Câu 1. Trình bày sự ra đời, cương lĩnh đầu tiên của ĐCS Việt Nam. Ý nghĩa lịch
sử sự ra đời của Đảng.
Hoàn cảnh lịch sử:
Thế giới:
-Sự chuyển biến của CNTB cuối TK 19:Chuyển từ giai đoạn cạnh tranh sang
gđ Đế quốc CN, cạnh tranh XKTB và chiến tranh đế quốc. Hậu quả: Mâu thuẫn giữa
các dân tộc thuộc địa với CN thực dân gay gắt => Các pt đấu tranh.
-Ảnh hưởng của CN Mác-LN: CN Mác p.triển thành Mác-LN,chỉ rõ:Muốn
giành đc thắng lợi trong cuộc đ.tranh, giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS. CN Mác
LN p.triển nhanh ra các thuộc địa trong đó có Việt Nam.ĐCS VN lấy CN Mác LN
làm nền tảng.
-Ảnh hưởng của Cmt10 Nga 1917 thắng lợivà Quốc tế CS 3/1919 =>tác động
lớn đến NAQ và những thanh niên yêu nước VN.
Trong nước:
-Thực dân Pháp xâm lược, VN trở thành chế độ thuộc địa nửa PK, xuất hiện
các giai cấp mới: CN,TS.
-Xuất hiện mâu thuẫn cơ bản: DT với đế quốc, Nhân dân với ĐCPK.
-Các phog trào cứu nước thất bại do ko có đường lối đúng, ko giải quyết đúng
những mâu thuẫn cơ bản.
-P.trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản: NAQ chuẩn bị các điều kiện về
chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: Tìm hiểu
các cuộc cm điển hình, đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân
tộc và thuộc địa của Lenin, tham gia thành lập ĐCS Pháp, hoạt động qua các báo
Người cùng khổ, Nhân đạo…tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp,Đường Kach
Mệnh. Xuất bản báo Thanh Niên, thành lập VNTNCM đồng chí hội, thực hiện phong
trào Vô sản hóa.
-Tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: Cuối 1929, Đông Dương CS Đảng, An
Nam CS Đảng và Đông Dương CS liên đoàn ra đời. Tuy nhiên các tổ chức này mâu
thuẫn với nhau về địa bàn hoạt động, về lãnh đạo cm đối với giai cấp CN và đều tự coi
mình là ĐCS chân chính.
Nhận đc yêu cầu của QTCS, về việc thành lập một ĐCS Đông Dương,khắc phục ngay
mạng thì phải đánh đổ.
-Về lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo Việt Nam. Đảng là đội
tiên phong của giai cấp vô sản, Đảng phải liên hệ mật thiết với quần chúng.
-Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạng
Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân
tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
Thực tiễn quá trình vận động của cách mạng Việt Nam trong gần 80 năm qua đã
chứng minh rõ tính khoa học và tính cách mạng, tính đúng đắn và tiến bộ của Cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng:
ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai
cấp, là sự khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam và hệ tư tưởng
Mác - Lênin đối với cách mạng Việt Nam. Sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là
“một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam ta . Nó chứng
tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”.
Về quá trình ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
khái quát: “Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào
yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương vào đầu năm 1930”.
Thực tế lịch sử cho thấy, trong quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho
việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc không chỉ vận dụng sáng
tạo mà còn bổ sung, phát triển học thuyết Mác - Lênin về Đảng Cộng sản.
Ngay khi ra đời, Đảng đã có cương lĩnh chính trị xác định đúng đắn con đường
cách mạng là gpdt theo phương hướng CMVS, nắm bắt được ngọn cờ lãnh đạo phong
trào cách mạng Việt Nam; giải quyết được tình trạng khủng khoảng về đlc.mạng, về
giai cấp lãnh đạo cách mạng diễn ra đầu thế kỷ XX; mở ra con đường và phương
hướng phát triển mới của đất nước Việt Nam.
Từ đây, DtVN đã có một đội tiên phong,có đường lối đúng đắn lãnh đạo, CM VN gắn
bó với p.trào CMTG, trở thành 1 bộ phận của CMTG, kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh của thời đại làm nên những thắng lợi vẻ vang, góp phần tích cực vào sự
nghiệp đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập, dân tộc, dân chủ và
cmVN.
Khi Mỹ tiến hành “Chiến tranh Đặc biệt”, Hội nghị của Bộ Chính trị đầu năm 1961 và năm
1962 nêu chủ trương giữ vững và phát triển thế tiến công, đưa cách mạng miền Nam từ khởi
nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.
Đầu năm 1965 đế quốc Mỹ đưa quân vào miền Nam, tiến hành cuộc Chiến tranh cục bộ với
quy mô lớn phá hoại miền Bắc. Trước tình hình đó, Đảng ta đã phát động cuộc k/c chống
Mỹ cứu nước trên toàn quốc.
- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 9 (11 - 1963), xác định quan điểm quốc tế;kết hợp sức
mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, xác định kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang
ở miền Nam. Đối với miền Bắc, tiếp tục là căn cứ địa, hậu phương cho miền Nam, nâng cao
cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi âm mưu của địch.
- Trước hành động Mỹ gây "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, tiến hành chiến tranh phá
hoại ra miền Bắc, Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (tháng 3 - 1965) và lần thứ 12 (tháng 12 -
1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm
lược. Cụ thể: Hội nghị TƯ 12 Đã phân tích thế và lực giữa ta và Mỹ trên cơ sở khoa học:
+ Ta mạnh tuyệt đối về chính trị
+ Mỹ yếu tuyệt đối về chính trị
+ Lính Mỹ chiến đấu không có mục tiêu
3
+ Bộ đội ta chiến đấu có mục tiêu rõ ràng
+ Mỹ mạnh tuyệt đối về vũ khí và phương tiện chiến tranh
+ Ta hạn chế hơn Mỹ về vũ khí và PTCT
+ Mỹ bị hạn chế tuyệt đối về hậu cần, kỹ thuật
+ Ta có hậu cần tại chỗ, hậu cần nhân dân
+ Vũ khí Mỹ bị hạn chế ở chiến trường…
+ Ta có chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc
- Quyết tâm chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu “ Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ Xâm lược”.
- Phương châm chỉ đạo chiến lược:tiếp tục đẩy mạnh cuộc c.tranh n.dân chống chiến tranh
phá hoại ở miền Bắc; thực hiện kháng chiến lâu dài, tập trung lực lượng mở những cuộc tiến
công lớn, dựa vào sức mình là chính, tập trung lực lượng của cả 2 miền mở những cuộc tiến
CN giữa nc ta với các nước trog khu vực và TG, phải p.triển llsx, tạo ra năng suất lđ
XH cao,góp phần chuyển đổi văn minh xh, đảm bảo cho sự tồn tại và p.triển của
CNXH. Sản phẩm sx dựa trên nền tảng vững chắc của CSVC-KT hiện đại với cơ cấu
ngành nghề linh hoạt, hợp lý, ko chỉthỏa mãn nhu cầu của XH nói chung mà còn phải
4
đc đem bán, có khả năng cạnh tranh, giữ vững và mở rộng thị trường, khả năng thu lợi
nhuận lớn, tăng khả năng tích lũy cho nền kt và tham gia vào quan hệ kt quốc tế ở
mức độ cao hơn, hiện đại hóa các ngành kt khác.
-Ngoài những vđ nêu trên, CNH còn do nhu cầu bảo vệ Tổ quốc, tăng cường
tiềm lực quốc phòng của quốc gia. Trong tình hình phức tạp của bầu ko khí chính trị
hiện nay, các ll phản động trong và ngoài nước luôn tìm mọi cách để cản trở,phá hoại.
Vì vậy,chúng ta phải tăng cường,củng cố,hđh ll quốc phòng để giành thế chủ động
trong mọi biến động chính trị những điều đó chỉ có thể thực hiện đc trên cơ sở 1 nền
CN hiện đại và nền KT vững chắc.
So sánh thời kì CNH tập trung quan liêu và CNH trong thời đổi mới:
GIỐNG:Đều là quan điểm,đường lối, chủ trương thực hiện CNHHĐH đất nước của
ĐCSVN đc thể hiện: - Đảng ta luôn khẳng định CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm
trong suốt thời kỳ quá độ.
-Mục tiêu của CNH, HĐH là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH,
nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho nhân dân. Đưa nền KT nước ta từ
NN lạc hậu lên 1 nước CN.
KHÁC: Về quan điểm:
-Trước đổi mới, CNH đơn giản là quá trình chuyển đổi từ lao động thủ công sang lao
động máy móc. Thời đổi mới: CNH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT, xã hội từ sử dụng sức lao động
thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ,
phương tiện và pp tiên tiến, hiện đại tạo ra nslđ XH cao.
- Trước đổi mới, CNH ở nước ta đã đặt vấn đề theo hướng hiện đại hoá. Thời đổi mới:
do sự phát triển vượt bậc của KHCN do đó yêu cầu phải gắn chặt HĐH với CNH đã
được đặt ra và ngày càng trở nên bức bách hơn.
đã chuyển sang mô hình hướng mạnh xuất khẩu là chính.
Câu 4: Trình bày vai trò của từng bộ phận trong Hệ thống chính trị XH hiện
nay.
HTCT là một chỉnh thể các tổ chức chính trị hợp pháp trong xã hội, bao gồm các đảng
phái chính trị, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm củng cố, duy trì và phát
triển chế độ chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền.
HTCT nước ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội
Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Vai trò của từng bộ phận trong HTCT:
-Đảng CSVN: là một bộ phận của hệ thống chính trị nhưng lại là hạt nhân lãnh đạo
của toàn bộ hệ thống chính trị. Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội
dung: đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, những quan điểm, chủ trương
phát triển kinh tế-xã hội; đồng thời Đảng lãnh đạo và tổ chức thực hiện Cương lĩnh,
đường lối của Đảng.
Đảng lãnh đạo xã hội chủ yếu thông qua Nhà nước và các đoàn thể quần chúng.
Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng được Nhà nước tiếp nhận, thể chế hoá cụ
thể bằng pháp luật và những chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình cụ thể.
Đảng lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống tổ chức Đảng các cấp và đội ngũ cán bộ,
đảng viên của Đảng. Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng việc xác định đường lối,
chính sách cán bộ, lựa chọn, bố trí, giới thiệu cán bộ có đủ tiêu chuẩn vào các cơ quan
lãnh đạo của Nhà nước và các đoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị - xã hội.
-Nhà nước CHXHCNVN: là trung tâm, có vai trò quan trọng trong HTCT nước ta.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy chính trị, hành
chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân dân. Quyền lực Nhà
nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc
thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Quốc hội là cơ quan lập pháp, là đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền
lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, do nhân dân trực tiếp bầu ra,là cơ
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức giáo dục và rèn luyện thế hệ
trẻ, là đội hậu bị, là cánh tay đắc lực của Đảng, đồng thời cũng là nguồn cung cấp cán
bộ trẻ cho các cơ quan nhà nước và các tổ chức quần chúng.
Hội liên hiệp phụ nữ là tổ chức đoàn kết rộng rãi, động viên giáo dục các tầng
lớp phụ nữ, thực hiện sự bình đẳng của mình với nam giới đồng thời nhận thức rõ vai
trò đặc biệt của phụ nữ trong việc làm mẹ và giáo dục các thế hệ thanh thiếu niên.
Hội cựu chiến binh VN Hội Cựu chiến binh Việt Nam là một đoàn thể chính trị
- xã hội, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là một cơ sở chính trị của chính
quyền nhân dân, một tổ chức trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam
lãnh đạo, hoạt động theo đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của
Nhà nước và Điều lệ của Hội, Hội đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền lợi chính
đáng, hợp pháp của Cựu chiến binh. Hội làm tham mưu giúp cấp uỷ Đảng và làm
nòng cốt tập hợp, đoàn kết, vận động Cựu chiến binh thực hiện các nhiệm vụ chính trị
- xã hội của cách mạng, của Hội; tham gia giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước,
đại biểu dân cử và cán bộ viên chức Nhà nước.
Trong đời sống chính trị đất nước ta, Mặt trận và các tổ chức thành viên của
Mặt trận có vai trò rất quan trọng để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình, tạo
nên sức mạnh tổng hợp trong công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc
VNXHCN.
7
Câu 5: Trình bày nội dung đường lối đối ngoại hội nhập quốc tế của Đảng và
Nhà nước ta hiện nay.
Hoàn cảnh: Thế giới: -CNXH hiện thực khủng hoảng và sụp đổ.
-Chạy đua p.triển KT giữa các nước
-Quan điểm của các nước về sức mạnh thay đổi (Sức mạnh KT-
trước đây là quân sự).
-Khoa học công nghệ p.triển mạnh.
Việt Nam:
-Nhu cầu phá thế bao vây cấm vận (ko bán đc hàng và các nước
ko bán cho VN)
-Phát huy tối đa nội lực với các nguồn lực bên ngoài, xây dựng nền KT độc lập
tự chủ.
-Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý tập trung của NN.
Một số chính sách:
-Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp: Chủ động
tích cực xác định lộ trình hội nhập hợp lý,chủ động tích cực nhưng hội nhập từng
8
bước với phương châm “Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các
nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển."
-Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các
nguyên tắc, quy định của WTO: Bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, đa
dạng hóa các hình thức sở hữu, phát triển kt nhiều thành phần,thuận tiện cho mọi chủ
thể kinh doanh.
-Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy NN:
Loại bỏ các thủ tục hành chính ko còn phù hợp, tăng cường kiểm tra, giám sát, thực
hiện công khai minh bạch mọi chính sach, cơ chế quản lý.
-Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội
nhập kinh tế quốc tế: Nâng cao năng lực điều hành của chính phủ, điều chỉnh quy
hoạch p.triển, nâng cao sức cạnh tranh của một số sản phẩm.
-Giải quyết tốt các vấn đề VH-XH và môi trường trong quá trình hội nhập: Bảo
vệ và phát huy các giá trị văn hóa trong quá trình hội nhập, xây dụng cơ chế kiểm soát
và chế tài xử lý các dịch vụ văn hóa ko lành mạnh, đẩy mạnh công tác xóa đói giảm
nghèo, xây dựng vận hành tốt mạng lưới an sinh XH.
-Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập: Xây
dựng nền QP vững mạnh, có các biện pháp chống lại âm mưu “diễn biến hòa bình”
của các thế lực thù địch.
-Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối
ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại nhằm tăng cường hiệu quả
của hđ đối ngoại, hướng mạnh vào việc phục vụ việc mở rộng quan hệ KT đối ngoại.
-Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối
cơ chế này kéo dài từ 1954 đến năm 1990.
Cơ chế quản lý KT: - Thực hiện cơ chế tập trung chỉ huy kinh tế trong tay nhà
nước – kế hoạch hóa tập trung.
-Tập trung mọi vấn đề KT- XH trong tay nhà nước.
-Bộ máy quản lý nhà nước cồng kềnh, tất cả là công chức.
-Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động của các doanh
nghiệp nhưng lại ko chịu trách nhiệm về vật chất và pháp lý đối với các quyết định
của mình.
-Các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh, cũng không bị
ràng buộc trách nhiệm đối với kết quả sản xuất, kinh doanh. Lỗ thì Nhà nước bù, lãi
thì Nhà nước thu.
-Dùng ý muốn chủ quan thay cho quy luật hàng hóa và thị trường, ko tính toán
đến hiệu quả KT.
Mô hình kinh tế: Nền kinh tế khép kín, chủ yếu dựa vào nguồn lực của đất
nước, tự cung, tự cấp, tự lực cánh sinh; chưa chú trọng đến sự hợp tác, giao lưu; chưa
quan tâm đến việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Hình thức sở hữu:Nền kinh tế chỉ có hai thành phần sở hữu về tư liệu sản xuất
là: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể, được thể hiện dưới dạng Quốc doanh và Hợp
tác xã.
Thành phần kinh tế:Xóa bỏ các t.phần KT, QHSX, chỉ có 2 thành phần trung
tâm và giữ vai trò chủ đạo đó là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể (hợp tác xã). Nhà
nước quản lí, làm chủ và chịu trách nhiệm về mọi mặt.
Quan hệ hàng hóa tiền tệ:Quan hệ hàng hóa-tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức,
quan hệ hiện vật là chủ yếu.Nhà nước quản lí kinh tế thông qua chế độ “cấp phát -
giao nộp”.
Hình thức phân phối:- Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản,
thiết bị, vật tư, hàng hóa theo chủ quan. Do đó, không hạch toán kinh tế .
- Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu
dùng cho mọi người theo định mức qua tem phiếu.
-Chế độ tiền lương biến thành lương hiện vật, thủ tiêu động lực kích thích người lao
và các công cụ của nhà nước để điều tiết kinh tế thị trường
-Nhà nước tạo điều kiện và bảo đảm cho doanh nhân hoạt động trên thị trường.
Mô hình nền KT: Nền kinh tế phát triển mạnh, mở rộng sự liên thông với các thị
trường trong khu vực và trên toàn thế giới. Ra sức tiếp thu những thành tựu khoa hoc
kĩ thuật. Sản xuất hiệu quả và có năng suất cao hơn, quy mô rộng rãi hơn.
Hình thức sở hữu:Nền kinh tế có 3 chế độ sở hữu: toàn dân, tập thể, tư nhân.
Thành phần kinh tế:Hình thành một số tập đoàn kinh tế, các công ty đa sở hữu, các
công ty có vốn đầu tư từ nước ngoài,…thu hẹp các lĩnh vực độc quyền Nhà nước.
Quan hệ hàng hóa tiền tệ:Nền kinh tế được thực hiện thông qua mối quan hệ hàng
hóa- tiền tệ, quy luật cung cầu trên thị trường, sức lao động cũng được xem như là
một hàng hóa có giá trị và được trao đổi trên thị trường.
Hình thức phân phối:Kết hợp chặt chẽ những nguyên tắc phân phối của chủ nghĩa xã
hội và nguyên tắc của kinh tế thị trường thể hiện qua chế độ phân phối chủ yếu theo
kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội, phân phối theo mức đóng góp vốn
và các nguồn lực khác.
Cơ cấu nền kinh tế:Phát triển theo hướng CNH-HĐH. Giảm tỉ trọng nông nghiệp,
tăng tỉ trọng công nghiệp- dịch vụ.
Tác động:Nền kinh tế trở nên năng động và phát triển hơn, cạnh tranh mạnh mẽ và
gay gắt tuân theo quy luật vốn có của thị trườngnhư quy luật giá trị, quy luật cung cầu,
quy luật cạnh tranh; doanh nghiệp cũng như người lao động có cơ hội thể hiện khả
năng, năng lực, cũng như sự sáng tạo của bản thân.
11
Câu 7: Trình bày quan điểm chỉ đạo và chủ trương phát triển nền văn hóa của
Đảng CSVN trong Nghị quyết BCHTW lần thứ IX (Khóa XI/2014).
Mục tiêu chung:
Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân -
thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa
thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan
trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
thiện cơ chế, chính sách phù hợp với tính đặc thù của văn hóa, nghệ thuật, tăng cường
công tác thanh tra văn hóa, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của các tổ chức
xã hội.
Điều chỉnh và hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp với tính đặc thù của văn
hóa, nghệ thuật. Bổ sung chính sách kinh tế trong văn hóa, văn hóa trong kinh tế, có
chính sách văn hóa đặc thù đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường công tác thanh tra văn hóa.
Chủ động đấu tranh phòng, chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng, đạo đức.
12
-Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa
Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa.
Quan tâm xây dựng các trường văn hóa, nghệ thuật, tạo chuyển biến cơ bản về chất
lượng và quy mô đào tạo.
Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn hóa theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế.
Xây dựng đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ trong các dân tộc thiểu số, có chính sách
khuyến khích họ trở về công tác tại địa phương. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên giảng dạy các chuyên ngành văn hóa.
Có chính sách phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh cán bộ trong lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật; trọng dụng người có tài, có đức v.v
-Tăng cường nguồn lực cho lĩnh vực văn hóa
Mức đầu tư của Nhà nước cho văn hóa phải tương ứng với mức tăng trưởng kinh tế.
Sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch nguồn đầu tư của Nhà nước.
Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn đầu tư, tài trợ, hiến tặng cho phát
triển văn hóa, xây dựng con người.
Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi về đất, tín dụng, thuế và phí đối với các cơ sở đào
tạo và thiết chế văn hóa do khu vực tư nhân đầu tư, đặc biệt là ở vùng còn khó khăn.
Khuyến khích hình thành các quỹ đào tạo, khuyến học, phát triển nhân tài, quảng bá
văn học nghệ thuật, phát triển điện ảnh, hỗ trợ xuất bản
Xây dựng một số công trình văn hóa trọng điểm.
Tăng cường đầu tư để đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để nâng cao