Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
TÓM LƯỢC
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc
làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề được quan
tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp.
Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì vấn đề hiệu quả trong kinh doanh đối với các
doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều điều phải bàn, và ngày càng trở thành vấn đề có
tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử
dụng vốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Không những
giúp bản thân các doanh nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của
mình, mà còn giúp cho cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có biện pháp quản lý
phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ” đã đưa ra các khái niệm, lý
luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh. Thông qua kết quả điều tra thực tế tại Công ty cổ phần phát
triển máy xây dựng Việt Nam, khóa luận đã nêu lên được những nét khái quát về
thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, chỉ ra những thành công cũng như
hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt MSV: 11F150576
i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt
Nam, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng kế
toán đặc biệt là dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Tạ Quang Bình em đã tiếp thu
được nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn để hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
VCSH Vốn chủ sở hữu
HTK Hàng tồn kho
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NK Nhập khẩu
PR Public relations
ĐVT Đơn vị tính
VND Việt Nam đồng
NXB Nhà xuất bản
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt MSV: 11F150576
v
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1. Về góc độ lý thuyết
Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh, vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu
tư vào sản xuất kinh doanh. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan
trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Việc chỉ ra sự cần thiết trong tìm kiếm các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là vấn đề cần thiết thu hút
được sự quan tâm của nhà nước và doanh nghiệp. Nói cách khác vốn là điều kiện
“cần” cho quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa.
Sự phát triển kinh tế kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh
nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, ngày nay sự tiến
bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng mở
rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn của doanh
nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy
động cao độ nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài phải, sử dụng đồng vốn một
cách hiệu quả nhất.
dụng TSCĐ và chưa được bảo dưỡng định kỳ nhằm tránh hao mòn hỏng hóc nâng
cao thời gian sử dụng của TSCĐ. Kế hoạch mua vật tư, hàng hóa của Công ty còn
chưa phù hợp với thực tế dẫn tới tình trạng hàng tồn kho còn nhiều. Trình độ các
nhà phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty còn chưa đáp ứng được các kiến
thức về tài chính nói chung. Chưa có hình thức đào tạo toàn diện cho các chuyên
viên tài chính tại Công ty.
Đồng thời qua kết quả điều tra phỏng vấn thấy rằng đa số các câu trả lời đều
cho rằng cần thiết phải phân tích và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam.
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ đem lại những căn cứ xác
thực và tin cậy cho công ty, đặc biệt khi cần đưa ra những quyết định đầu tư kinh
doanh. Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh là vấn đề cấp bách cần phải giải quyết đối với Công ty.
2. Các mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh, hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng
VKD tại Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam để từ đó chỉ rõ những kết
quả đã đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những mặt tồn tại trong quá
trình quản lý và sử dụng VKD của Công ty. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại công
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 2 MSV: 11F150576
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
ty đề xuất những giải pháp nhằm giúp Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt
Nam nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được khảo sát, nghiên cứu tại Công ty cổ phần phát triển máy xây
nội dung phù hợp cho việc Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
CP phát triển máy xây dựng Việt Nam.
4.2.3. Phương pháp sơ đồ, biểu mẫu
Phương pháp biểu mẫu trong phân tích doanh thu được thiết lập theo các
dòng, cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Các bảng biểu phân tích phản
ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nhau và liên
quan đến vấn đề cần phân tích. Cụ thể trong bài khóa luận của mình, tác giả sử dụng
các đối tượng phân tích bao gồm các chỉ tiêu về vốn kinh doanh đó là vốn cố định
và vốn lưu động, cùng với các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá về
cơ cấu và về sự biến động cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
CP phát triển máy xây dựng Việt Nam trong hai năm 2011 và 2012.
4.2.4. Phương pháp so sánh
Qua bảng biểu so sánh về các chỉ tiêu của công ty: doanh thu, lợi nhuận,
mức thu nhập, thuế trong vòng hai năm 2011 và 2012 sẽ cho thấy hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có phát triển hay không? Qua bảng biểu so sánh
chúng ta sẽ rút ra được các nhận xét, dự đoán, tìm ra các quy luật của sự phát triển
hay biến đổi để từ đó đưa ra các kết luận, kiến nghị nhằm phát triển thị trường của
Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam một cách hiệu quả.
5. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp
Nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
CP phát triển máy xây dựng Việt Nam
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 4 MSV: 11F150576
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 5 MSV: 11F150576
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 6 MSV: 11F150576
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi
ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh
doanh bao gồm: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có
vai trò, ý nghĩa quyết định.
+ Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích mà các hoạt động kinh doanh của DN
đóng góp cho xã hội như: cung ứng hàng hóa thỏa mãn nhu cầu xã hội, góp phần
cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường, là việc giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động, bảo vệ môi trường, tăng thu nhập quốc dân,….
+ Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực để đạt
được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng với DN, là điều kiện
để DN mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh trên thị
trường. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi DN phải quản lý và sử dụng có
hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh, trong đó có hiệu quả sử
dụng vốn.
b. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng VKD là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so
sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu VKD mà DN sử dụng trong
kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng
vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của DN là tối đa hóa giá trị tài sản của
vốn chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng VKD được xác định bằng công thức sau:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả sử dụng = ——————————
vốn kinh doanh Các yếu tố đầu vào
Nợ phải trả là nguồn VKD được huy động từ các DN, các tổ chức và cá nhân
ngoài chủ sở hữu mà DN có trách nhiệm phải trả.
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 8 MSV: 11F150576
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Vốn chủ sở hữu là nguồn VKD được đầu tư từ các chủ DN. Nguồn vốn chủ
sở hữu DN hoàn toàn có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh, không
phải thanh toán, hoàn trả như nguồn vốn nợ phải trả (trừ khi có quyết định rút vốn
của chủ sở hữu).
(Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế DNTM – PGS.TS Trần Thế Dũng –
Trường Đại học Thương Mại – xuất bản 2008)
c. Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của DN bao gồm: nguồn vốn thường
xuyên và nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn thường xuyên gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây
là nguồn vốn mang tính ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tư mua
sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN.
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà DN có thể sử
dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN, gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức
tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
(Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Đinh
Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, NXB Thống kê, 2007)
1.1.2.2.Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a. Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại
và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển.
Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan
trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật
định.
bước phát triển cho nền kinh tế.
Như vậy ta đã thấy rõ ý nghĩa to lớn của việc nâng cao hiệu quả sử dụng
VKD. Nên việc phân tích, đánh giá chỉ tiêu này là tất yếu khách quan đối với mọi
DN trong nền kinh tế thị trường.
1.1.2.3.Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn để đánh giá thực trạng tài chính của doanh
nghiệp từ đó các nhà quản trị có những chính sách về vốn kịp thời cho quá trình sản
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 10 MSV: 11F150576
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục. Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
tạo cơ sở quan trọng cho việc quyết định phân bổ vốn cho từng lĩnh vực sản xuất.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cho nhà quản trị sẽ biết được kết quả đạt được của
từng loại vốn để từ đó có những chủ trương chính sách cho từng loại vốn cụ thể.
Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn giúp cho doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro.
1.1.2.4.Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a. Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:
Ta có công thức: M
VKD
=
Trong đó:
M
VKD
:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
M : Doanh thu bán hàng trong kỳ
: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
Ta có công thức: P
pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ báo cáo với kỳ trước. Để đánh giá hiệu quả sử
dụng VKD đòi hỏi cả hai chỉ tiêu đều phải tăng lên so với kỳ trước. Ngoài ra,
để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng VKD ta cần
phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn căn cứ
vào các công thức trên hoặc khai triển các công thức trên thành các công thức
mở rộng.
b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng VLĐ cũng được xác định bằng hai chỉ tiêu:
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động:
Công thức : M
VLĐ
=
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động:
Công thức: P
VLĐ
=
Trong đó: + M
VLĐ
: Hệ số doanh thu trên VLĐ
+ P
VLĐ
: Hệ số lợi nhuận trên VLĐ
+ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Đối với chỉ tiêu này cũng thực hiện tính với lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận
trước thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Phân tích các chỉ tiêu trên đây: nếu hệ số DT và LN trên VLĐ bình quân
tăng thì hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngược lại. Ngoài ra, để nâng cao mức DT
đạt được trên một đồng VLĐ ta phải đẩy mạnh, tăng nhanh tốc độ lưu chuyển của
VLĐ bằng cách tăng hệ số quay vòng và giảm số ngày lưu chuyển của đồng VLĐ.
Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động:
TK(+/-)
=
x ( K
1
- K
0
) Hoặc =
Trong đó:
+ U
TK(+/-)
: Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh
hưởng của tốc độ chu chuyển VLĐ kỳ so sánh với kỳ gốc.
+ M
1
: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh.
+ K
0
, K
1
: Số ngày luân chuyển của VLĐ kỳ gốc và kỳ so sánh.
+ L
0
, L
1
: Số vòng chu chuyển của VLĐ kỳ gốc và kỳ so sánh.
c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng VCĐ được xác định bằng các chỉ tiêu:
Hệ số doanh thu trên VCĐ:
Công thức : M
các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng đối với từng loại tài sản.
Ngoài ra, trong các DN còn sử dụng các chỉ tiêu: hệ số doanh thu và lợi
nhuận trên VCSH để tính hiệu quả sử dụng VCSH, một loại vốn rất được các chủ
DN và nhà đầu tư quan tâm về hiệu quả sử dụng, với loại vốn này DN còn sử dụng
chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để đánh giá hiệu quả đầu tư của DN.
1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Nội dung phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Đánh giá được sau một kỳ kinh
doanh giá trị của vốn kinh doanh tăng hay giảm. Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh
giá việc đầu tư, phân bổ vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay không và
ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh trên
cơ sở sử dụng các số liên tổng hợp của vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán và
các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh.
1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Mục đích và ý nghĩa: Đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân
tăng giảm, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu
kế hoạch doanh thu bán hàng.
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh
giữa số cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân
tăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động
để đánh giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh.
1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 14 MSV: 11F150576
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Mục đích: nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân
tăng giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÁY XÂY DỰNG
VIỆT NAM
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phân tích hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.1. Khái quát về công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty : Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam (VINACOMA)
Địa chỉ : Tầng 8, tòa nhà CTM, 299 Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 04.222.109.48 Fax : 04.222.109.50
Website : http://vinacoma.com.vn/ Email : [email protected]
Quy mô : Vốn điều lệ là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng). Số lượng nhân
viên chính thức là 68 người.
Mã số thuế : 0102935771
Vinacoma là viết tắt của Vietnam construction machine development
company - Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam (VINACOMA.,JSC)
được thành lập vào tháng 9 năm 2008 với các thành viên, nhóm các chuyên gia kỹ
thuật trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và cung cấp thiết bị máy xây dựng với nhiều
năm kinh nghiệm.
Công ty từng bước phát triển kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Hiện nay, công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam tự hào khi tên tuổi
của mình đã trở thành nhà cung cấp và tư vấn máy xây dựng hàng đầu Việt Nam.
Với lực lượng cán bộ công nhân viên chính thức là 68 người, công ty có thể đảm
đương cung cấp các thiết bị cho các công trình xây dựng có quy mô lớn.
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là thương mại, kinh
doanh và xuất nhập khẩu máy xây dựng với hệ thống showroom và hệ thống bán lẻ.
Vì là buôn bán trên mạng, theo hình thức thương mại điện tử nên có thể thực hiện
buôn bán trong và ngoài nước. Công ty có thể cung cấp trực tiếp hàng tại Việt Nam,
nhập khẩu và tư vấn để khách hàng nhập khẩu các sản phẩm mà bên khách hàng có
Phòng truyền thông: phụ trách các hoạt động truyền thông như PR chịu trách
nhiệm xây dựng và xuất bản tập san nội bộ của công ty. Triển khai công tác truyền
thông của tập đoàn.
Phòng kế toán: Thực hiện công tác kế toán tài chính đối với hoạt động kinh
doanh của công ty và kế toán tài chính văn phòng công ty, chức năng giám đốc,
phân phối và tổ chức luân chuyển vốn. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra
quyết toán và kiểm tra việc sử dụng vốn, tài sản của công ty. Thực hiện các công
việc do lãnh đạo công ty giao phó.
b. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, bộ máy kế toán
được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại
phòng kế toán. Phòng kế toán lưu trữ toàn bộ hồ sơ tài liệu kế toán của công ty, có
trách nhiệm thu thập, xử lý và hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho
quản lý kinh tế tài chính của công ty.
Phòng kế toán tài chính của công ty có 6 người: Kế toán trưởng và các phần
hành kế toán là: kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư hàng hóa, kế toán TSCĐ, kế
toán tiền lương, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần phát triển
máy xây dựng Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 19 MSV: 11F150576
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình
Kế toán trưởng: Là người có quyền hạn cao nhất trong phòng kế toán, có
trách nhiệm giám sát điều hành công việc trong lĩnh vực tài chính kế toán, thường
xuyên kiểm tra và đôn đốc các kế toán viên hoàn thành tốt công việc được giao. Kế
toán trưởng còn giúp việc cho giám đốc về công tác quản lý kinh tế trong doanh
nghiệp, phân tích hoạt động kinh tế, theo dõi giám sát chi phí trong qua trình hoạt
động kinh doanh.
Kế toán vốn bằng tiền: có chức năng theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ liên