Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HÓA
GVHD : ThS. Lê Đức Thiện
SVTH : Hơ Thị Tria
MSSV : 10023973
Lớp : CDTD12TH
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2013
SVTH: Hơ Thị Tria
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
LỜI CAM ĐOAN
• Lời cam đoan:
Em xin cam đoan bài báo cáo thực tập này thực chất là do em làm, không sao
chép của ai, lấy số liệu thật và đúng của Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa.
Những điều nói trên là đúng sự thật, em xin đảm bảo và cam đoan.
• Lời cảm ơn:
Xin trân trọng cảm ơn tới:
Các bác, cô, chú trong Công ty
Thầy cô giáo khoa Tài Chính Ngân Hàng
Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa
Và đặc biệt xin trân trọng cảm ơn
GVHD: Th.S Lê Đức Thiện
Đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian học tại Trường Đại Học
Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh cơ sở Thanh Hóa và đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành chuyên đề này
triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn.
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và
tiến hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào
quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của
doanh nghiệp. Nhưng vấn đề chủ yếu là doanh nghiệp phải làm như thế nào để tăng
thêm giá trị cho vốn.
Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động SXKD, trong
việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi doanh nghiệp.
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các
doanh nghiệp đã và đang đổi mới một cách mạnh mẽ và toàn diện, từng bước vươn
lên khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế. Kinh nghiệm những năm qua cho
thấy rằng để tồn tại, phát triển và chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao tính độc lập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình,
trong đó vốn lưu động là nhân tố trực tiếp quyết định hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động của mình, không
ngừng nâng cao hiệu quả quản trị vốn, từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi
nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển.
Sản phẩm công nghệ là một thị trường luôn phát triển và thay đổi thường
xuyên, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm này phải luôn có sự
cập nhật sản phẩm cũng như công nghệ tiên tiến nhất để phục vụ các yêu cầu khách
hàng. Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong lĩnh vực này. Vì vậy, việc quản trị hiệu quả vốn lưu động trong hoạt
động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề thường xuyên được quan tâm và là vấn đề
cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực công nghệ, Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng vốn
lưu động sao cho hiệu quả và đã gặt hái đươc một số thành tựu nhất định. Bên cạnh
SVTH: Hơ Thị Tria 1
SVTH: Hơ Thị Tria 2
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HÓA
TRONG NỀN KINH TẾ
1.1. Tổng quan về vốn lưu động
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình SXKD
của DN. Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông,
vì vậy nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh .
Qua một chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lưu động sẽ chuyeemr hóa thành
nhiều hình thái khác nhau. Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu
động thể hiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần
chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm. Giai đoạn cuối của quá
trình SXKD vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng. Khi sản phẩm
này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu
động.
Quá trình vận động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái
khác rồi lại trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận
động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả SXKD
của hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: Vốn cố định
chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động
chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm theo chu kỳ SXKD.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động
Trong DN vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng.
Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả thì càng có thể sản xuất được
nhiều sản phẩm nghĩa là càng tổ chức tốt được quá trình mua sắm, quá trình sản
xuất và tiêu thụ, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn đó
chuyển biến nhanh từ một loại này thành một loại khác, từ hình thái này thành hình
nhau thì kết cấu VLĐ cũng khác nhau. Việc phân tích kết cấu VLĐ của DN theo
các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp DN hiểu rõ hơn nhứng đặc điểm và biện
pháp quản lý vốn có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của DN.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ:
SVTH: Hơ Thị Tria 4
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật tư, thành phẩm: Biểu hiện
Khoảng cách giữa DN với nguồn vốn vật tư: Khoảng cách càng lớn thì DN
càng phải dự trữ vật tư nhiều hơn để giảm thiểu chi phí vaanh chuyển.
Khả năng cung cấp của thị trường: Nếu thị trường đang trong thời gian khan
hiếm hàng hoá vật tư thì DN phải dự trữ để đảm bảo SXKD được diễn ra bình
thường, liên tục và ngược lại.
Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư cuả mỗi lần cung cấp: Kỳ hạn dài,
khối lượng nhiều vật tư nhiều thì DN dự trữ vật tư nhiều và ngược lại.
Tính thời vụ và sự khan hiếm của vật tư: Đối với nguyên vật liệu theo mùa
thì lượng HTK sẽ lớn vào thời điểm thu hoạch và sẽ ít đi vào thời điểm cuối mùa
vụ.
Khoảng cách giữa DN với thị trường tiêu thụ: Thị trường tiêu thụ càng gần
thì DN càng dễ tiêu thụ hàng hóa, mức dự trữ thành phẩm được giảm đi.
Hợp đồng giao bán và khối lượng hàng hóa bán ra: Nếu số lượng hợp đồng
nhiều hay khối lượng hàng hóa bán ra lớn thì mức dự trữ thành phẩm giảm đi và
ngược lại.
Những nhân tố về mặt sản xuất:
Đặc điểm kỹ thuật công nghệ thường ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm
dở dang, công nghệ càng cao thì khối lượng sản phẩm dở dang càng ít.
Mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo: Sản phẩm chế tạo càng phức tạp thì
khối lượng sản phẩm dở dang càng nhiều và ngược lại.
Độ dài của chu kỳ sản xuất: Chu kỳ sản xuất càng dài thì khối lượng sản
phẩm dở dang càng nhiều và ngược lại.
Trình độ tổ chức sản xuất của DN: DN có trình độ tổ chức sản xuất tốt thì
ta thấy rằng VLĐ là yếu tố không thể thiếu và ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực
hiện các nhiệm vụ SXKD. Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ có tầm
quan trọng đặc biệt đối với hiệu quả sản xuất chung của DN.
Với mục tiêu của hoạt động SXKD là tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận là chit tiêu
chất lượng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt hoạt động SXKD của DN, là
nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng sản xuất. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường
hiện nay, DN có tồn tại và phát triển được hay không tùy thuooch vào việc DN có
tạo ra lợi nhuận hay không? Với mục tiêu đó, các DN luôn phải đặt cho mình những
câu hỏi làm sao tổ chức sử dụng vốn hiệu quả, quản lý đồng vốn ra sao cho chặt chẽ
nhưng vẫn đảm bảo đầu tư phát triển mở rộng được quy mô SXKD? Nếu sử dụng
và quản lý không tốt thì vốn không được đảm bảo, không thể sinh lời tất yếu DN sẽ
lụi tàn và nguy cơ phá sản luôn hiện hữu. Do vậy, lợi nhuận coi như đòn bẩy kinh tế
SVTH: Hơ Thị Tria 6
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
quan trọng cho tất cả các hoạt động của DN. Để đạt được điều này, các DN luôn tìm
tòi nghiên cứu những biện pháp nhằm tăng cường công tác tổ chức và quản lý kinh
doanh, trong đó quan trọng là việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đặc
biệt là VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những cố
gắng, những biện pháp hữu hiệu về tổ chức SXKD, tổ chức quản lý DN nhằm thúc
đẩy phát triển sản xuất.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động
SXKD của toàn DN:
Thứ nhất, nếu DN đã biết tận dụng tối đa công suất, năng lực máy móc thiết
bị thì hiệu quả kinh doanh của Công ty sẽ có xu hướng tăng và tăng với tốc độ
nhanh, từ đó mà lợi nhuận cũng tăng lên, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm.
Thứ hai, khi vốn được luân chuyển liên tục và đều đặn giúp tăng vòng quay
của vốn, doanh thu và lợi nhuận cũng tăng lên.
Như vậy , việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đem lại hiệu quả
thiết thực cho DN mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế thị trường. Sử dụng
Ý nghĩa: Chỉ số này nói lên 1đồng nợ ngắn hạn DN sẽ có bao nhiêu đồng để
thanh toán nhanh. Chỉ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 và chỉ số này càng cao thì
càng an toàn, phản ánh sự chủ động về mặt tài chính.
d. Khả năng thanh toán tức thời (ktt)
Ktt =
Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết 1 đổng nợ ngắn hạn thì DN có khả năng thanh
toán tức thời bao nhiêu đồng. Chỉ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1, chỉ số càng cao
càng tốt.
SVTH: Hơ Thị Tria 8
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
1.2.3.2. Hệ số về hiệu suất hoạt động
a. Vòng quay HTK (vtk)
Vtk =
Ý nghĩa: Vòng quay hàng tồn kho nói lên 1 đồng vốn tồn kho tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này càng cao càng tốt.
b. Vòng quay khoản phải thu (vkpt)
Vkpt =
Ý nghĩa: Vòng quay khoàn phải thu cho biết 1 đồng vốn bán chịu tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này càng cao càng tốt.
1.2.3.3. Hệ số về khả năng sinh lời
a. Tỷ suất LN trên DT (ROS)
ROS =
Ý nghĩa: Chỉ số này nói lên 1 đơn vị doanh thu thuần đem vào kinh doanh sẽ
mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
b. Tỷ suất LN trên tổng TS (ROA)
ROA =
Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết 1 đơn vị tài sản đưa vào kinh doanh sẽ đem lại
mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế.
c. Tỷ suất LN trên VCSH (ROE)
ngược lại là một việc dễ dàng và chi phí thấp.
Doanh nghiệp không nên giữ lại quá nhiều nhiều tiền mặt quỹ tài chính, vì
vậy khi có nhu cầu đột xuất về tiền mặt thì DN có thể đi vay ngắn hạn tại các ngân
hàng, việc này tốt hơn nhiều so với việc bán chứng khoán. DN nên giữ tiền mặt tại
các mức tồn quỹ tối ưu và cân nhắc giữ việc đánh đổi khả năng sinh lời và khả năng
thanh toán.
Quản lý dự trữ: dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, vì thế
việc quản lý dự trữ có hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Mức dự trữ hợp lý sẽ quyết định mức tiền mặt hợp lý. Nếu DN dự trữ quá nhiều sẽ
SVTH: Hơ Thị Tria 11
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
gây tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình SXKD
bị gián đoạn gây ra nhiều hậu quả như mất thị trường, giảm lợi nhuận của DN.
Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường, DN muốn bán được
hàng thì phải áp dụng nhiều chính sách, biện pháp để lôi kéo khách hàng đến với
mình. Chính sách tín dụng thương mại có những mặt tích cực nhưng cũng có những
mặt tiêu cực nên DN cần đưa ra những quyết định sáng suốt và hợp lý.
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác là
doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lưu
động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả. Do đó, vấn đề mấu chốt đối với doanh
nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác và
một cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ành hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng
vốn.
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối
với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời
điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HÓA
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên tiếng việt: Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa, viết tắt BTH.
Tên tiếng Anh: Thanh Hoa Beer Joint Stock Company.
Địa chỉ: 152 - Quang Trung, phường Ngọc Trạo, Thanh Hóa.
Điện thoại: 037.3852131.
Fax: 037.3853270
Email: [email protected]
Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa tiền thân là nhà máy Bia Thanh Hóa, là DN
nhà nước được thành lập theo quyết định số 220 QĐ/UBTH ngày 21/02/1989 của
Chủ tịch UBTH tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở sát nhập xí nghiệp Rượu - Bia - Nước
ngọt Thanh Hóa và nhà máy mật sơn.
Tháng 3/1996, chuyển thành Công ty Bia Thanh Hóa trực thuộc Sở công
nghiệp Thanh Hóa tại quyết định số 446 TC/UBTH.
Năm 2001 là thành viên của Tổng Công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt
Nam tại quyết định số 0348/QĐ - BCN ngày 16/02/2001 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp.
Tháng 5/2003, Công ty Bia Thanh Hóa là thành viên thuộc Tổng Công ty Bia
- Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco) theo quyết định số 75/2003/QĐ - BCN
của Bộ Công nghiệp.
Theo chủ trương cổ phần hóa các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty Bia -
Rượu - Nước giải khát Hà Nội, ngày 01/04/2004 Công ty Bia Thanh Hóa chuyển
đổi thành Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa theo quyết định số 246/QĐ - BCN
Năm 2006, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa đã thành lập công ty con: Công
ty TMCP Bia Hà Nội - Thanh Hóa, chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/01/2007, đầu năm 2007 Công ty thành lập chi nhánh khách sạn Thanh Hóa. Dự
kiến sẽ thành lập mới vào năm 2008: Công ty cổ phần Công nghệ Hà Thanh, Công
ty cổ phần nước giải khát Thanh Hóa, Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa - Nghi sơn.
Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa:Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất bia là quy trình phức tạp, kiểu chế
biến liên tục, toàn bộ quá trình sản xuất bia được Công ty tổ chức thành phân xưởng
sản xuất chính và các bộ phận phụ trợ sản xuất chính như:
- Tổ nghiền - Tổ chiết - Phân xưởng điện lạnh
- Tổ nấu - Tổ nồi hơi - Phân xưởng cơ điện
- Tổ lọc - Tổ nén khí - Phòng vi sinh
- Tổ lên men
Cùng với đầu tư trang thiết bị, công nghệ, ban lãnh đạo Công ty cũng như
bản thân người lao động cũng ý thức được rằng: “ Đổi mới về con người, nhất là đội
ngũ công nhân trực tiếp vận hành máy móc, điều khiển dây chuyền sản xuất sẽ là
yếu tố quyết định cho sự phát triển. Bởi trong nền kinh tế thị trường việc kinh
doanh sẽ không thể có hiệu quả nến thiếu đi sự song hành này”. Vì thế đào tạo nhân
lực, nâng cao trình độ tay nghề của người thợ nhằm đáp ứng yêu cầu mới luôn là
một trong những nhiệm vụ tringj tâm của Công ty. Công ty thường xuyên tổ chức
đào tạo nghề nghiệp và kỹ năng cho người lao động thông qua các hình thức đào tạo
tập trung, thi nâng bậc hàng năm, đào tạo kèm cặp, gửi đào tạo bên ngoài. Kết quả
SVTH: Hơ Thị Tria 16
Phó Giám đốc kinh doanh
PX Chiết
PX Men
Giám đốc điều hành
PX Nấu
P.Tài
vụ
PX cơ điện lạnh
Phó Giám đốc kỹ thuật
PX cơ điện nước
sống
P
.
K
ỹ
t
h
u
ậ
t
C
ô
n
g
n
g
h
ệ
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
là trình độ tay nghề và học vấn của công nhân viên được nâng cao qua mỗi năm,
được thể hiện ở bảng sau:
Biểu 1: Cơ cấu lao động của Công ty 2 năm gần đây:
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Số lượng TT (%) Số lượng TT (%)
Tổng số lao động 795 100.00 753 100.00
SVTH: Hơ Thị Tria 18
Men
Gây men
Lên men sơ bộ
Bia chai
Lên men Lên men
Lọc
Nồi 1
Nồi 2
Lọc Nồi 3 Thùng lắng Lên men
Bã malt
Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
•Khu chiết chai
o Soi chai
( Nguồn: Phòng Kỹ thuật- Công nghệ)
Quy trình công nghệ sản xuất bia là quy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến
liên tục.
Cụ thể như sau:
-Malt và gạo được nghiền bởi hệ thống nghiền nguyên liệu.
-Bột gạo được đưa vào nồi nấu còn bộ Malt được đưa vào nồi nấu qua
cân định lượng. Quá trình đường hóa được tiến hành sau khi cháo gạo được
bơm qua nồi Malt. Tại đây tinh bột và protein được phân hủy để tạo thành đường,
axit amin và các hóa chất hòa tan khác. Sau đó dung dịch được qua thiết bị lọc lắng
Lauterun để lọc bỏ bã hèm.
- Dung dịch sau khi lọc được vào nồi đun sôi và cho vào Houblon để thanh
trùng và tạo vị cho bia. Sau khi lắng cặn dung dịch được hạ nhiệt độ xuống và sục
khí vô trùng để đưa vào tank lên men. Sán phẩm của quá trình lên men là bia.
Cuối năm Chênh lệch năm 2010 so với
2010 2011 2012
2011 2012
(+,-) (%) (+,-) (%)
Khả năng thanh toán
tổng quát
2,
43
2,
95
3,
34
0,5
2
21,
55
0,9
2
37,8
3
Khả năng thanh toán
hiện hành
0,
71
0,
88
1,
26
0,1
6
0,0
1
3,
15
0,2
5
113,1
0
SVTH: Hơ Thị Tria 20