Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng Năng Lượng mặt trời của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ - Pdf 26

TÓM LƯỢC
Qua nghiên cứu kết hợp với các vấn đề thực tiễn phát hiện được trong quá trình
thực tập em đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy
nước nóng Năng Lượng mặt trời của Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ”.
Về lý thuyết, đề tài tập hợp các vấn đề lý thuyết cơ bản về phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn cho vấn đề phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm.
Về thực tiễn, đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng Năng Lượng mặt trời của
Công ty Cổ phần Năng Lượng Toàn Mỹ, qua đó đưa ra được những thành công về Sản
lượng tiêu thụ của công ty về quy mô thị trường và các giải pháp phát triển thị trường
của công ty. Bên cạnh một số thành công nhất định thì quá trình phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng Năng Lượng mặt trời của công ty còn những hạn
chế về chất lượng, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, hạn chế trong công tác tiếp
thị, giới thiệu sản phẩm. Kết hợp với những định hướng phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm máy nước nóng Năng Lượng mặt trời của công ty trong giai đoạn 2013 đến
2015 đề xuất các giải pháp về Đẩy mạnh hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường,
nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện chủng loại và cơ cấu mặt hàng, giải pháp về
phấn đấu hạ giá thành, tạo vốn và quản lý vốn, giải pháp về tăng cường công tác tổ
chức và quản lý mạng lưới tiêu thụ, giải pháp về hoàn thiện cơ cấu mặt hàng đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng, giải pháp về tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến bán.
Đồng thời, đưa ra các kiến nghị với nhà nước về việc tạo điều kiện hơn nữa cho hoạt
động phát triển thị tường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, về chính sách hỗ trợ
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời, chính sách
bảo hộ hợp lý đối với mặt hàng thiết bị điện. Kiến nghị với hiệp hội về việc tạo lợi thế
cạnh tranh cho sản phẩm máy nước nóng Năng Lượng mặt trời, về cung cấp các thông
tin cho doanh nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và việc thực hiện đúng
nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp với xã hội. Nhằm phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của Công ty Cổ phần Năng Lượng
Toàn Mỹ.

NLMT : Năng lượng mặt trời
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận.
Trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt, có được thị trường đã khó, phát
triển thị trường càng khó hơn mà không phải các doanh nghiệp đều dễ dàng làm được.
Để đạt được điều đó họ phải qua thời kỳ khó khăn, tìm tòi nghiên cứu và định hướng
phát triển, và trong kế hoạch chiến lược marketing của họ thì việc phát triển thị trường
giữ một vai trò quan trọng vì không một doanh nghiệp nào phát triển mà không cần
phát triển thị trường.
Phát triển thị trường là yếu tố quyết định ảnh hưởng tới sự thành bại của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có tiêu thụ được hàng hóa hay không, hàng hóa có được khách
hàng chấp nhận hay không là vấn đề rất quan trọng. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì điều kiện trước tiên là phải tiêu thụ được hàng hóa. Để tiêu thụ được
hàng hóa thì doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng vào công tác phát triển thị trường
của mình.
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Toàn Mỹ, được tìm
hiểu về thực trang hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, em thấy rằng:
Hiện nay doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, phát triển thị
trường. Cụ thể như sau:
- Do sản phẩm cung cấp của doanh nghiệp là mặt hàng máy nước nóng Năng Lượng
mặt trời, có thể nói mặt hàng này là mặt hàng mới có tính chu kỳ mà thông tin về thị
hiếu cũng như nhu cầu của người tiêu dùng của công ty còn chậm và không thường
xuyên.
- Thứ hai, chi phí chi việc nghiên cứu thị trường lại rất cao trong khi đó doanh nghiệp
đang tiến hàh các biện pháp cắt giảm tối đa các chi phí ngoài kinh doanh. Vì vậy
doanh nghiệp khó có thể phát triển thị trường và mở rộng thị trường kinh doanh của
doanh nghiệp nếu không có một kế hoạch phù hợp.
- Thứ ba, doanh nghiệp có thị trường rộng khắp cả nước. Là một thị trường rộng lớn
nhưng cơ cấu không đều. Do vậy việc khai thác hết tiềm năng thị trường là hết sức cần
thiết.

Sản phẩm máy biến tần trong nước chưa thể tự sản xuất được và phải nhập khẩu để
đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa nên đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp phát
triển thị trường non trẻ này: Các giải pháp về sản phẩm đầu vào, mạng lưới phân phối,
marketing, xúc tiến quảng cáo, chiết khấu thương mại. Đây là những giải pháp nổi bật
của đề tài và đang được ứng dụng hiệu quả tại Doanh nghiệp TNHH thiết bị bán dẫn
và đo lường độ rộng xung Minh Phát.
Nguyễn Thúy Biển (2013). “Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ nội địa cho
các sản phẩm thiết bị điện tại Doanh nghiệp Cổ phần tập đoàn Hanaka” Khóa luận tốt
nghiệp, ĐH Thương Mại. Đề tài đi sâu nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ cho
sản phẩm thiết bị điện của doanh nghiệp Cổ phần tập đoàn Hanaka, nghiên cứu số liệu
trong giai đoạn 2009 - 2012 và đề xuất những giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ
cho giai đoạn sau năm 2012, sử dụng phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kết
hợp các chỉ tiêu phát triển thị trường để phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại
6
Doanh nghiệp cổ phần tập đoàn Hanaka, những giải pháp đưa ra đã gắn được với các
hạn chế hiện tại của doanh nghiệp.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu.
Hiện nay, do nhu cầu về năng lượng ngày càng tăng, trong khi đó nguồn năng
lượng hoá thạch như than đá, dầu mỏ,… ngày càng cạn kiệt, đòi hỏi phải có một
nguồn năng lượng mới thay thế. Các nguồn năng lượng mới có thể thay thế như: năng
lượng mặt trời, năng lượng thuỷ triều, năng lượng gió,… Trong đó năng lượng mặt
trời là một trong các nguồn năng lượng thay thế rất có triển vọng đang được quan tâm
nhất hiện nay. Nó đang từng bước được sử dụng mạnh mẽ vào đời sống hàng ngày với
sự xuất hiện đa dạng các sản phẩm đặc biệt là máy nước nóng năng lượng mặt trời và
cùng với đó là sự phát triển về sản xuất kinh doanh mặt hàng này.
Đối với doanh nghiệp, thị trường có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến từng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó là mục tiêu của những người kinh
doanh và cũng là môi trường của hoạt động kinh doanh hàng hóa. Đứng trước một
thị trường rộng lớn như ở Việt Nam, các doanh nghiệp không tránh khỏi những khó
khăn, vướng mắc, đặc biệt trong việc phát triển sản phẩm hàng tiêu dùng, tăng thị phần

thương mại, phát triển thị trường và lý thuyết khác liên quan đến phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của công ty Cổ phần Năng
Lượng Toàn Mỹ.
- Dựa trên những lý luận đã nêu cùng với quá trình thực tập qua tìm hiểu thị trường sản
phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời nói chung và nghiên cứu tại Công ty Cổ
phần Năng Lượng Toàn Mỹ nói riêng. Trên cơ sở lý luận và thực tế nghiên cứu, đề
xuất một số giải pháp nhằm phát triển trường sản phẩm máy nước nóng năng lượng
mặt trời của công ty.
c. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Nội dung nghiên cứu: Để đạt được mục đích của đề tài đã đề ra, nội dung nghiên cứu
của đề tài cần tập trung vào các vấn đề sau:
Tìm hiểu các lý thuyết về phát triển thị trường, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng
tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP Năng Lượng Toàn Mỹ.
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, phân
tích thị trường tiêu thụ sản phẩm theo quy mô thị trường, cách thức quản lý, số lượng
khách hàng, quy mô sản phẩm. Từ đó đưa ra các phương án phát triển phù hợp, cụ thể.
Đề xuất các giải pháp phát triển thị trường phù hợp áp dụng vào thực trạng của
Công ty CP Năng Lượng Toàn Mỹ.
- Phạm vi không gian:
Nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm bình nước nóng
năng lượng mặt trời tại thị trường nội địa.
- Phạm vi thời gian:
Để nghiên cứu và tìm hiểu sự biến động của Công ty CP Năng Lượng Toàn Mỹ
nhằm đưa ra các nhận xét khách quan, thời gian nghiên cứu thực trạng kết quả kinh
doanh thực tế doanh nghiệp đã đạt được là từ năm 2011 đến tháng 12 năm 2013, cũng
như phương hướng, nhiệm vụ và đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp năm
2014 và các năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu.
8
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong cả quá trình nghiên cứu đề tài là

phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá. Vậy thị
trường là gì?
Theo nghĩa ban đầu - nghĩa nguyên thuỷ: “thị trường gắn liền với một địa điểm
nhất định. Nó là nơi diễn ra các quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá. Thị trường có
9
tính không gian và tính thời gian”. Theo nghĩa này thị trường có thể là hội chợ hoặc
các khu vực tiêu thụ phân theo các mặt hàng, ngành hàng.
Ta có thể hiểu khái niệm thị trường trên hai góc độ sau:
Góc độ vĩ mô: Thị trường được hiểu là một tập phức hợp và liên tục các nhân tố
môi trường kinh doanh, các quan hệ trao đổi hàng hóa được hấp dẫn thực hiện trong
một không gian mở, hữu hạn các chủ thể cung cầu và các phương thức tương tác giữa
chúng nhằm tạo điều kiện tồn tại và phát triển cho sản xuất và kinh doanh.
Góc độ vi mô: Thị trường được hiểu là một tập khách hàng là người cung ứng
hiện thực và tiềm năng cùng có nhu cầu về những mặt hàng mà doanh nghiệp có dự án
kinh doanh và tập người bán – đối thủ cạnh tranh của nó.
Khi nói về thị trường thông thường cũng có thể hiểu là:
“ Thị trường là tổng hoà các mối quan hệ mua bán ”
“ Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu ”
“ Thị trường là nơi trao đổi hàng hóa” hay “ thị trường là cái chợ”. vv.
Trên thực tế, người ta còn dùng rất nhiều các thuật ngữ gắn liền với khái niệm
thị trường như thị trường bán buôn, thị trường bán lẻ, thị trường tiêu dùng, thị trường
cung ứng, thị trường nhân lực, thị trường chứng khoán, vv. . . Ngoài ra mỗi loại hàng
hoá lại có các loại thị trường riêng của nó như thị trường gạo, thị trường muối, thị
trường cà phê,
Nhìn chung việc hiểu theo ý nghĩa nào theo các nghĩa nói trên cũng đều đúng.
Để rồi sau đó phân tích các yếu tố của thị trường như cung - cầu, giá cả, hàng hoá -
tiền tệ, cạnh tranh.
Để mô tả thị trường của doanh nghiệp, chúng ta có thể mô tả theo 3 cách thức
sau:
- Thị trường doanh nghiệp theo tiêu thức sản phẩm: Theo tiêu thức này doanh nghiệp

và chiều sâu:
Phát triển thị trường theo chiều rộng liên quan đến khách hàng và khu vực địa
lý. Vậy phát triển thị trường là phát triển quy mô, đối tượng khách hàng và mở rộng
khu vực địa lý.
Phát triển theo chiểu sâu liên quan đến đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp. sản
phẩm này có thể là sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ. doanh nghiệp luôn chú ý
tới việc nâng cao chất lượng, thay đổi mẫu mã sản phẩm của mình để đáp ứng tốt nhu
cầu của người tiêu dùng
1.1.2. Vai trò của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp và xã hội.
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng cho cả doanh
nghiệp và cho xã hội.
- Đối với doanh nghiệp.
Thị trường tiêu thụ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Thông qua hoạt
động mua bán trên thị trường, các doanh nghiệp đạt được mục tiêu chính của mình là
tìm kiếm lợi nhuận. Với các doanh nghiệp thương mại, đơn vị kinh doanh chuyên
nghiệp trong lưu thông mua bán hàng hoá để kiếm lời thì thị trường là nhân tố luôn
cần tìm kiếm. Thị trường càng lớn thì hàng hoá tiêu thụ càng nhiều, còn thị trường bị
thu hẹp hay doanh nghiệp bị mất thị trường thì doanh nghiệp sẽ bị suy thoái, không thể
tồn tại lâu.
11
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng trong sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sản phẩm làm ra phải được bán trên thị trường
hay tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để thực hiên quá trình tái sản
xuất, tái mở rộng và phát triển.
Phát triển thị trường giúp cho doanh nghiệp quay vòng được vốn. Khi phát triển
được thị trường tiêu thụ được sản phẩm nhanh thì vòng quay của vốn nhanh và ngược
lại, hàng hóa tiêu thụ chậm thì thời gian quay vòng vốn chậm. tiêu thụ nhanh sẽ tiết
kiệm được vốn.
Trên thực tế, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng mở rộng thì tiềm
lực doanh nghiệp ngày càng lớn và có chỗ đứng trên thị trường, khi đó có nhiều người

luật Nhà nước quy định đối với lĩnh vực hoạt động của mình. Thông qua pháp luật,
Nhà nước điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều tiết cung cầu. Các
công cụ pháp luật mà nhà nước sử dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là thuế.
Môi trường này bao gồm các chính sách, quy chế, định chế luật, chế độ đãi ngộ,
thủ tục và quy định của Nhà nước. Luật pháp cùng các cơ quan Nhà nước có vai trò
điều tiết các hoạt động kinh doanh nhằm bảo vệ quyền lợi của các Công ty,bảo vệ
quyền lợi của người tiêu dùng. Hoạt động theo pháp luật và nghiêm túc tuân thủ theo
các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, lợi ích khách hàng, bảo vệ môi
trường sẽ tạo ra cơ hội thuận lợi cho công ty phát triển, ngược lại nếu làm trái quy định
của pháp luật sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu công ty, gây khó khăn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Môi trường xã hội:
Bao gồm các yếu tố như nhân khẩu, phong cách sống, xu hướng phát triển, nền
văn hóa, tỷ lệ tăng dân số,… Những biến đổi trong các yêu tố xã hội cũng tạo nên
những cơ hội và thách thức cho công ty như tốc độ phát triển, mức độ năng động cũng
như chiến lược phát triển của mỗi vùng, trong mỗi giai đoạn, tâm lý của người dân
trong việc thích ứng với việc sử dụng năng lượng mặt trời thay cho các nguồn năng
lượng khác đã quen thuộc như năng lượng điện, khí đốt, Do đó đòi hỏi doanh nghiệp
phải hết sức nhạy cảm và có sự điều chỉnh kịp thời. Ví dụ như xu hướng, hạn chế sử
dụng các dạng năng lượng hóa thạch không tái tạo, bảo vệ môi trường sống của người
dân sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm bình nước nóng năng lượng mặt trời.
- Môi trường tự nhiên:
Đó là những vấn đề như : Ô nhiễm môi trường, khan hiếm năng lượng, tài
nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, nhiên liệu bị khai thác bừa bãi… Những vấn đề đó
buộc các cơ quan chức năng và doanh nghiệp phải có những biện pháp tích cực để
nhằm khắc phục và thích nghi. Công ty cần tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi
trường, bảo vệ môi trường và cuộc sống của con người.
- Môi trường công nghệ:
Mỗi công nghệ phát sinh sẽ thay thế các công nghệ được sinh ra trước đó,

các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau. Một sự tự do trong kinh doanh, đa dạng kiểu
hình và nhiều thành phần kinh tế, nhiều người sản xuất kinh doanh là cội nguồn của sự
cạnh tranh. Cạnh tranh là bất khả kháng trong một nền kinh tế thực chất. Các doanh
nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường không thể lần tránh cạnh tranh vì như vậy là
mất thị trường và nắm chắc phá sản, phải chấp nhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranh
và sử dụng vũ khí cạnh tranh hữu hiệu. Qua đó cạnh tranh trên thị trường sẽ có ảnh
hưởng làm doanh nghiệp mở rộng và phát triển hoặc có thể mất thị trường.
- Nhân tố giá cả.
Có nhiều khái niệm về giá cả, trong kinh tế thương mại ta sử dụng khái niệm
sau: “giá cả là lượng tiền mà người mua sẵn sàng trả để đổi lấy hàng hóa hay dịch vụ
14
mà họ có nhu cầu”, khả năng mua của khách hàng trước hết phụ thuộc vào kha năng
tài chính hiện tại của họ, vì vậy nó có giới hạn. Trên thị trường có vô số người tiêu
dùng và các khả năng tài chính khác nhau. Giá cả mà người ta sử dụng là một nhân tố
rất linh hoạt điều tiết mọi hoạt động kinh doanh của người cung ứng cũng như sự tiêu
dùng của khách hàng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm hay dịch vụ. Tất nhiên cầu
về hàng hóa dịch vụ này còn chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác ngoài giá,
nhưng thông thường khi giá tăng ngay lập tức cầu về hàng hóa dịch vụ đó sẽ giảm
xuống và ngược lại. Trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng chính
sách giá cho hàng hóa hay dịch vụ của mình trong đó cần chú ý đặc biệt đến chiến
lược giảm giá. Nó có tác động kích thích mua hàng, đồng thời thỏa mãn khả năng tài
chính của người mua. Một chiến lược giảm giá liên tục và có suy tính rõ ràng sẽ có
khả năng mở rộng và phát triển đáng kể ngay cả khi sức mua trung bình bị giới hạn.
1.1.3.3. Các nhân tố khác.
- Yếu tố tiềm năng doanh nghiệp.
Tiềm năng doanh nghiệp là khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường của doanh
nghiệp. Tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm tiềm ăng vô hình và tiềm năng hữu
hình.
Tiềm năng vô hình:
+ Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Nếu doanh nghiệp có niềm tin của

chất lượng của hoạt động thương mại và sự hài hòa về các mục tiêu phát triển thương
mại. Từ đó, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh phát triển thương mại, có thể là
định tính, định lượng hoặc phản ánh về quy mô, thị trường, nguồn hàng, chính sách
Trên thực tế, có những nhân tố ảnh hưởng, có những trường hợp phát triển thương mại
có thể hoặc không thể đo lường được. Do vậy, sử dụng kết hợp các chỉ tiêu định tính
và đinh lượng sẽ bổ sung cho nhau. Từ đó, hệ thống chỉ tiêu phát triển thương mại
được xác lập và đưa vào phân tích phải dựa theo những chuẩn mực chung.
1.2.1. Các chỉ tiêu định lượng.
1.2.1.1. Quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Trong cơ chế thị trường, đầu ra quyết định đến quá trình tái sản xuất sản phẩm,
đảm bảo cho quá trình sản xuất tăng trưởng cao. Vì nếu sản phẩm sản xuất ra không có
thị trường tiêu thụ thì quá trình tái sản xuất khó có thể thực hiện được, thậm chí việc
thu hồi vốn cũng khó tiến hành được.
Khi một sản phẩm xuất hiện trên thị trường thì theo lý thuyết nó sẽ
giành được một phần thị trường. Phần thị trường mà sản phẩm đó thực hiện giá trị của
mình được gọi là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp. Ngoài ra, trên thị trường còn
tồn tại nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp khác do đó nó sẽ chiếm hữu một phần thị
trường của đối thủ cạnh tranh. Hai phần chiếm lĩnh thị trường trên là rất lớn
nhưng chưa đủ rộng để bao phủ toàn bộ thị trường. Trên thị trường còn tồn
tại một khoảng trống gọi là thị trường lý thuyết, tại đó con người có nhu cầu
nhưng chưa thỏa mãn nhu cầu đó vì chưa có khả năng thanh toán. Thị trường lý
thuyết. thị trường của đối thủ cạnh tranh chính là các cơ hội, các khe hở của thị
16
trường để các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình. Việc mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là quá trình mở rộng hay tăng khối lượng khách
hàng và lượng bán ra của doanh nghiệp bằng cách lôi kéo người tiêu dùng đang có
nhu cầu mua hàng trở thành khách hàng của doanh nghiệp dịch và lôi kéo khách
hàng của đối thủ cạnh tranh sang tiêu thụ sản phẩm của mình. Hay mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm là việc doanh nghiệp tăng thị phần của mình bằng cách đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng trong toàn bộ thị trường.

0
: Doanh thu kỳ gốc.
17
- Chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận tuy không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp kết quả của công tác mở rộng
thị trường nhưng nó lại là một chỉ tiêu có liên quan mật thiết với công tác này. Vì vậy,
thông qua mức tăng trưởng của lợi nhuận cả về tương đối và tuyệt đối ta có thể nắm
được phần nào kết quả của công tác tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ của doanh
nghiệp.
Trong đó: : Tổng lợi nhuận tiêu thụ.
: Tổng doanh thu tiêu thụ.
: Tổng chi phí tiêu thụ.
1.2.1.3. Thị phần sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp.
Thị phần của doanh nghiệp là tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh. Tiêu
thức này phản ánh sức mạnh của các doanh nghiệp trên thị trường. Nếu thị phần lớn,
tức tỷ lệ chiếm lĩnh trên thị trường lớn thì doanh nghiệp được xem là mạnh, có khả
năng chi phối thị trường tiêu thụ. Thị phần lớn tạo nên thế cho doanh nghiệp trong
việc chi phối thị trường và hạ chi phí sản xuất do lợi thế về quy mô. có hai khái niệm
chính về thị phần.
+ Thị phần tuyệt đối: Là tỷ trọng phần doanh thu của doanh nghiệp so với toàn
bộ sản phẩm cùng loại được tiêu thụ trên thị trường. Thị phần tuyệt đối cho biết sản
phẩm của doanh nghiệp đã được thị trường thừa nhận như thế nào. Nếu thị phần tuyệt
đối của doanh nghiệp thấp chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp chưa đáp ứng được
nhu cầu của nhiều khách hàng nên chỉ được thị trường thừa nhận ở mức thấp.
+ Thị phần tương đối: Thị phần tương đối được xác định trên cơ sở thị
phần tuyệt đối của doanh nghiệp so với phần thị trường của đối thủ cạnh tranh mạnh
nhất. Thị trường càng lớn biểu hiện khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng của doanh
nghiệp càng tốt và thị phần tương đối cũng thể hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh
nghiệp, phản ánh khả năng đối phó của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.

1.2.2. Các chỉ tiêu định tính.
1.2.2.1. Sự phổ biến của sản phẩm trên thị trường.
Chỉ tiêu này được đánh giá qua kết quả nghiên cứu thị trường. Doanh nghiệp có
thể thông qua các cuộc phỏng vẫn khách hàng, các cuộc thăm dò dư luận khách hàng,
các cuộc bình chọn sản phẩm,… để xác định uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
hay sự nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa của mình kinh doanh. Đó cũng là một cách để
đánh giá hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Các vấn đề uy tín, thương hiệu.
Vấn đề ổn định và mở rộng thị trường còn gắn liền với công tác xây dựng và
phát triển thương hiệu. Trước đây, thương hiệu là cái mà các doanh nghiệp ít quan
tâm, lúc đó họ chỉ đơn thuần là chỉ cần cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao, giá
thành rẻ là có thể thu hút được người mua. Nhưng ngày nay nhiều khi người tiêu dùng
sản phẩm là vì thương hiệu của doanh nghiệp đó. Nhận thức được tầm quan trọng của
thương hiệu, để từ đó quan tâm xây dựng và phát triển thương hiệu sẽ đẩy mạnh hiệu
quả của công tác mở rộng thị trường. Sở dĩ như vậy là vì doanh nghiệp có một thương
hiệu mạnh thì ắt nhiều người sẽ biết đến doanh nghiệp, biết đến các sản phẩm của
19
doanh nghiệp, dễ dàng nảy sinh hành vi mua hàng cho doanh nghiệp. Khả năng xâm
nhập vào thị trường của các đối thủ cạnh tranh sẽ mạnh hơn. Chính vì vậy, mà các
doanh nghiệp hiện nay đã chú trọng rất nhiều đến công tác xây dựng hình ảnh của
mình trên thị trường, và trong tương lai, chắc hẳn cạnh tranh về thương hiệu là cạnh
tranh mạnh nhất, gay gắt nhất.
1.2.2.3. Tính bền vững của phát triển thương mại sản phẩm.
Là sự kết hợp giữa mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường. Sự phát triển thương
mại sản phẩm không làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển trong tương lai. Về bản
chất thì phát triển bền vững phải đáp ứng được:
+ Đảm bảo hài hoà mối quan hệ lợi ích trong phát triển giữa hiện tại và tương
lai về tất cả các khía cạnh: kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường. Lồng ghép một cách
hài hoà các khía cạnh tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Vậy để đáp ứng cho việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm một cách bền

thực hiện các biện pháp khai thác và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện có về
cả chiểu rộng và chiều sâu. Thông qua hoạt động này sẽ nâng cao uy tín sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trường.
Mặt khác giữ vững thị trường hiện có là biểu hiện sự ổn định trong sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định này lại là tiền đề cho hoạt động tìm kiếm thị
trường mới hay mở rộng thị trường hiện có. Đối với mặt hàng máy nước nóng năng
lượng mặt trời cũng vậy. Tuy đây là một mặt hàng mới xuất hiện nhưng tính cạnh
tranh trên thị trường cũng là rất cao. Nếu không giữ vững được thị trường đang có,
doanh nghiệp sẽ không thể ổn định để có thể tiến hành mở rộng thị trường mà sẽ bị các
doanh nghiệp khác chiếm lĩnh thị trường làm giảm thị phần của doanh nghiệp. Do đó
muốn phát triển thị trường, doanh nghiệp phải đảm bảo vững chắc thị trường hiện có
và khai thác tối đa tiềm năng của thị trường. Đó là cơ sở để mở rộng thị trường và tạo
nên thị trường kinh doanh ổn định.
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm dựa trên cơ sở huy động tối đa các nguồn lực.
Mỗi sản phẩm nói chung và máy nước nóng năng lượng mặt trời Ánh Dương
nói riêng khi bán ra thị trường đều phải thỏa mãn các yêu cầu về số lượng, chất lượng
và giá cả - những yêu cầu này tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm của thị trường mà sản
phẩm đáp ứng. Trong doanh nghiệp thì các nguồn lực như lao động, tài chính, vật tư,
trang thiết bị, nguyên vật liệu,… sẽ có khả năng ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng, chất
lượng, giá cả sản phẩm. Mọi kế hoạch sản xuất đều dựa trên cơ sở cân đối giữa yêu
cầu của thị trường và các khả năng về các nguồn lực trong doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp mở rộng thị trường hay phát triển sâu hơn vào thị trường hiện
có, nhu cầu tất yếu sẽ được tăng lên mà các nguồn lực là không đổi dẫn đến sự chênh
lệch giữa nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp. Do đó muốn phát triển thị trường,
doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp tăng tính hiệu quả và huy động tối đa các
nguồn lực để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu thị trường.
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phải dựa trên cơ sở thoả mãn đầy đủ nhu cầu
của khách hàng về sản phẩm, phân tích đầy đủ các loại nhu cầu và khả năng thanh
toán của người tiêu dùng.
21

thụ, tạo được thương hiệu cho doanh nghiệp.
- Đảm bảo hiệu quả, hạn chế rủi ro.
22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG
MẶT TRỜI CỦA CÔNG TY CP NĂNG LƯỢNG TOÀN MỸ.
2.1. Tổng quan về công ty và sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty CP Năng
Lượng Toàn Mỹ.
2.1.1. Giới thiệu khái quát Công ty CP Năng Lượng Toàn Mỹ.
Công ty CP Năng Lượng Toàn Mỹ được thành lập từ tháng 4 năm 2007 với sản
phẩm kinh doanh: máy nước nóng năng lượng mặt trời “Ánh Dương”. Doanh nghiệp
có nhà máy sản xuất với đội ngũ công nhân lành nghề được các chuyên gia nước ngoài
đào tạo và hướng dẫn nhờ đó Toàn Mỹ chủ động hơn nguồn hàng phục vụ hoạt động
kinh doanh của mình. Cung cấp sản phẩm ra thị trường với việc chủ động về số lượng,
ổn định về chất lượng. Đây là một lợi thế cạnh tranh của Toàn Mỹ. Hiện nay quá trình
hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh của doanh nghiệp không những đã ổn định
mà còn đang trên đà phát triển. Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra được cung cấp
đến người tiêu dùng bởi các nhà phân phối đặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.
Công ty CP Năng Lượng Toàn Mỹ nhận biết được tầm quan trọng của việc sử
dụng phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trong việc gìn
giữ môi trường cũng như tiết kiệm năng lượng cho Quốc gia, kết hợp với lợi thế năng
lượng tại Việt Nam, thực trạng nguồn năng lượng điện của Quốc gia đang trong tình
trạng khan hiếm do vậy việc Toàn Mỹ triển khai phát triển sản phẩm máy nước nóng
năng lượng mặt trời là một hướng đi đúng đắn và đây là một lĩnh vực kinh doanh đầy
tiềm năng.
Sản phẩm chủ yếu hiện Toàn Mỹ cung cấp cho khách hàng bao gồm:
- Máy nước nóng Năng Lượng mặt trời Ánh Dương.
- Các phụ kiện đi kèm máy nước nóng Năng Lượng mặt trời Ánh Dương.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng các công trình sử dụng năng lượng mới, năng lượng
sạch, năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng khác như: điện, nguyên nhiên liệu; bảo

Tuổi thọ 15 năm 5 năm
Chi phí đầu tư ban đầu 8.800.000 4.000.000
Chi phí sử dụng/tháng Không 150.000
Chi phí sử dụng/năm Không 150.00012 = 1.800.000
Tổng chi phí năm đầu tiên 8.800.000 5.800.000
Tổng chi phí trong 3 năm
đầu
8.800.000 9.400.000
Chi phí đầu tư trong 15 năm
tiếp theo
Không
4.000.000 2 = 8.000.000
(Chi phí mua mới)
Tổng chi phí trong 15 năm 8.800.000 33.600.000
Ảnh hưởng tới môi trường Không Có
Nguy cơ điện giật, cháy nổ Không Có
Dựa vào bảng trên ta thấy máy nước nóng NLMT có các ưu điểm sau:
- Tiết kiệm chi phí cho người sử dụng: Dựa vào mức tính toán ở bảng trên, ta thấy mức
tiết kiệm chi phí cho một hộ gia đình là 33.600.000 – 8.800.000 = 24.800.000 (VND)
cho 15 năm sử dụng, đây là con số không nhỏ và có thể còn lớn hơn nữa do giá điện và
các nhiên liệu khác ngày càng lên cao.
- Tuyệt đối an toàn cho người sử dụng: Do máy hoạt động dựa vào năng lượng từ ánh
sáng mặt trời nên nguy cơ người sử dụng bị điện giật hay gặp sự cố cháy nổ là không
có.
- Bảo vệ môi trường: Theo thông kê, thiết bị này không tạo ra khí CO
2
và các khí độc
hại khác.
b. Cấu tạo của Máy nước nóng năng lượng mặt trời Ánh Dương.
24

Trích đoạn Đối với cơ quan chức năng địa phương.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status