Thành phần ruồi ăn rệp muội họ Syrphidae, đặc điểm hình thái và
sinh vật học của loài ruồi ăn rệp Syrphus ribesii Linne trên da
chuột vụ thu đông 2004 tại Hà Nội
Study on the composition of predatory fly belong to Syrphidae and morphological and
biological characteristics of Syrphus ribesii Linne in cucumber autum-winter season
2004 in Hanoi region
Hà Quang Hùng*, Nguyễn Thị Hồng
**
Abstract
We found seven species of predatory fly belong to Syrphidae family in cucumber fields in
Hanoi region. They are Clythia sp; syrphus confrater Wiede mann, Syrphus ribesii Linne,
Megasphis zonata Fabricius, Episyrphus balteatus de Geer, Ichiodon scutellaris Fabricius,
Paragus quadrifaciatus Meigen.
Life cycle of Syrphus ribesii Linne was 16,50 0,60 days at average temperature of 26
0
C
and humidity of 73,4 %; 15 0,26 days at 28,30
0
C and 73,40%; 14, 5 0,31 days at 29,8
0
C
and 75%. Predatory capacity of Syrphus ribesii Linne was 39,55 aphis per day.
Key words: Predatory fly, Syrphus ribesii Linne, cucumber, aphis.
1. Đặt vấn đề
Trong nhiều năm qua sử dụng chủ yếu biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp để
diệt trừ các loài sâu hại đã gây ra hậu quả là một số loài sâu hại từ thứ yếu trở thành chủ yếu.
Biện pháp sinh học trong quản lí dịch hại tổng hợp (IPM) đợc coi là biện pháp bền vững và
để thực hiện có hiệu quả cần điều tra phát hiện thành phần thiên địch của từng loài sâu hại.
Rệp muội là nhóm côn trùng có kích thớc nhỏ, chúng gây hại trên nhiều loại cây trồng bằng
Lấy nhộng đặt vào từng hộp riêng rẽ, quan sát theo dõi thời gian phát dục của nhộng. Khi
nhộng hoá trởng thành, lấy trởng thành ra ghép cặp thả vào lồng nh trên.
Chỉ tiêu theo dõi: thời gian phát dục từng pha của ruồi Syrphus ribesii Linne, khả năng ăn
rệp của ấu trùng qua các tuổi, nhiệt độ và độ ẩm phòng nuôi sâu cho đến khi kết thúc thí
nghiệm.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Thành phần ruồi ăn rệp họ Syrphidae trên da chuột và một số cây trồng ở địa điểm
nghiên cứu.
Trên một số loại cây trồng nh khoai nớc, thiên lý, ớt, ngô, đậu xanh, đậu tơng, da
chuột đã thu thập và xác định tên đợc 7 loài (bảng 1). Trong 7 loài này, loài Ichiodon
scutellaris Fabricius phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) và
Quách Thị Ngọ (2000). Loài Episyrphus balteatus de Geer phù hợp với kết quả nghiên cứu
của Quách Thị Ngọ (2000). Ngoài hai loài kể trên chúng tôi thu thập thêm 5 loài là Clythia sp;
Syrphus confrater Wiede mann; Syrphus ribesii Linne; Megasphis zonata Fabricius; Paragus
quadrifaciatus Meigen. Loài Syrphus ribesii Linne là phổ biến nhất.
Bảng 1. Thành phần ruồi ăn rệp muội, họ Syrphidae vụ thu đông 2004 tại Hà Nội
Stt Tên khoa học Bộ Họ Mức độ phổ biến
1
Clythia sp.
Diptera Syrphidae ++
2
Syrphus confrater Wiede mann
Diptera Syrphidae ++
3
Syrphus ribesii Linne
Diptera Syrphidae +++
4
Megasphis zonata Fabricius
4+5
, buồng R
5
đóng kín. Cánh sau thoái hoá dạng chuỳ để giữ thăng bằng.
Bụng thon dài. Cuối bụng con đực là bộ phận sinh dục ngoài, màu vàng thẫm và lồi ra; cuối
bụng con cái là bộ phận đẻ trứng. Bộ phận đẻ trứng do một số đốt cuối bụng tạo nên, những
đốt cuối bụng này thờng lồng vào nhau giúp cho ruồi có thể co duỗi khi đẻ trứng.
Ruồi trởng thành thờng hoạt động vào buối sáng, bay trên các chùm hoa, ăn mật hoa và đẻ
trứng lên lá có rệp.
Trứng: Trứng mới đẻ màu trắng trong, khi sắp nở chuyển màu trắng kem. Trứng đợc đẻ
đơn độc trên lá, nơi có rệp sinh sống, trứng hình bầu dục dài 0,64 0,03 mm; rộng 0,21 0,01
mm.
2
Trứn
g
Trởn
g
thành cái
Bụn
g
Pha phát dục Chỉ tiêu
Tối thiểu Tối đa
Trung bìnhSe
Chiều dài 0,40 0,80
0,640,03
Trứng
Chiều rộng 0,10 0,30
0,210.01
Chiều dài 9,00 11,40
10,520,14
Sâu non tuổi
đẫy sức
Chiều rộng 3,00 3,50
3,240,04
Chiều dài 6,50 8,10
7,480,12
Nhộng
Chiều rộng 2,50 3,30
2,940,05
Dài cơ thể 9,00 12,50
10,540,23
Rộng cơ thể 2,00 3,00
2,330,07
Trởng thành
đực
Dài sải cánh 11,50 16,00
14,150,29
Dài cơ thể 6,50 11,50
9,260,22
Rộng cơ thể 1,70 3,40
Giòi tuổi 3 2,370,09 2,880,10 2,730,11 2,660,15
Nhộng 5,350,21 5,450,11 5,150,18 5,320,09
Tiền đẻ trứng 3,200,33 3,000,26 3,500,24 3,230,15
Vòng đời 14,500,31 15,000,26 16,500,60 15,330 ,60
Nhiệt độ 29,810,14 28,330,24 26,040,34 28,061,10
Độ ẩm 78,000,94 73,401,14 73,141,06 74,851,58
3.4. Khả năng ăn rệp của Syrphus ribesii Linne
Trong thiên nhiên rệp muội là thức ăn cho các loài côn trùng bắt mồi ăn thịt là bọ rùa, ruồi
ăn rệp. ấu trùng (giòi) của ruồi ăn rệp thờng đa miệng vào cơ thể rệp và hút dịch cho tới khi
chết để lại lớp vỏ cơ thể. Ruồi ăn rệp có sức ăn rất lớn, để tìm hiểu khả năng khống chế số
lợng rệp của ấu trùng, chúng tôi đã tìm hiểu khả năng ăn của chúng (bảng 4).
ấu trùng của ruồi ăn rệp họ Syrphidae ăn tất cả các loài rệp muội, cả ấu trùng có thể tiêu
thụ 253,86 rệp/6 ngày (trung bình 1 dòi ăn 39,55 rệp/ ngày). Sức ăn của ấu trùng qua ba đợt
dao động từ 188,69 253,86 rệp / 6 ngày.
Bảng 4. Khả năng ăn mồi của ruồi ăn rệp Syrphus ribesii Linne khi nuôi trên thức ăn
là rệp bông Aphis gossypii Glover
Số lợng rệp cho
vào trên 1 hộp
Lợng rệp bị ăn
trên 1 hộp
Đợt
TN
Số lợng
ấu trùng
TN
5 ngày 6ngày 5ngày 6ngày
Sức ăn trung
bình của 1 giòi
/ ngày (con
rệp/ngày)
28,33 0,24
0
C, độ ẩm 73,14 1,14 % vòng đời của ruồi là15,00 0,26 ngày,ở nhiệt độ 29,81
0,14
0
C, độ ẩm 78,00 0,94% vòng đời của ruồi là14,50 0,31 ngày.
- Ruồi Syrphus ribesii Linne có sức ăn lớn. Pha sâu non (giòi) của ruồi có thể ăn trung bình
39,55 rệp/ ngày.
Tài liệu tham khảo
Hà Quang Hùng (1998). Giáo trình phòng trừ tổng hợp nông nghiệp (Quản lý dịch hại tổng
4
hợp IPM). Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Quách Thị Ngọ (2000). Nghiên cứu rệp muội ( Homptera: Aphididae ) trên một số cây trồng
chính ở đồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trừ. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, tr122.
Nguyễn Thị Kim Oanh (1996). Nghiên cứu thành phần, đặc tính sinh học sinh thái của một số
loài rệp muội (Aphiđiae - Homptera ) hại cây trồng vùng Hà Nội. Luận án tiến sĩ khoa học
nông nghiệp, tr113.
Weems, Howard V., Jr. 1951. Check list of the syrphid flies (Diptera: Syrphidae) of Florida.
Fla. Ent. 34: 89 - 113
Weems, Howard V., Jr. 1954. Natural enemies and insecticides that are detrimental to
beneficial Syrphidae. Ohio Jour. Sci. 54: 45 54 5