi xuất hiện
với số lượng lớn. Phần lớn loài bọ trĩ có kích thước cơ thể lớn sống ở vùng
nhiệt ñới, những loài bọ trĩ phổ biến ở vùng ôn ñới thường không dài quá 1 -

nối với ñốt ngực trước tạo ñiều kiện cho sự di ñộng lên xưống của một vùng
liên hợp ñốt ngực trước và ñầu khi ăn.
ðốt ngực giữa và sau: ở loài có cánh ñốt ngực giữa và sau rộng mang
ñôi cánh. Nhờ ñặc ñiểm này, ñốt ngực giữa và sau có gai xương và màng ở 13
trên có thể di ñộng ñược, nhưng các tấm nối ở phần dưới và bên cứng. Gốc
của cánh có thể di ñộng. Trái ngược lại, các tấm bụng mở rộng. Nhờ ñó mà bộ
xương ngoài của lưng ngực giữa và sau thích nghi rất tốt với khả năng bay.
Mảnh gốc của ñốt ngực giữa và sau tạo thành tấm cứng nối với các cơ
ñể bay. Vị trí ñốt háng ở ngực giữa và sau, ñôi khi cuốn vào giữa cơ thể, ñiều
này làm cho chân sau có thể ñẩy về phía trước, làm cho nhiều loài bọ trĩ có
thể nhảy rất tốt.
Cả 4 cánh thường dài và thon có lông tơ ở mép cánh. Một số loài cánh
có vân, một số loài lại không có vân, một số loài cánh có sắc tố sáng và một
số loài thì có màu không rõ ràng. Chiều dài của cánh tỷ lệ với cơ thể thường
thay ñổi giữa các loài và giới tính. Cả hai giới tính có thể có dạng cánh dài
hoặc ngắn. Ở một số loài trưởng thành ñực và trưởng thành cái có chiều dài
cánh khác nhau và thậm chí có nhiều dạng cánh trong cùng giới tính của một
quần thể. ðôi khi một hoặc cả hai giới tính hoàn toàn không cánh (thường bắt
gặp ở trưởng thành ñực).
Chân của bọ trĩ trưởng thành gồm có ñốt háng, ñốt chuyển, ñốt ñùi, ñốt
ống, một hoặc hai ñốt bàn chân. Khi bò chỉ bàn chân tiếp xúc với nền nhờ ñó
mà bọ trĩ có thể bám chặt trên bề mặt mịn và tránh tuột ra khỏi lá cây khi gió
thổi. Ở một số loài, trưởng thành ñực có ñốt ñùi chân trước phình to hoặc
chân có mấu, cựa hoặc vuốt.
Bụng có 11 ñốt. ðốt bụng thứ hai ñến ñốt thứ tám ñều có lỗ thở. Phần
bên của mặt lưng ñốt bụng mang cấu trúc ñặc biệt, lông xếp thành mảnh lược
(Ctenidia). Mép sau của mặt lưng ñốt bụng thứ tám thường có lông tơ xếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status