23 Một số giải pháp Marketing mix đối với việc mở rộng và phát triển thị trường tại Công ty kính Viglacera Đáp Cầu - Pdf 26

Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
Mở đầu
I. Lý do nghiên cứu:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp trên khắp thế
giới nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng đều vấp phải sự cạnh tranh
khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh cũng nh đòi hỏi ngày càng cao từ phía khách
hàng.Chính vì vậy, vai trò của Marketing ngày càng trở nên quan trọng quyết định
tới sự tồn vong của doanh nghiệp.
Viglacera Đáp Cầu là một doanh nghiệp nhà nớc (Thuộc sự quản lý của tổng
công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng) đang trong bớc chuyển mình để thích ứng với
nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh đầy khốc liệt.Cụ thể là sự cạnh tranh từ các
sản phẩm nhập khẩu từ nớc ngoài nh Trung Quốc, Đài Loan, cũng nh các sản
phẩm sản xuất trong nớc nh liên doanh kính nổi Việt- Nhật, . đã cho thấy những
mặt hạn chế về sản phẩm cũng nh năng lực cạnh tranh của công ty.
Đề tài Một số giải pháp Marketing- mix đối với việc mở rộng và phái triển
thị trờng tại công ty kính Viglacera Đáp Cầu ra đời với mục đích đa ra một số giải
pháp Marketing-mix đối với việc phát triển thị trờng giúp công ty tăng thị phần,
doanh thu cũng nh gia tăng niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của công ty.
II.Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về thị trờng kính Việt Nam và một số vấn đề cần lu ý đối với các
nhà sản xuất kinh doanh kính trên thị trờng.
Nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty Kính
Viglacera Đáp Cầu và đa ra giải pháp Marketing-mix nhằm phát triển thị trờng
III. Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu các giải pháp và hoạt động Marketing của công ty kính Viglacera
Đáp Cầu đã thực hiện trong thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh vừa qua nhằm
đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp đó.Từ đó, đa ra những gợi ý Marketing-mix
trong thời gian tới nhằm mở rộng thị trờng cho sản phẩm của công ty.
Đề án môn học Marketing
1
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002

của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.
Chức năng cơ bản của hoạt động Marketing là tạo ra khách hàng cho doanh
nghiệp, giống nh sản xuất tạo ra sản phẩm.Từ đó xét về mối liên hệ giữa các yếu tố
Đề án môn học Marketing
3
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
cáu thành trong hệ thống hoạt động chức năng quản trị doanh nghiệp thì marketing
là một chức năng có nhiệm vụ kết nối nhằm đảm bảo sụ thống nhất hữu cơ với các
chức năng.
Nói chung, chức năng của hoạt động marketing trong doanh nghiệp luôn luôn
chỉ cho doanh nghiệp biết rõ những nội dung cơ bản sau đây:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ sống và mua hàng ở đâu? Họ mua
bao nhiêu?Họ là nam hay nữ?Già hay trẻ? Họ mua nh thế nào? Mua bao nhiêu
Vì sao họ mua?...
- Họ cần loại hàng hoá nào? Loại hàng hoá đó có những đặc tính gì? Vì sao
họ cần đặc tính đó mà không phải đặc tính khác? Những đặc tính hiện thời của hàng
hoá còn phù hợp với hàng hoá đó nữa không?
- Hàng hoá của doanh nghiệp có những u điểm và hạn chế gì? Có cần phải
thay đổi không? Cần thay đổi đặc tính nào? Nếu không thay đổi thì sao? Nếu thay
đổi thì gặp điều gì?
- Giá cả hàng hoá của doanh nghiệp nên quy định nh thế nào, bao nhiêu? Tại
sao lại định mức giá nh vậy mà không phải mức giá khác? Mức giá trớc đây còn
thích hợp không? Nên tăng hay giảm? Khi nào tăng, giảm? Tăng, giảm bao nhiêu,
khi nào thì thích hợp? Thay đổi với khách hàng nào, hàng hoá nào?
- Doanh nghiệp nên tự tổ chức lực lợng bán hàng hay dựa vào tổ chức trung
gian khác? Khi nào đa hàng hoá ra thị trờng? Đa khối lợng là bao nhiêu?
- Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu thích hàng hoá của doanh
nghiệp? Tại sao lại phải dùng cách thức này chứ không phải cách thức khác? Phơng
tiện này chứ không phải phơng tiện khác?
- Hàng hoá của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau bán hàng hay không? Loại

mặt hàng hoàn toàn không có liên quan gì đến những mặt hàng hiện đang sản xuất
nhng lại có khả năng thu hút khách hàng hiện có ( Đa dạng hóa ngang)
- Doanh nghiệp cũng có thể bổ sung vào chủng loại hàng hóa của mình
những mặt hàng hoàn toàn không có quan hệ gì,xét cả về phuong diên công nghệ,
hàng hóa và thị trờng( Đa dạng hóa rộng)
...
Đề án môn học Marketing
5
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
3.2.Vai trò của Marketing trong hoạt động mở rộng và phát triển thị trờng
của doanh nghiệp
Marketing ảnh hởng đến sự thành bại trong thực hiện chiến lợc. Tuy nhiên
hai biến số quan trọng nhất trong việc thực hiện chiến lợc là: Phân khúc thị trờng và
định vị sản phẩm.
- Phân khúc thị trờng:
Phân khúc thị trờng là việc chia nhỏ thị trờng thành các nhóm khách hàng
nhỏ riêng biệt theo nhu cầu và thói quen mua hàng.
Phân khúc thị trờng là biến số quan trọng trong việc thực hiện chiến lợc là vì:
Thứ nhất, những chiến lợc thị trờng liên quan đến thị trờng mới cần đợc
phân khúc.
Thứ hai, nó cho phép doanh nghiệp hoạt động một cách có hiệu quả với
nguồn lực có hạn.
Thứ ba, nó liên quan đến việc xây dựng chính sách Marketing- mix.
- Định vị sản phẩm:
Căn cứ vào chiến lợc thị trờng mà doanh nghiệp đã lựa chọn, doanh nghiệp
phải tìm ra đợc những gì mà phải tạo cho khách hàng sự khác biệt về sản phẩm đối
với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Chính điều này là chìa khoá cho việc đáp ứng
nh thế nào nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả nhất.
II- Những vấn đề cơ bản trong việc áp dụng chiến lợc Marketing- mix
nhằm mở rộng thị trờng của doanh nghiệp

3 - Những vấn đề cơ bản trong việc áp dụng chiến lợc Marketing - mix
nhằm mở rộng thị trờng của doanh nghiệp
3.1- Khái niệm về chiến lợc marketing
Chiến lợc marketing của công ty phải đợc thực hiện nhằm đáp ứng đợc chiến
lợc chung của công ty. Bản thân nó là một chiến lợc bộ phận và nó cũng là một nhân
tố quan trọng góp phần vào chiến lợc chung của công ty.
Một công ty định hớng theo thị trờng, khách hàng thì chiến lợc marketing là
tối quan trọng trong định hớng kinh doanh của công ty. Với việc thực hiện chiến lợc
marketing công ty có thể đánh giá đợc đặc điểm của thị trờng nh: quy mô, cơ cấu,
Đề án môn học Marketing
7
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
xu hớng biến động, xác định đối thủ cạnh tranh, thị phần và chiến lợc của họ,.. để
trên cơ sở đó một chiến lợc hợp lý sẽ đợc đề xuất.
Chiến lợc Marketing phải đợc phát triển từ chiến lợc tổng thể của công ty và
nó liên quan đến các nội dung nh việc định vị cho các sản phẩm, các chiến lợc cho
nhãn hiệu sản phẩm, lựa chọn các thị trờng mục tiêu, các phơng pháp thâm nhập thị
trờng, việc sử dụng các biến số Marketing- mix trong việc thực hiện chiến lợc và các
nội dung khác.
3.2- Khái niệm về Marketing - mix
Marketing - mix là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểm soát và
quản lý đợc và nó đợc sử dụng để cố gắng gây đợc phản ứng mong muốn từ thị trờng
mục tiêu
Marketing- mix là một bộ các biến số có thể điều khiển đợc, chúng đợc quản
lý để thoả mãn thị trờng mục tiêu và đạt đợc các mục tiêu của tổ chức. Trong
Marketing- mix có rất nhiều công cụ khác nhau, mỗi công cụ là một biến số có thể
điều khiển đợc và đợc phân loại theo 4 yếu tố gọi là 4Ps:
Marketing- mix
Sản phẩm
(Product)

cụ thể. Những khúc thị trờng này có thể đợc phân theo các tiêu chí khác nhau trong
đó các yếu tố của môi trờng vĩ mô có nhiều ảnh hởng đến sự phân chia thị trờng
thành các khúc thị trờng nhỏ hơn. Nh vậy, để lựa chọn thị trờng mục tiêu cho công
ty đòi hỏi phải nghiên cứu, phân tích kỹ lỡng các yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô, vi
mô của công ty. Những yếu tố này làm cơ sở cho việc đánh giá và phân khúc các
khúc thị trờng khác nhau, công ty sẽ phải quyết định nên phục vụ bao nhiêu và
những khúc thị trờng nào.
Bớc 3: Xây dựng các định hớng chiến lợc
Trớc khi thiết lập chiến lợc Marketing- mix cho sản phẩm ở thị trờng mục
tiêu, công ty phải đề ra các định hớng chiến lợc cho sản phẩm cần đạt tới ở thị trờng
mục tiêu. Những định hớng này cung cấp đờng lối cụ thể cho chiến lợc Marketing-
mix.
Bớc 4: Hoạch định chiến lợc Marketing- mix
Nội dung chiến lợc Marketing- mix bao gồm 4 chính sách cơ bản. Công ty
cần phải dựa vào những phân tích ban đầu về môi trờng marketing, thị trờng, khách
hàng và các mục tiêu chiến lợc của mình để thiết lập một bộ phận 4 biến số Ps phù
hợp nhất nhằm thoả mãn thị trờng mục tiêu và đạt đợc các mục tiêu của tổ chức.
Đề án môn học Marketing
9
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
Bớc 5: Xây dựng các chơng trình marketing
Chiến lợc marketing phải đợc thực hiện thành các chơng trình marketing,
chiến lợc mới chỉ thể hiện những nét chính của marketing nhằm đạt đợc mục tiêu.
Vì vậy công ty phải xây dựng các chơng trình hành động để thực hiện các chiến lợc
Marketing- mix, đó là sự cụ thể hoá chiến lợc marketing bằng các biến số marketing
đợc kế hoạch hoá chi tiết ở thị trờng mục tiêu.
Nh vậy, để thiết lập đợc một chiến lợc Marketing- mix chu đáo, có hiệu quả
và phù hợp với thị trờng mục tiêu của công ty, công ty phải làm rõ các yếu tố thuộc
về thị trờng, các chiến lợc kinh doanh, thực trạng của doanh nghiệp, cạnh tranh,
khách hàng,Đó là các căn cứ nhằm xây dựng mục tiêu, lựa chọn thị trờng mục tiêu,

những mặt hàng mới vào chủng loại sản phẩm sẵn có.
+ Quyết định về danh mục hàng hoá
Danh mục sản phẩm của một công ty sẽ có chiều rộng, chiều dài, chiều sâu,
mức độ phong phú và hài hoà nhất định phụ thuộc vào mục đích mà công ty theo
đuổi. Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện công ty có bao nhiêu nhóm chủng
loại sản phẩm khác nhau do công ty sản xuất. Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng
số mặt hàng trong danh mục sản phẩm. Chiều sâu của danh mục sản phẩm thể hiện
tổng số các sản phẩm cụ thể đợc chào bán trong từng mặt hàng riêng của nhóm
chủng loại sản phẩm. Mức độ hài hoà của danh mục sản phẩm phản ánh mức độ gần
gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau xét theo góc độ mục đích sử
dụng cuối cùng, những yêu cầu về tổ chức sản xuất, các kênh phân phối hay một
tiêu chuẩn nào đó.
Các thông số đặc trng trên cho danh mục sản phẩm mở ra cho công ty các
chiến lợc mở rộng danh mục sản phẩm:
+ Mở rộng danh mục sản phẩm bằng cách bổ xung sản phẩm mới.
+ Kéo dài từng loại sản phẩm làm tăng chiều dài danh mục.
+ Bổ xung các phơng án sản phẩm cho từng loại sản phẩm và làm tăng chiều
sâu của danh mục sản phẩm.
+ Tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tuỳ thuộc công ty có ý muốn tăng
uy tín vững chắc trên lĩnh vực hay trên nhiều lĩnh vực.
+ Quyết định về nhãn hiệu và bao gói sản phẩm
Đề án môn học Marketing
11
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
Khi hoạch định chiến lợc marketing cho từng loại sản phẩm, doanh nghiệp
phải quyết định hàng loạt vấn đề có liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm. Việc gắn
nhãn hiệu là một chủ đề quan trọng trong chiến lợc sản phẩm.
Nhãn hiệu về cơ bản là một sự hứa hẹn của ngời bán đảm bảo cung cấp cho
ngời mua một tập hợp nhất định những tính chất, lợi ích và dịch vụ. Các quyết định
có liên quan đến nhãn hiệu thờng là:

Để đánh giá đợc chất lợng sản phẩm thông thờng các kỹ s thờng dùng phơng
pháp đánh giá và cho điểm, xếp loại để đánh giá sản phẩm của mình.
Nh vậy, để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm cao đòi hỏi công ty phải chú ý
đến cả thiết kế kỹ thuật và chất lợng của quá trình chế tạo sản phẩm. Việc sản xuất
ra sản phẩm có chất lợng cao sẽ đảm bảo cho công ty thu hút đợc nhiều khách hàng,
tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
+ Dịch vụ sau bán hàng
Đây cũng là công cụ quan trọng để tăng lợi thế cạnh tranh của công ty. Dịch
vụ bán hàng đợc thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận đợc của khách hàng và làm
tăng sự hài lòng. Nó là công cụ đắc lực trong việc tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm.
Đối với những sản phẩm có tính chất tổng hợp về kỹ thuật, về kinh tế và nó mang
tính chất cá biệt, do vậy nó cần phải có các dịch vụ khách hàng, bao gồm
- Thời gian giao hàng:
Các sản phẩm của công ty phải đảm bảo giao hàng đúng thời hạn quy định
của khách hàng trong hợp đồng. Giao hàng đúng thời hạn đảm bảo chi phí thấp, góp
phần làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty.
Ngoài ra công ty còn phải quan tâm đến các vấn đề khác về dịch vụ của
khách hàng nh:
- Mua bảo hiểm cho khách hàng
- Sửa chữa và bảo hành sản phẩm
- Kiểm tra định kỳ
- Chuyển giao kỹ thuật sử dụng
- Dịch vụ vận chuyển,...
b- Chính sách giá cả
Giá cả là yếu tố trực tiếp trong Marketing- mix tạo ra thu nhập và là một
trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing- mix, nó có thể thay đổi nhanh
Đề án môn học Marketing
13
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
chóng, không giống nh các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh,

những hoạt động khác nhau mà công ty tiến hành nhằm đa sản phẩm đến những nơi
khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận và mua chúng.
Hầu hết những ngời sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho thị trờng
thông qua những ngời trung gian marketing. Do vậy, nhà sản xuất sẽ phải quan hệ,
liên kết với một số tổ chức, lực lợng bên ngoài nhằm đạt đợc mục tiêu phân phối của
mình.
Những quyết định quan trọng nhất trong chính sách phân phối là các quyết
định về kênh marketing. Kênh marketing đợc tạo ra nh một dòng chảy có hệ thống
đợc đặc trng bởi số các cấp của kênh bao gồm ngời sản xuất, các trung gian và ngời
tiêu dùng. Kênh marketing thực hiện việc chuyển sản phẩm từ ngời sản xuất đến ng-
ời tiêu dùng, vợt qua những ngăn cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu xen
giữa hàng hoá và dịch vụ với ngời sử dụng chúng. Các quyết định cơ bản về kênh
bao gồm:
- Quyết định về thiết kế kênh
- Quyết định về quản lý kênh
Với chiến lợc mở rộng thị trờng thì một hệ thống phân phối rộng rãi, bao
gồm các cấp trung gian, kết hợp phân phối trực tiếp trên phạm vi lớn sẽ đem lại hiệu
quả cho chính sách phân phối của công ty.
d- Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Đây cũng là một trong bốn công cụ chủ yếu của Marketing- mix và nó trở
nên ngày càng có hiệu quả và quan trọng mà công ty có thể sử dụng để tác động vào
thị trờng mục tiêu. Bản chất của các hoạt động xúc tiến chính là truyền tin về sản
phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua hàng.
Chính sách xúc tiến hỗn hợp bao gồm 5 công cụ chủ yếu là:
- Quảng cáo: Bao gồm bất kỳ hình thức nào đợc giới thiệu một cách gián tiếp
và đề cao những ý tởng, sản phẩm hoặc dịch vụ đợc thực hiện theo yêu cầu của chủ
thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí.
Đề án môn học Marketing
15
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002

1.1- Thị trờng của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm Kính
thuỷ tinh
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau, định nghĩa khác nhau về thị trờng, chúng đ-
ợc đa ra dới những giác độ và mục tiêu nghiên cứu khác nhau. Theo quan điểm
marketing, thị trờng có thể đợc định nghĩa nh sau:
Thị trờng bao gồm tất cả các khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay
mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu
hay mong muốn đó.
Nói đến thị trờng, theo quan điểm Marketing bao gồm tập hợp những ngời
mua với các đặc tính (quy mô, cơ cấu,...) và động thái (hành vi mua, bán, các phản
ứng...) hợp thành.
Với quan điểm trên, thị trờng các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm Kính thuỷ
tinh bao gồm tất cả các khách hàng trên thị trờng từ các tổ chức đến những ngời tiêu
dùng cuối cùng có nhu cầu mua kính. Các khách hàng của doanh nghiệp này thờng
là:
+ Các nhà trung gian phân phối sản phẩm kính.
+ Các doanh nghiệp xây lắp: thực hiện các dự án xây dựng nhà cao tầng,
+ Các công trình xây dựng nhà có quy mô lớn.
+ Các doanh nghiệp sản xuất và lắp giáp ô tô, các xí nghiệp sản xuất các sản
phẩm có liên quan đến sản phẩm kính (các xí nghiệp sản xuất tủ, trạn, bàn, )
Các doanh nghiệp chủ yếu tạo lên những ngời cung ứng trong thị trờng này
bao gồm:
+ Công ty Kính Đáp Cầu- Bắc Ninh.
+ Công ty Kính nổi Việt- Nhật.
Đề án môn học Marketing
17
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
+ Các nhà bán buôn các sản phẩm kính nhập khẩu từ Trung Quốc (đây là các
nhà nhập lậu kính vào thị trờng trong nớc) v một số kính nhập từ khu vực ASEAN.
+...

Điều này là do để có đợc những sản phẩm tiêu dùng cuối cùng xã hội phải thực hiện
một chuỗi các giai đoạn sản xuất, phân phối và thực hiện một khối lợng giao dịch
khổng lồ để mua bán các chủng loại hàng hoá khác nhau. Các sản phẩm kính trắng,
kính màu phục vụ cho xây dựng có khối lợng chu chuyển rất lớn và bao phủ rộng
khắp, bên cạnh đó sản phẩm kính trắng, kính màu, gơng, tấm lợp,...phục vụ thiết
thực cho nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình cũng có khối lợng lớn trên thị trờng
và có phạm vi bao phủ rộng khắp cả nớc.
Cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế thì vấn đề đô thị hoá, xây dựng cũng
ngày càng gia tăng. Với sự phát triển đô thị hoá nh hiện nay thì nhu cầu xây dựng
các công trình nhà cửa, cơ quan, xí nghiệp ngày càng lớn. Xuất phát từ đặc điểm của
sản phẩm kính là: bền, mát, đẹp,...và các điều kiện địa lý, khí hậu làm cho nhu cầu
về các sản phẩm kính ngày càng đợc quan tâm. Theo nguồn số liệu từ công ty, nếu
nh trớc đây công ty cung cấp và làm chủ toàn bộ thị trờng thì hiện nay nó đang phải
đối mặt với các sản phẩm cạnh tranh làm cho quy mô thị trờng của nó chỉ còn
khoảng 25%. Quy mô sản phẩm kính trên toàn bộ thị trờng vào khoảng 120 triệu m-
2
/năm ( Đầu năm 2009), trong đó công ty chiếm khoảng hơn 30 riệu m
2
, còn lại sản
phẩm kính Việt- Nhật, các sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất khác trong nớc,
kính nhập chiếm khoảng 75% thị phần còn lại.
2.2-Kết cấu thị trờng và đặc tính của cầu
Trên thị trờng kính xây dựng, số lợng ngời mua ít nhng khối lợng mua sắm
lại lớn. Thậm trên một số ít thị trờng sản phẩm luôn có số lợng đông đảo khách
hàng, song chỉ có một vài khách hàng đóng vai trò chi phối toàn bộ hoạt động mua
và bán của thị trờng. Sản phẩm kính chủ yếu là hàng t liệu sản xuất phục vụ chủ yếu
cho công tác xây dựng, do đó ngời mua chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp xây
lắp, các chủ đầu t, các doanh nghiệp thơng mại chuyên môn,...
Đề án môn học Marketing
19

phải lu ý tới một số đặc trng khác của thị trờng sản phẩm kính:
Đề án môn học Marketing
20
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
- Tính chất mua hàng trực tiếp
- Tính tơng hỗ hay hợp tác
- Tính cạnh tranh rất quyết liệt trên tất cả thị trờng kính và cả thị trờng các
sản phẩm thay thế nh tấm lợp,..trên cả bình diện hàng t liệu sản xuất và hàng tiêu
dùng. Xét trên diện sản phẩm thì các sản phẩm kính bao gồm kính trắng, kính màu,
kính xây dựng là các sản phẩm công nghiệp mang đặc điểm của hàng t liệu sản xuất
chiếm phần lớn, ngoài ra còn các sản phẩm nh kính trắng để bàn, gơng soi, kính an
toàn,...lại mang đặc điểm của hàng tiêu dùng một cách rõ nét.
Trên đây là một số đặc trng cơ bản của thị trờng sản phẩm kính. Nó không
những mang đặc điểm của hàng công nghiệp mà còn mang đặc điểm của hàng tiêu
dùng, điều này làm cho thị trờng kính trở lên phức tạp. Bởi vậy, các doanh nghiệp
trong thị trờng này phải chú ý đến các đặc trng của nó để có thể đa ra một chính
sách marketing phù hợp.
Đề án môn học Marketing
21
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
Chơng II:Thực trạng hoạt động kinh doanh và thực hiện chiến lợc
Marketing ở công ty Cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu
I - Đặc điểm chung về công ty Cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu
1. Lịch sử ra đời và phát triển của công ty kính Viglacera Đáp Cầu
Công ty Kính Viglacera Đáp Cầu là một doanh nghiệp nhà nớc (thuộc sự quản
lý của Tổng Công ty Thuỷ Tinh và Gốm Xây Dựng) thành lập theo quyết định số
162/BXD-TCLĐ ngày 3/3/1990 và Quyết định số 485 / BXD-TCLĐ ngày 30/7/1994
về việc đổi tên Nhà máy Kính Đáp Cầu thành Công ty Kính Đáp Cầu.
Công ty là cơ sở sản xuất sản phẩm kính xây dựng và các sản phẩm kính thuỷ
tinh đầu tiên ở Việt Nam.

1. Vốn bằng tiền
2. Các khoản phải thu
3. Hàng tồn kho
4. Đầu t ngắn hạn
5. Tài sản lu động khác
6. Chi sự nghiệp
B- Tài sản cố định và Đầu t dài
hạn
1. Tài sản cố định
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
3. Đầu t tài chính dài hạn
58 156 010 603
6 170 490 187
28 686 510 944
23 004 179 205
294 830 267
94 364 265 183
80 603 468 411
64 460 000
13 696 336 772
38,13
4,045
18,808
15,083
0,194
61,870
52,847
0,042
8,980

Đề án môn học Marketing
23
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
Qua bảng số-2 ta thấy tổng nguồn vốn của công ty giảm đi là 12.303.140.634
đồng, chiếm 8,06%.
Bảng tổng hợp nguồn vốn
Bảng số-2 Đơn vị: đồng
Đầu năm 2009 Cuối năm 2009
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
A.Nợ phải trả
I Nợ ngắn hạn
II- Nợ dài hạn
III- Nợ khác
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
I- Nguồn vốn- Quỹ
1.Nguồn vốn kinh doanh
2.Quỹ đầu t phát triển
3.Quỹ dự phòng tài chính
4.Lãi cha phân phối
5.Quỹ khen thởng phúc lợi
6.Nguồn vốn đầu t XDCB
II- Nguồn kinh phí
77 306 269 293
26 296 379 444
12 233 743 000
38 776 146 849

26,412
63,309
63,309
47,530
0,385
0,498
13,678
1,474
Tổng cộng nguồn vốn 152 520 275 786 100 140 217 135 152 100
Theo Bảng cân đối kế toán- 12.2009- Công ty kính Đáp Cầu
Để xem xét tình hình khả năng thanh toán của công ty, ta có bảng thu-chi nh
sau (bảng số- 3)
Qua bảng tổng thu- chi, các khoản phải thu của khách hàng của công ty cuối
năm 2009 tăng lên so với đầu năm là 20.413.929.529 đồng, chủ yếu là do các khoản
trả trớc cho ngời bán tăng lên rõ rệt, điều đó chứng tỏ khả năng kiểm soát các khoản
vốn nợ của công ty là cha tốt, làm cho việc sử dụng vốn kém hiệu quả. Nhng ngợc
lại, tổng các khoản phải trả của công ty lại giảm đi 16.051.026.522 đồng, nguyên
Đề án môn học Marketing
24
Nguyễn Nghĩa Phong CQ 494002
nhân là các khoản vay ngắn hạn và các khoản phải trả giảm đi, các khoản thuế phải
nộp cũng giảm đi.
Bảng thu - chi
Bảng số- 3 Đơn vị: đồng
Các khoản phải thu Đầu năm
2009
Cuối năm
2009
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trớc cho ngời bán

11 186 254 860
995 703 145
61 305 296
- 398 068 730
2 683 916 938
308 996 273
6 593 500 000
Tổng cộng
26 296 379 444 10 245 352 922
Theo Bảng cân đối kế toán- 12.2009- Công ty kính Đáp Cầu.
Khả năng thanh toán của công ty đợc biểu hiện thông qua tình hình thanh
toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán hiện hành (ngắn
hạn) của công ty đầu năm 2009 là 221,145% và cuối năm 2009 là 712,67 % cho ta
thấy đợc khả năng thanh toán hiện hành của công ty là cao, các con số này cho thấy
Đề án môn học Marketing
25

Trích đoạn Chính sách xúc tiến hỗn hợp Những tồn tại và nguyên nhân hạn chế của việc ứng dụng Phát triển chủng loại và danh mục sản phẩm Hoàn thiện kênh phân phối trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status