Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân Hàng Công Thương Cầu Giấy - Pdf 26

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của ngân hàng gắn liền với sự phát triển nền
kinh tế, xã hội. Trong những năm qua hệ thống ngân hàng đã đổi mới một
cách căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ. Từ mô hình
hệ thống ngân hàng của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang mô
hình ngân hàng của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Sự
chuyển biến này đã tạo cho ngân hàng sự phát triển không ngừng đóng góp
đáng kể trong sự đổi mới và tăng trưởng kinh tế đất nước.
Hoạt động cho vay là hoạt động rất được ngân hàng chú trọng. Ngân
hàng luôn mong muốn cho vay để thu lợi nhuận. Đây là hoạt động mang
lại lợi nhuận đồng thời kích thích sản xuất( kích cầu ) tạo điều kiện tăng
trưởng kinh tế, tạo sức sống cho nền kinh tế, nhằm thoả mãn nhu cầu của
con người. Cho vay là một trong những hoạt động có xu hướng đang tăng
trong gần hai thập kỷ qua. Tuy nhiên việc quản lý hoạt động này tương đối
phức tạp và có nhiều bất cập.Vì vậy đề tài : “Nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay tại Ngân Hàng Công Thương Cầu Giấy” được chọn để
làm hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay tại ngân hàng, từ đó có những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh ngân hàng Công
Thương Cầu Giấy.
Chuyên đề gồm 3 chương.
Chương 1: Những vấn đề chung về chất lượng hoạt động cho vay của
Ngân Hàng Thương Mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay của ngân hàng Công
Thương Cầu Giấy.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân
hàng Công Thương Cầu Giấy.
SVTH: NguyÔn ThÞ Thanh Thñy Líp: Tµi chÝnh Doanh nghiÖp 45B
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Với một lòng biết ơn sâu sắc, Em xin được cảm ơn

khi doanh nghip. tn ti v phỏt trin bt k mt doanh nghip no cng
cú nhu cu v vn ti tr cho cỏc d ỏn, cỏc k hoch v hu ht chỳng
khụng th ch dựng ngun vn ch. Doanh nghip cú rt nhiu cỏch huy
ng vn nh phỏt hnh thờm c phiu, phỏt hnh trỏi phiu, vay cỏc t chc
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thủy Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 45B
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
kinh tế, hay vay ngân hàng…Tuy nhiên, vay ngân hàng là cách phổ biến nhất
mà các doanh nghiệp thường dùng. Ngân hàng là tập hợp tài lực của khách
hàng và đem chuyển cho người khác theo phương thức kinh doanh cho vay và
nhận tiền gửi. Tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho sản
xuất kinh doanh, tiêu dùng, đầu tư của các nền kinh tế, nó góp phần cho sản
xuất kinh doanh liên tục và là cầu nối tiết kiệm và đầu tư.
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng.Cho vay thường
đựơc định lượng theo hai chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kỳ và dư nợ cuối
kỳ. Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong
kỳ. Dư nợ cuối kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào
thời điểm cuối kỳ.
1.1.2 Phân loại cho vay
1.1.2.1 Căn cứ theo thời hạn vay
Phân chia theo thời hạn vay có ý nghĩa quan trọng với ngân hàng vì
thời hạn có liên quan đến tính sinh lời và an toàn của khoản vay cũng như khả
năng hoàn trả của khách hàng vay. Theo thời hạn, cho vay được phân thành:
Cho vay ngắn hạn.
Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, được dùng để bù đắp sự thiếu
hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của
khách hàng. Đối với ngân hàng thương mại cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng
cao nhất.

Thi gian Trc x
Hn mc thu chi
Vay ngõn hng
S d tin gi thanh toỏn
Cho vay trc tip tng ln
Mi ln vay vn khỏch hng v ngõn hng lm th tc vay vn cn thit
v ký hp ng tớn dng.
Phng thc cho vay ny ỏp dng vi khỏch hng co nhu cu v ngh
vay vn tng ln. Khỏch hng cú nhu cu vay vn khụng thng xuyờn hoc
khỏch hng m ngõn hng xột thy cn thit phi ỏp dng cho vay tng ln
giỏm sỏt, kim tra, qun lý vic s dng vn vay cht ch an ton.
Quy mụ vay
thi gian
Hỡnh 2: Cho vay tng ln
Mi ln vay khỏch hng phi lm n v trỡnh ngõn hng phng ỏn s
dng vn vay. Ngõn hng s phõn tớch khỏch hng v ký hp ng cho vay,
xỏc nh qui mụ cho vay, thi hn gii ngõn, thi hn tr n, lói sut v yờu
cu m bo nu cn.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thủy Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 45B
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Cho vay theo hạn mức.
Là việc khách hàng và ngân hàng xác định thoả thuận một hạn mức tín
dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doạnh.
Phương thức cho vay theo hạn mức áp dụng với khách hàng có tình hình
sản xuất kinh doanh ổn định, vay vốn trả nợ thường xuyên, có tín nhiệm với
ngân hàng.
Dư nợ
Hạn mức được duyệt trong kỳ
Dư nợ trong kỳ

Cho vay cá nhân
1.1.2.4 Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay có tài sản đảm bảo.
Là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba.
Cho vay không có tài sản đảm bảo.
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của
người thứ ba. Vịêc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối
với khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh,
quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
1.2 Chất lượng cho vay
Cùng với xu hướng phát triển của xã hội, các ngân hàng thương mại lớn
hiện nay thực hiện đa dạng hoá các hình thức cho vay từ cho vay ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn, bảo lãnh cho khách, mua các tài sản để cho thuê. Thực tế
SVTH: NguyÔn ThÞ Thanh Thñy Líp: Tµi chÝnh Doanh nghiÖp 45B
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
hoạt động cho vay có vai trò quan trọng quyết dịnh tới sự lưu thông tiền tệ.
Do đó để mở rộng hoạt động cho vay có hiệu quả các ngân hàng không ngừng
nỗ lực nhằm nâng cao về số lượng và chất lượng hoạt động cho vay..Cho vay
cũng mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Nếu như trước đây khách
hàng phải tìm đến ngân hàng cầu cạnh vay tiền thì nay cùng với sự phát triển
nền kinh tế, xã hội hàng loạt các ngân hàng ra đời cùng với nhiều chính sách
ưu đãi hấp dẫn khách hàng.Giờ đây để cạnh tranh các ngân hàng không ngừng
nâng cao chất lưọng cho vay. Hiệu quả cho vay thể hiện thông qua chất lượng
cho vay vì vậy chất lượng cho vay cao cũng có nghĩa là ngân hàng làm ăn có
hiệu quả và khách hàng của ngân hàng có độ an toàn cao. Chất lượng cho vay
tốt góp phần tăng dư nợ cho vay từ đó tăng lãi thu được từ hoạt động cho vay.
Chất lượng cho vay cao góp phần tạo ra lợi nhuận nên chất lượng cho vay

bảo thu hút khách hàng nhưng vẫn đúng thủ tục quy trình của hoạt động cho vay.
Đối với ngân hàng: Chất lượng cho vay là thể hiện ở mức độ, khả năng
thoả mãn nhu cầu khách hàng dựa trên cơ sở phù hợp với năng lực của ngân
hàng và phải đảm bảo khả năng cạnh tranh thị trường, dảm bảo nguyên tắc
hoàn trả đúng thời hạn và có lãi
Đối với nền kinh tế: Khoản vay có chất lượng tốt phải hỗ trợ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, khai thác có hiệu quả
tiềm ẩn của nền kinh tê, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nước phục vụ cho
phát triển kinh tế
Chất lưọng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế bù đắp được các chi phí và giúp khách hàng có
được lợi nhuận đồng thời phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Cụ thể hơn, chất lượng cho vay các
món vay sử dụng đúng mục đích, phục vụ cho sản xuất kinh doanh đem lại
hiệu quả kinh tế để trả nợ đúng hạn, ngân hàng bù đắp được chi phí và có lãi.
SVTH: NguyÔn ThÞ Thanh Thñy Líp: Tµi chÝnh Doanh nghiÖp 45B
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1.3 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay.
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh chất lượng cho vay.
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cho vay một cách định tính.
Như:
Độ chính xác, an toàn trong quá trình thực hiện liên quan đến hoạt động
cho vay.Chỉ tiêu này tác động đến chất lượng cho vay khi ngân hàng thực
hiện các giao dịch, các quy trình. Các quy định và nguyên tắc cho vay được
xây dựng nhằm đảm bảo tính chính xác, hợp lý, rõ ràng.
Thời gian thực hiện giao dịch. Thời gian là yếu tố quan trọng giúp ngân
hàng, khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí. Thời gian thực hiện giao
dịch nhanh, chính xác, an toàn sẽ đem đến cho ngân hàng nhiều cơ hội tiếp
xúc với nhiều khách hàng hơn, thực hiện nhiều giao dịch hơn đồng nghĩa với

+ Thời điểm giải ngân
Trong quá trình giải ngân thì tiến trình giải ngân không theo tuân thủ
theo điều kiện, không kiểm soát được mục đích sử dụng của khách hàng, việc
kiểm tra kiểm soát theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài
chính của khách hàng không được theo dõi chặt chẽ sẽ dẫn đến rủi ro.
Sau khi hợp đồng cho vay đã được ký kết, ngân hàng có trách nhiệm cấp
tiền cho khách hàng như thoả thuận. Kèm theo việc cấp tín dụng, ngân hàng
kiểm soát khách hàng về việc sử dụng tiền vay có đúng mục đích , đúng tiến
độ hay không, quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi có những thay
đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hay làm ăn thua lỗ..quá trình này rất quan
trọng, nó sẽ cho ta biết chất lượng khoản vay có hiệu quả hay không. Nếu
chất lượng khoản vay bị đe doạ ngân hàng sẽ kịp thời có biệ pháp xử lý thích
hợp, kịp thời. Ngân hàng sẽ được quyền thu hồi nợ trứơc hạn, ngừng giải
ngân…
SVTH: NguyÔn ThÞ Thanh Thñy Líp: Tµi chÝnh Doanh nghiÖp 45B
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lưọng phản ánh chất lượng cho vay.
1.3.2.1 Chỉ tiêu phản ánh tổng dư nơ
Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối, phản ánh doanh số cho vay
trong một kỳ của ngân hàng là bao nhiêu. Chỉ tiêu này tăng qua các thời kỳ
chứng tỏ khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng tốt, ngân hàng đã thành
công trong việc thu hút khách hàng, phát triển tín dụng và chất lượng tín
dụng là tốt. Tuy nhiên, không phải lúc nào việc tăng tổng dư nợ cũng phản
ánh chất lượng tín dụng tốt. Nếu tổng dư nợ tăng mà tỷ lệ nợ quá hạn
không có sự thay đổi hoặc gia tăng cũng chứng tỏ sự đi xuống của chất
lượng hoạt động tín dụng.
1.3.2.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn
Nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi = ------------------

Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = ---------------------------------
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng cho biết trung bình đồng vốn được quay bao
nhiêu lần. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng . Vòng
quay vốn tín dụng càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn càng cao,
chất lượng cho vay của ngân hàng cao.
SVTH: NguyÔn ThÞ Thanh Thñy Líp: Tµi chÝnh Doanh nghiÖp 45B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4 Nhõn t nh hng n cht lng hot ng cho vay
1.4.1 Nhõn t thuc v bn thõn ngõn hng
Chớnh sỏch cho vay
Hot ng cho vay l hot ng bao trựm ca ngõn hng.Vi tm quan
trng v quy mụ ln, hot ng ny c thc hin theo chớnh sỏch rừ rng,
c xõy dng v hon thin qua nhiu nm phn ỏnh cng lnh ti tr ca
ngõn hng. Ton b cỏc vn cú liờn quan n cp tớn dng núi chung u
c xem xột v a ra trong chớnh sỏch tớn dng nh: quy mụ, lói sut, k
hn, m bo, phm vi, cỏc khon tớn dng cú vn v cỏc ni dng khỏc.
Nh vy bõt c chớnh sỏch tớn dng no trong nn kinh t u phi t c
ba mc tiờu: li nhun ca ngõn hng, an ton ớt ri ro, s lnh mnh ca cỏc
khon tớn dng. M cú c 3 yu t ú ngõn hng luụn phi t cht
lng lờn hng u. Thc cht cho vay l mang li li nhun nhng nú cng
cha ng nhng ri ro cú th gõy ra tn tht ỏng k cho ngõn hng bt
ngun t hai nhõn t l nhõn t bờn trong v nhõn t bờn ngoi. cú th
nhn bit v kim soỏt thỡ chc nng cho vay ca ngõn hng phi c giỏm
sỏt cht ch m bo tớnh hiu qu ca cỏc chớnh sỏch v quy trỡnh cho vay.
Ngõn hng cng kim soỏt ri ro trong lnh vc cho vay thụng qua thit lp
cỏc chớnh sỏch v th tc cho vay bng vn bn. Mi ngõn hng phi cú mt
chớnh sỏch cho vay c th mụ t cỏc loai hỡnh cho vay m ngõn hng cho l

Năng lực thực hiện công việc của cán bộ tín dụng.
Yếu tố con người luôn là yếu tố hàng đầu để vạch chính sách kinh doanh
của ngân hàng nói chung và vạch chính sách tín dụng nói riêng. Thông
thường tuỳ từng khả năng chuyên môn, quản lý của đội ngũ nhân viên mà các
ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng trong phạm vi mà nhân viên mình có
thể quản lý. Hơn nữa tuỳ thuộc nhân viên có khả năng kinh nghiệm trong
những lĩnh vực ngành nghề nào mà đầu tư tín dụng vào lãnh vực ngành nghề
SVTH: NguyÔn ThÞ Thanh Thñy Líp: Tµi chÝnh Doanh nghiÖp 45B
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
đó. Trong mọi trường hợp cán bộ tín dụng phải nhaỵ cảm với những bằng
chứng về quy mô của khoản nợ tăng so với thu nhập hàng năm hàng tháng
của khách hàng.Việc đảo nợ theo kiểu vay từ người này để trả cho người kia
bị hầu hết các ngân hàng phản đối. Đây được coi là thách thức quản lý cũng
như công tác kiểm tra giám sát của ngân hàng.
Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng là yếu tố quan trọng để kiến
tạo sức cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Nhân viên ngân hàng có trình
độ chuyên môn cao thì sẽ làm giảm rủi ro trong các khoản vay.
Chất lưọng thu thập và xử lý thông tin
Đây là yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng suốt quy trình cho vay của
ngân hàng. Trong suốt quá trình xét duyệt vay cho vay, ngân hàng thường
xuyên thu thập, đánh giá và xử lý thông tin khoản vay để đảm bảo cung cấp
tín dụng hợp lý, kiểm soát và xử lý các tình huống linh hoạt. Chính vì thế thu
thập và xử lý thông tin có tác động lớn đến chất lưọng cho vay nói riêng và
tới kết quả hoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng. Muốn nâng cao
chất lượng cho vay thì ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thông tin chính
xác, kịp thời , tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro.
Các yếu tố khác.
Vị trí địa điểm kinh doanh và khả năng mở rộng mạng lưới kinh doanh:
Ngân hàng nào có địa điểm kinh doanh tốt, Ở những nơi tập trung dân cư, gần

Nng lc ti chớnh ca khỏch hng l mt trong nhng yu t quyt nh
kh nng tr n ca khỏch hng. Khỏch hng cú nng lc ti chớnh thp thỡ h
khụng cú kh nng thanh toỏn n, nh vy cht lng khon vay b nh
hng. Do ú ngõn hng nờn chỳ trng cho vay vi khỏch hng cú tim lc
ti chớnh vng mnh, kh nng hot ng, kh nng sinh li ...
Ti sn th chp cú m bo hay khụng.
Ti sn th chp l cn c cho vic xỏc nh giỏ tr ca khon vay. Trong
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thủy Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 45B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vic ỏnh gớa ti sn th chp ca khon vay, cỏn b tớn dng phi t cõu
hi: Ngi vay cú s hu ti sn no cú giỏ tr rũng tng xng vi khon
vay khụng? Cỏn b tớn dng phi c bit nhy cm vi nhng c im nh
thi gian s dng, tỡnh trng hin ti v mc chuyờn mụn hoỏ th hin ti
sn khỏch hng.
õy cụng ngh cú mt v trớ quan trng. Nu ti sn ca khỏch hng
quỏ li thi v cụng ngh, giỏ tr th chp ca chỳng s b gim v ngõn hng
cú th gp khú khn trong vic tỡm ngi mua li ti sn ny nu khon cho
vay khụng c hon tr. Do ú giỏ tr ti sn m bo phi c nh giỏ sỏt
th trng, ti sn m bo khụng b gim giỏ tr nhiu theo thi gian v giỏ
tr mún vay phi nh hn giỏ tr ti sn m bo. Thụng thng cỏc ngõn
hng cho vay s tin bng khong 70% giỏ tr ti sn m bo. Do ú ti sn
th chp m bo tc l hn ch c thit hi cho ngõn hng.
1.4.3 Cỏc nhõn t khỏc
Mụi trng kinh t chớnh tr
iu kin kinh t l nhng yu t khỏch quan th hin qua s tng
trng kinh t tt p hay s trỡ tr ca nn kinh t. Nú tỏc ng to ln n
cht lng cho vay. Khi mt nn kinh t ang trong hon cnh thun li,
sc mua cao, xut khu d dng cho phộp ngõn hng thng mi m rng
hot ng cho vay. Ngc li khi nn kinh t b ỡnh tr thỡ cho vay s b thu

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHNG 2 THC TRNG HOT NG CHO VAY TI
NGN HNG CễNG THNG CU GIY
2.1 Gii thiu v ngõn hng Cụng Thng Cu Giy
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca ngõn hng Cụng Thng
Cu Giy
Ngõn hng Cụng thng Vit Nam c thnh lp t nm 1988, trờn c
s tỏch ra t Ngõn hng Nh nc Vit Nam.H thng mng li gm 2 s
giao dch ln (Ti H Ni v Thnh ph H Chớ Minh). Vi mc tiờu cung
cp dch v thun tin nht v tt nht cho cỏc khỏch hng Ngõn hng Cụng
Thng ó xõy dng mt mng li thanh toỏn hin i v hiu qu xuyờn
sut t nc.
Thnh ph H Ni l ni cú nn kinh t xó hi chớnh tr phỏt trin, l th
ụ ca c nc.Trong ú qun Cu Giy l ni cú i sng vn hoỏ, chớnh tr,
xó hi phỏt trin v sm ut. Nhu cu i sng nhõn dõn ni õy ngy cng
c nõng cao. Xut phỏt t nhu cu thc tin, Ngõn hng Cụng Thng Cu
Giy ra i trờn c c l chi nhỏnh ca ngõn hng Cụng Thng Vit Nam.
Ngõn hng Cụng Thng Cu Giy l mt ngõn hng thng mi c
thnh lp ngy 20/3/2001. Ngõn hng Cụng Thng Cu Giy c thnh lp
trờn c s tỏch ra t chi nhỏnh Cụng Thng Ba ỡnh trc thuc ngõn hng Cụng
Thng Vit Nam.Chi nhỏnh Cụng Thng Cu Giy ra i v hot ng c 6
nm ó tng bc trng thnh, gúp phn khng nh v th trong h thng ca
ngõn hng. Trong bi cnh phỏt trin chung ca ton xó hi chi nhỏnh ngõn hng
Cụng Thng Cu Giy ó khụng ngng n lc phn u tin hnh cỏc hot
ng ci cỏch, m rng mng li chi nhỏnh, sp xp li mụ hỡnh t chc.
Tr s hin nay ca ngõn hng Cụng thng Cu Giy :117A Hong
Quc Vit-Qun Cu Giy-H Ni
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thủy Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 45B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

động tín dụng của mình.
Phòng tài trợ thương mại
Thực hiện các hoạt động liên quan đến ngoại tệ như mở L/C, kinh doanh
ngoại tệ, chuyển tiền, nhờ thu, nhờ chi.Thu hút ngoại tệ đồng thời hạch toán
các khoản vay bằng ngoại tệ, thực hiện các chức năng chuyển tiền.
Phòng nguồn vốn và tiếp thị
Phòng này được tách ra từ phòng kinh doanh đối nội. Nó có nhiệm vụ
huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong dân cư, doanh nghiệp hay cac tổ
chức cá nhân, đồng thời kiểm tra hoạt động của 7 quỹ tiết kiệm.
Phòng giao dịch Cầu Diễn
Gồm hai bộ phận là tín dụng, kế toán và kho quỹ. Phòng gồm một
trưởng phòng, một phó phòng và các nhân viên.
Chức năng cho vay và hoạt động tiền gửi dân cư và doanh nghiệp. Với
cơ cấu tổ chức như trên, mỗi phòng ban có những nhiệm vụ, chức năng khác
nhau, hỗ trợ nhau trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu chung
của chi nhánh là lợi nhuận ngày càng gia tăng đồng thời góp phần làm tăng
trưởng kinh tế.
SVTH: NguyÔn ThÞ Thanh Thñy Líp: Tµi chÝnh Doanh nghiÖp 45B
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
SƠ ĐỒ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CẦU GIẤY
2.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
2.2.1Về hoạt động huy động vốn
Năm 2006 cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế và những sự kiện
nổi bật của đất nước cũng như những tác động của thị trường quốc tế đã ảnh
hưởng không nhỏ dến hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng. Được sự
chỉ đạo của NHCT Việt Nam, năm 2006 chi nhánh ngân hàng Công Thương
Cầu Giấy đã thực hiện sắp xếp mô hình tổ chức nhằm đáp ứng những yêu cầu
của quá trình hội nhập phát triển. Lãi suất huy động liên tục tăng, nguồn vốn

TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KINH
TẾ ĐỐI
NỘI
PHÒNG
GIAO
DỊCH
CẦU
DIỄN
PHÒNG
TÀI
TRỢ
THƯƠN
G MẠI
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
tổ chức kinh tế và dân cư.
-Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn: tiết
kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng,
tiết kiệm tích luỹ
-Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
Qua 3 năm trở lại đây nguồn vốn huy động khá đa dạng phong phú.
Ngân hàng luôn coi trọng công tác huy động vốn, đảm bảo nguồn vốn tăng
trưởng ổn định. Sau 6 năm hoạt động, chi nhánh Ngân Hàng Công Thương
Cầu Giấy đã đạt được những kết quả sau:
Bảng 2.1: Bảng nguồn vốn huy động

1741800
785,6
956
1889000
761,3
1127,7
( Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2004, 2005, 2006- Chi nhánh ngân hàng Công
Thương Cầu Giấy.)
SVTH: NguyÔn ThÞ Thanh Thñy Líp: Tµi chÝnh Doanh nghiÖp 45B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status