Sáng kiến kinh nghiệm Phân loại và phương pháp giải bài tập về phản ứng oxi hóa khử - Pdf 26

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
II. MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH 4
1. Công thức tính số lượng đồng phân 5
2. Công thức tính số C 6
3. Công thức tính lượng chất tham 7
4. Công thức tính khối lượng muối 8
5. Công thức tính lượng kim loại 12
6. Công thức tính khối lượng kết tủa 13
7. Công thức tính thể tích 14
8. Công thức tính pH 16
III. KIỂM NGHIỆM 17
THAY LỜI KẾT 18
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 19
A – PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài tập trắc nghiệm khách quan ( cũng được gọi là bài tập trắc nghiệm khác với
bài tập tự luận hiện có) dùng cho thi tôt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh vào
Cao đẳng, Đại học hiện nay là bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn được biên soạn theo
tinh thần: Tăng cường câu hỏi trắc nghiện khách quan, bài tập có kênh hình, bài tập có
nội dung gắn với thực tế sản xuất, đời sống và công nghệ.
Bài tập trắc nghiệm khách quan đòi hỏi học sinh phải nhanh nhạy nhận ra mối
quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng hoặc những con số để nhanh chóng chọn được
phương án đúng hoặc nhẩm nhanh ra đáp số của bài toán. Một bài kiểm tra hoặc bài thi
theo phương pháp trắc nghiệm khách quan, mỗi câu hỏi thường gồm khá nhiều dữ kiện
song khoảng thời gian dành cho mỗi câu chỉ khoảng 1 – 2 phút. Khi làm bài, tìm các

phải sử dụng thành thạo máy tính cầm tay. Trên cơ sở đó, thí sinh mới hình thành
những kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm.
- Thí sinh phải làm bài với tốc độ nhanh: Một trong những đặc điểm, yêu cầu của thi
trắc nghiệm là phải làm bài với tốc độ nhanh khoảng 1- 2 phút cho 1 câu. Do đó thí sinh
phải làm bài thật khẩn trương. Không nên dành thời gian quá nhiều cho 1 câu. Nếu câu
nào đó chưa tìm ra cách giải, tạm thời để lại làm tiếp những câu khác xong, nếu còn
thời gian sẽ trở lại hoàn thiện những câu khó này.
- Trong mỗi câu, nếu có nhiều phương án trả lời đúng, hãy chọn phương án trả lời đúng
nhất
2. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành liên quan tới hình thức thi trắc nghiệm.
- Học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, đăc biệt là qua tổng kết đánh giá kết quả học
tập của học sinh.
- Tham gia các lớp tập huấn nhắm nâng cao nghiệp vụ do các chuyên gia đầu ngành
giảng dạy.
- Thường xuyên trau dồi, và rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình giảng
dạy, kiểm tra, đánh giá học sinh.
III. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tuân theo:
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn Hóa Học (Vụ giáo dục trung học)
- Chuẩn bị kiến thức ôn thi TNTHPT và TSĐH – CĐ (Nguyễn Hải Châu – Đào Thị Thu
Nga – Nguyễn Thanh Hưng – Nguyễn Thanh Thúy – Vũ Anh Tuấn)
- Phương pháp giải nhanh các bài toán Hóa Học trọng tâm (Nguyễn Khoa Thị Phượng)
- Giải toán Hóa Học 10,11,12 (Lê Văn Hồng – Phạm Thị Minh Nguyệt – Trần Thị Kim
Thoa – Phan Sĩ Thuận)
- Sách giáo khoa 10,11,12 của NXB Giáo dục
- Đề thi ĐH- CĐ các năm
- Tài liệu từ đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường
B – PHẦN NỘI DUNG
I. CÁC QUY TẮC XÁC ĐỊNH SỐ OXI HÓA

Ví dụ : Trong Na
+
Cl
-
. Số oxi hóa ghi là NaCl
Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số
nguyên tử của từng nguyên tố đó bằng điện tích của ion đó.
Ví dụ: Tính số oxi hóa của N trong NO
3
-
Đặt x là số oxi hóa của nguyên tố N, ta có x + 3(-2) = - 1 → x = +5. Được ghi là NO
3
-
Tuy nhiên ta có thể xác định số oxi hóa dựa vào công thức cấu tạo.
Ví dụ: Trong OF
2
, H
2
O
2
,CaOCl
2
H H

-1 +2 -1 +1 -1 -1 +1 -1 +2 -2 +1

-3

-1 -2
F-O-F ; H-O-O-H ; Cl-Ca-O-Cl ; H− C − C − O − H

3
, HIO
4
Nhóm oxi- lưuhuynh O S
Số oxi hóa -2, -1, +2 -2,-1, +4, +6
Ví dụ H
2
O, H
2
O
2
, OF
2
H
2
S, FeS
2
, SO
2
, H
2
SO
4

LỚP 11
Nhóm NI TƠ –
PHOTPHO
N P As
Số oxi hóa -3, +1, +2, +3, +4, +5 -3, +3, +5, +3, +5
Ví dụ NH

4
, C
2
H
6
, C
2
H
4
, C
2
H
2
, CH
2
Cl
2
CHCl
3
, CO,
CO
2
SiH
4
,SiO
2
LỚP 12
Nhóm kim I II III IV
loại nhóm A
Số oxi hóa +1 +2 +3 +2,+4

MnO
7
,
KMnO
7
CrO, Cr
2
O
3
,
K
2
Cr
2
O
7
FeS
2
,
Fe
3
O
4
,
Fe
2
O
3
AgNO
3

, H
2
SO
4

1. Các sản phẩm khử của HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
HNO
3
, H
2
SO
4
đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với các chất có tính khử như:
Kim loại, phi kim, các hợp chất Fe(II), hợp chất S
2-
, I
-
, . . . Thông thường:
+ Nếu axit đặc, nóng tạo ra sản phẩm NO
2
, SO
2
+ Nếu axit HNO
3
đặc, nguội, H
2
SO
4
đặc nguội do bị thụ động hóa.
2. Trong một số bài toán ta phải chú ý biện luận trường hợp tạo ra các sản phẩm
khác: NH
4
NO
3
dựa theo phương pháp bảo toàn e (nếu n
e
cho > n
e
nhận để tạo khí) hoặc
dựa theo dữ kiện đề bài (chẳng hạn cho dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng
thấy có khí thoát ra) hoặc các hợp chất khí của Nitơ dựa vào tỉ khối hơi của hỗn hợp
đã cho.
3. Khi axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc tác bazơ, oxit bazơ không có tính khử chỉ xảy ra phản
ứng trung hòa.
4. Với kim loại có nhiều hóa trị (như Fe, Cr), nếu dùng dư axit sẽ tạo muối hóa trị
3 của kim loại (Fe

e nhường
= n
e nhận
S
+6
+ (6 – x)e → S
+x
* Đặc biệt
+ Nếu phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm khử của N, S thì n
e nhường
= Σn
e nhận
+ Nếu có nhiều chất khử tham gia phản ứng Σn
e nhường
= n
e nhận

- Trong một số trường hợp cần kết hợp với định luật bảo toàn điện tích (tổng
điện tích dương = tổng điện tích âm) và định luật bảo toàn nguyên tố
- Có thể sử dụng phương trình ion – electron hoặc các bán phản ứng để biểu diễn
các quá trình.
M → M
n+

+ ne
4H
+
+ NO
3
-

N2
= 10n
NH4NO3

n
NO3
-

(trong muối)
= n
NO2
= 3n
NO
= 8n
N2O
= 10n
N2
= 8n
NH4NO3

n
H2SO4
(pư)
= 2n
SO2
= 4n
S
= 5n
H2S


Mn
2+
, S
2

, Cl

. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.
Bài giải:
Ta nhận thấy đề bài yêu cầu tìm số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính
khử. Như vậy chúng phải có số oxi hóa trung gian hay chất đó phải chứa nhiều nguyên
tố có số oxi hóa khác nhau nhưng không được cùng thấp nhất hay cùng cao nhất . Dựa
vào bảng hệ thống số oxi hóa của các nguyên tồ ở trên, học sinh có thể chọn ra các chất
và ion gồm Cl
2
(0), SO2

(+4), Fe
2+
( +2), Mn
2+
(+2)
=> Đáp án B
Ví dụ 2.(KA-09): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO
2
, N
2
, HCl, Cu
2+

, Fe
2
O
3
,
Fe
3
O
4
. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là
A. 5 B. 4 C. 2 D. 3
Bài giải:
Ta nhận thấy đề bài yêu cầu. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là FeCl
2
, Fe(NO
3
)
2
,
FeSO
4
, Fe
3
O
4
. trong đó Fe có số OXH là +2, +8/3
=> chọn đáp án: B
Ví dụ 4.(CĐ-2010) : Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá
trong phản ứng nào sau đây?
A. 4S + 6NaOH

2
SO
4
+ 6NO
2
+ 2H
2
O
D. S + 2Na
0
t
→
Na
2
S
Bài giải:
Sau khi xác định số oxi hóa học sinh có thể chọn đáp án đúng là A. Do có số OXH vừa
tăng vừa giảm
Ví dụ 5: .(KA-08): Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO
2

→ MnCl
2

+ Cl
2

+ 2H
2

3

+ 3H
2
.
16HCl + 2KMnO
4


2KCl + 2MnCl
2

+ 5Cl
2

+ 8H
2
O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Bài giải:
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa phải do ion H
+
quyết định ( H
+1
→Η
2
0
).
=> Đáp án A

(d) 2HCl + Zn → ZnCl
2
+ H
2
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Bài giải:
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là do ion Cl
-1
quyết định (Cl
-1
→ Cl
0
)
=> chọn đáp án A
Ví dụ 7. (KB-2010): Cho phản ứng: 2C
6
H
5
-CHO + KOH → C
6
H
5
-COOK + C
6
H
5
-CH
2
-

Bài giải:
Số oxi hóa của N ( NaNO
3
) cao nhất là +5 nên thể hiện chất oxi hóa ( NO
3
-
trong môi
trường axit có tính oxi hóa giống như HNO
3
)
=> chọn đáp án C.
Ví dụ 9.(CĐ-07): SO
2

luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
A. H
2
S, O
2
, nước Br
2
. B. dung dịch NaOH, O
2
, dung dịch KMnO
4
.
C. dung dịch KOH, CaO, nước Br
2
. D. O
2

3

(đặc,

nóng)

→ d) Cu + dung dịch FeCl
3


e) CH
3
CHO + H
2

f) glucozơ + AgNO
3
/
NH
3


g) C
2
H
4

+ Br
2


→ CaOCl
2
+ H
2
O
2H
2
S + SO
2
→ 3S + 2H
2
O
2NO
2
+ 2NaOH → NaNO
3
+ NaNO
2
+ H
2
O
4KClO
3

0
t
→
KCl + 3KClO
4
O

4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, FeCO
3

lần lượt phản ứng với HNO
3

đặc,
nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 8. B. 5. C. 7. D. 6.
Nhận xét: Giáo viên phân tích cho học sinh thấy được HNO
3
( N
+5
) chỉ thể hiện tính
OXH, để xảy ra phản ứng oxi hóa khử thì HNO
3
phải tác dụng với các chất có tính khử
( Fe
0
, Fe
2+
). Từ đó học sinh chọn được đáp án đúng là C ( 7 phản ứng)
Ví dụ 4.(KA-2010): Thực hiện các thí nghiệm sau :

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
A. 3 B. 6 C. 5 D. 4
Nhận xét: Dựa vào số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, học sinh có thể
xác định số phản ứng oxi hóa khử là 4( I,II,III,IV).
Ví dụ 5.(CĐ-08): Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)
2
, FeSO
4
, Fe
3
O
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
,
Fe
2
O
3
. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO
3

đặc, nóng là
A. 3. B. 5. C. 4 D. 6.
Nhận xét: Tương tự như ví dụ 3 học sinh có thể nhận ra được đối với các hợp chất Sắt
(III) không xảy ra phản ứng oxi hóa khử với HNO

2
S, HCl
(đặc). Chọn đáp án C (4 phản ứng)
3-XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CỦA SỰ KHỬ HAY SỰ OXI HÓA
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam Fe
3
O
4
trong dung dịch HNO
3
dư, thu được 448 ml
khí X (ở đktc). Khí X là
A. N
2
B. N
2
O C. NO D. NO
2

Bài giải:
Số mol của Fe
3
O
4
= 13,92/ 232= 0,06 mol, số mol X = 4,48/22,4= 0,02mol
Gọi số nguyên tử của N trong khí X là a và số oxi hóa của N trong X là x ( a chỉ nhận
giá trị 1 hay 2). Ta có
3Fe
+8/3
→ 3Fe

Số mol của Fe = 11,2/ 56= 0,2 mol, số mol X = n
NO
= 0,15mol
Gọi số nguyên tử của N trong khí X là a và số oxi hóa của N trong X là x ( a chỉ nhận
giá trị 1 hay 2). Ta có
Fe
0
→ Fe
+3
+ 3e
0,2 0,6
N
+5
+ 3e → N
+2
0,45 0,15
N
+5
+ ( 5-x) → N
+x
(5-x).0,15.a 0,15.a
Áp dụng bảo toàn e, ta có (5-x).0,15.a+ 0,45 = 0,6 <=> (5-x).a= 1
a= 1, x= +4 => khí X là NO
2
a= 2, x= +4,5 ( loại)
Chọn đáp án D
Câu 3: Cho 9,6 gam Mg tác dụng với axit sunfuric đậm đặc, thấy có 49 gam H
2
SO
4

0,4 0,4 0,8
S
+6
+ ( 6-x) → S
+x
(6-x).0,1 0,1
Áp dụng bảo toàn e, ta có (6-x).0,1 = 0,8 => x= -2 => sản phẩm khử X là H
2
S
Chọn đáp án C
Câu 4: Cho 5,2 gam Zn tác dụng vừa đủ 200ml axit HNO
3
1M thu được Zn(NO
3
)
2
, H
2
O
và sản phẩm khử duy nhất là khí X. Sản phẩm khử X là :
A. NO
2
. B. N
2
O. C. NO. D. N
2
.
Bài giải:
Số mol của Zn = 5,2/ 65= 0,08 mol, số mol HNO
3

đặc nóng thu được 0,12 mol sản phẩm Z
do sự khử của S
+6
. Y và Z lần lượt là
A. N
2
O và H
2
S B. NO
2
và SO
2
C. N
2
O và SO
2
D. NH
4
NO
3
và H
2
S.
Bài giải:
Gọi số nguyên tử của N trong khí X là a và số oxi hóa của N trong X là x ( a chỉ nhận
giá trị 1 hay 2). Ta có
Mg
0
→ Mg
+2

Cõu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp M gồm 0,07 mol Mg và 0,005 mol MgO vào dung
dịch HNO
3
dư thu được 0,224 lít khí X (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu
được 11,5 gam muối khan. X là
A. NO. B. N
2
. C. N
2
O. D. NO
2
.
Câu 7: Oxi hoá khí amoniac bằng 0,5 mol khí oxi trong điều kiện thích hợp, thu được
0,4 mol sản phẩm oxi hoá duy nhất có chứa nitơ. Sản phẩm chứa nitơ là
A. N
2
. B. N
2
O. C. NO. D.
NO
2
.
Câu 8: Oxi hoá H
2
S trong điều kiện thích hợp cần dùng hết 4,48 lít khí oxi (ở đktc), thu
được 0,4 mol sản phẩm oxi hoá duy nhất có chứa lưu huỳnh. Khối lượng sản phẩm
chứa lưu huỳnh là
A. 25,6 gam. B. 12,8 gam. C. 13,6 gam. D. 39,2
gam.
Đề thi Đại học

3.(CĐ-09) : Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X. Sau phản
ứng thu được dung dịch Y và khí Z. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun nóng
thu được khí không màu T. Axit X là
A. H
2
SO
4
đặc B. H
3
PO
4
C. H
2
SO
4
loóng D. HNO
3
4.(CĐ-2010) : Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng
dư dung dịch HNO
3
. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí
X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X
là :A. NO
2
B. N
2
O C. NO D. N
2
5.(KB-08) : Cho 2,16 gam Mg tỏc dụng với dung dịch HNO
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status