SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIẢNG
DẠY NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 10"
1
A.PHẦN MỞ ĐẦU
I-Lý do chọn đề tài
1. Cơ sở lí luận
Như chúng ta đã biết việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã có
những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để phù hợp với mục
tiêu và yêu cầu đặt ra trong chương trình cải cách. Quan điểm cơ bản nhất về phương
pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh và tạo điều kiện
tối ưu cho học sinh rèn luyện, phát triển và nâng cao kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục
đích giao tiếp chứ không phải việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ thuần tuý. Với quan
điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đã được thay đổi và phát triển đa
dạng. Chính vì thế người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc cơ bản của phương pháp
mới, tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động dạy học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể
áp dụng được một cách uyển chuyển, phù hợp và có hiệu quả. Để đảm bảo học sinh có
thể sử dụng tốt tiếng anh thì song song với việc phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết
chúng ta cũng cần chú trọng đến dạy ngữ pháp và các kiến thức ngôn ngữ khác cho học
sinh.
2. Cơ sở thực tiễn
Mặc dù hiện nay, nhiều giáo viên dạy ngoại ngữ có khuynh hướng áp dụng các phương
pháp mới trong giảng dạy ngữ pháp, nhưng làm thế nào để dạy ngữ pháp hiệu quả vẫn là
một vấn đề gây nhiều tranh cãi và cần phải được quan tâm hơn nữa. Hầu hết giáo viên
dạy ngoại ngữ nhận thấy rõ tầm quan trọng của việc dạy ngữ pháp một cách hiệu quả
nhằm giúp học sinh có kiến thức tổng quát về ngữ pháp và có thể vận dụng tốt vào bài
tập. Phần lớn học sinh khi học tiếng anh thường gặp phải rất nhiều khó khăn khi làm bài
tập ngữ pháp. Có thể nói việc nắm vững kiến thức ngữ pháp sẽ góp phần giúp nâng cao
hiệu quả học tiếng Anh cũng như kết quả thi vì kiến thức ngữ pháp chiếm tỉ lệ không nhỏ
trong các bài thi. Ngoài ra, việc nắm vững kiến thức ngữ pháp cũng sẽ góp phần giúp học
Đối tượng nghiên cứu điển hình mà tôi đã mạnh dạn áp dụng đề tài này là học sinh lớp
10A1 và 10A3
IV.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Với việc nghiên cứu thành công đề tài, sáng kiến kinh nghiệm này sẽ giúp
giáo viên có thêm kinh nghiệm tổ chức các giờ dạy ngữ pháp có hiệu quả cao.
V.PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.Phương pháp quan sát: Tìm tòi nghiên cứu, tiến hành dự giờ thăm lớp của đồng
nghiệp.
3
2. Phương pháp trao đổi, thảo luận: Sau khi dự giờ của đồng nghiệp ,đồng nghiệp
dự giờ của tôi, đồng nghiệp và tôi tiến hành trao đổi,thảo luận để từ đó rút ra được những
kinh nghiệm cho tiết dạy.
3. Phương pháp thực nghiệm: Giáo viên tiến hành dạy thực nghiệm theo từng mục
đích yêu cầu cụ thể một số tiết dạy ngữ pháp cụ thể.
4. Phương pháp điều tra: Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra, đánh giá việc nắm nội
dung bài của học sinh.
B- PHẦN NỘI DUNG
Để sử dụng tốt Tiếng Anh người học không chỉ cần phải học tốt các kỹ năng nghe,
nói , đọc, viết mà còn phải nắm vững ngữ pháp. Tuy nhiên trong quá trình học ngữ pháp,
người học thường gặp phải những khó khăn như không nhớ nổi cách sử dụng hoặc sử
dụng nhầm lẫn và không chính xác ngữ pháp do không nắm vững nội dung khi học . Vì
vậy học ngữ pháp theo bản đồ tư duy sẽ giúp người học nắm vững hơn những kiến thức
cơ bản cần nhớ. Vậy bản đồ tư duy là gì?
I- ĐỊNH NGHĨA
Bản đồ tư duy (mindmap) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là hình thức ghi
chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch
kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ
viết với sự tư duy tích cực. Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết
chặt chẽ như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh: mỗi người vẽ một kiểu
khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề
giờ dạy. Các chi tiết liên quan mở rộng cho thông tin chính được giáo viên gợi ý cho học
sinh (thảo luận theo cặp, nhóm hoặc cá nhân) trả lời và do nội dung ghi chỉ là từ hoặc
cụm từ, học sinh có thì giờ tự ghi chép. Bản đồ tư duy cũng giúp học sinh rèn luyện kỹ
năng thuyết trình và nắm vững kiến thức của bài học một cách chắc chắn hơn, nhớ bài lâu
hơn.
3.3. Qua nghiên cứu lí luận và thực nghiệm dạy ngữ pháp cho thấy, sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học kiến thức mới giúp học sinh học tập một cách chủ động, tích cực và
huy động được tất cả học sinh tham gia xây dựng bài một cách hào hứng. Với sản phẩm
độc đáo “kiến thức + hội họa” là niềm vui sáng tạo hàng ngày của học sinh và cũng là
niềm vui của chính thầy cô giáo khi chứng kiến thành quả lao động của học trò của mình.
Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng học sinh về trí tuệ (vẽ, viết gì
trên bản đồ tư duy), hệ thống hóa kiến thức (huy động những điều đã học trước đó để
chọn lọc các ý để ghi), khả năng hội họa (hình thức trình bày, kết hợp hình vẽ, chữ viết,
màu sắc) và sự vận dụng kiến thức được học qua sách vở vào cuộc sống.
5
3.4. Bên cạnh đó học sinh thường gặp khó khăn khi học đến các vấn đề ngữ pháp trừu
tượng và phức tạp và mất rất nhiều thời gian để ghi nhớ được một vấn đề ngữ pháp mới.
Do vậy bản đồ tư duy – như một giáo cụ trực quan, rất có ích trong việc giúp học sinh có
được các kiến thức cơ bản của từng vấn đề ngữ pháp qua việc nghe giáo viên giảng bài,
nghe các học sinh khác thảo luận trong giờ học và cuối cùng được giáo viên hướng dẫn
ghi lại hoặc phát cho bản tóm tắt vấn đề ngữ pháp vừa học bằng một bản dồ tư duy đơn
giản. Có được bản đồ tư duy đơn giản này, về nhà học sinh sẽ dễ học bài hơn, hiểu sâu
hơn và nắm vững hơn kiến thức ngữ pháp đã học.
IV- CÁC BƯỚC THỰC HIỆN BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
Để giúp học sinh thiết lập được bản đồ tư duy về vấn đề ngữ pháp cần học, ta cần thực
hiện những bước sau.
4.1. Bước 1- Đưa ra chủ đề Giáo
viên đưa ra chủ đề ( vấn đề ngữ pháp sẽ học trong giờ học đó) đây chính là từ khóa để
học sinh xây dụng bản đồ tư duy và hướng học sinh chú ý đến từ khóa, ghi nhớ từ khóa
điều đó sẽ giúp học sinh nắm bắt được toàn bộ nội dung cần truyền đạt. Khi từ khóa được
luận điểm và bổ sung thêm vào mind map. Bước này giúp học chữa lỗi cho nhau rất hiệu
quả và có thể trao đổi những ý tưởng mà ở trên học sinh không thể diễn tả bằng tiếng
Anh được.
4.5 Bước 5 : Thêm các hình ảnh minh họa
Ở bước này, giáo nên để trí tưởng tượng của học sinh bay bổng hơn bằng cách
khuyến khích học sinh thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật,
cũng như lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn vì não bộ của con người có khả năng tiếp thu hình
ảnh cao hơn chữ viết. ( Nếu thời gian không cho phép thì có thể để học sinh hoàn thiện
bước này ở nhà)
4.6 Bước 6: Báo cáo, nhận xét
- Báo cáo, thuyết minh về bản đồ tư duy. Cho một vài học sinh hoặc đại diện của các
nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết minh về bản đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập.
Qua hoạt động này vừa biết rõ việc hiểu kiến thức của các em vừa là một cách rèn cho
các em khả năng thuyết trình trước đông người, giúp các em tự tin hơn, mạnh dạn hơn,
đây cũng là một trong những điểm cần rèn luyện của học sinh hiện nay.
- Thảo luận, chỉnh sửa,hoàn thiện bản đồ tư duy. Tổ chức cho học sinh thảo luận, bổ
sung, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư duy về kiến thức của vấn đề ngữ pháp đã học
trong bài. Giáo viên sẽ là người cố vấn, giúp học sinh hoàn thiện bản đồ tư duy về vấn đề
ngữ pháp đó , từ đó dẫn dắt đến kiến thức trọng tâm của bài học. - Củng cố kiến thức
bằng một bản đồ tư duy. Giáo viên cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức
ngữ pháp của buổi học hôm đó thông qua một bản đồ tư duy do giáo viên đã chuẩn bị
sẵn (vẽ ở bảng phụ hoặc ở bìa), hoặc bản đồ tư duy mà các em vừa thiết kế và cả lớp đã
chỉnh sửa, hoàn thiện.
7
V- VÍ DỤ MINH HỌA
Period 6 : UNIT 1:
A DAY IN THE LIFE OF…
Part E : Language Focus
I. Objectives:
T- Instructs the way to pronounce:
♠ / I / : open your mouth very little to make the
sound / I /.
♠ / i : / : First practice the sound / I /. Then open
your mouth a little more.
2. Practise
- Let Ss listen the first time
Whole
class
9
5’
2’
- Ask ss to read the word in chorus
- Ask Ss to read the word individually
- Ask Ss to practise reading sentences.
- Corrects and comments
*Give examples:
- I often get up at 6:00 a.m.
- My father usually watches TV in the evening.
- Mr.Ha works in a bank near my school.
- Lan likes music
- I and Hoa like ice-scream.
Introduce to the next part
II- Grammar and vocabulary
1. Present simple tense.
T- Asks Ss to build a mind map with the key
word : " THE PRESENT SIMPLE"
T- elicits by givings questions:
1. When do you use the present simple tense?
2. What is its affirmative form?
5’
Work
individuall
y
2’
*Review adverbs of frequency
Example:
I usually get up at 6:00 a.m.
Nam is always late for school.
Retells the use of adverbs of frequency: “Adverbs
of frequency show how often something happens”
Never - seldom - hardly - sometimes - often -
normally - usually - always
T- Asks Ss to retell the position of this kind of
adverbs in a sentence:
Whole
class
12
3’
+ in front of normal verb
eg: We never go to bed late.
+ between an auxiliary verb and the main verb.
Eg: He doesn’t usually read book at night.
+ after the verb “to be”
eg: I’m always free on Sunday.
EXERCISE 2
T- Asks Ss to do the exercise quickly, put the
adverbs in their correct order into the sentences in
the textbook.
feedbacks.
• Practise
EXERCISE 3
T- Asks Ss to work in groups, supplying the correct
simple past tense of the verbs in the brackets.
Group 1. from verb 1 to verb 6
Group 2. from verb 7 to verb 12
Group 3. from verb 13 to verb 18
Individual
work
&group
work
14
6’
T- Reminds Ss to have the correct form of some
irregular verbs.
T- Calls 3 Ss to be on the behalf of the 3 groups to
read aloud the passage in front of the class.
T- Feedbacks and gives correct answers:
1. was done 7. began 13. was
2. cooked 8. felt 14. leapt
3. were 9. put out 15. hurried
4. smelt 10. crept 16. found
5. told 11. slept 17. wound
6. sang 12. woke 18. flowed
Group
work.
WRAPPING UP
15
2’ T- summarises the main point
kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy để bảo đảm tiến độ chương trình phân phối, vừa giúp học
sinh hiểu bài, tạo nền tảng cho các cấp học tiếp theo
7. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học đa dạng và phong phú như : hình thành cặp
nhóm: hoạt động nhóm, cặp rất quan trọng để học sinh có thể trao đổi ý kiến, giúp nhau
khi viết bài, soạn một bài thuyết trình bằng giáo án điện tử; tổ chức dưới các hình thức
trò chơi…
7.3. Thúc đẩy động cơ học tập và tính sáng tạo của học sinh, trong các tiết học, giáo
viên nên tạo cho học sinh tâm lý thoải mái nhẹ nhàng, các mục tiêu tiết học nên vừa sức,
không quá cao và chấp nhận mắc lỗi trong quá trình thực hiện tiếng… Khuyến khích học
sinh tự chủ, tự tin khi nói nhằm tạo điều kiện cho các em làm quen việc sử dụng tiếng
Anh vào giao tiếp thật.
7.4. Sử dụng những đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung như tranh ảnh, đồ dùng
trực quan, máy tính, máy chiếu ……
VIII.NHŨNG KIẾN NGHỊ:
Xuất phát từ cơ sở lý luận, thực tiễn ,mục đích dạy học cũng như những thành công
và hạn chế khi thực hiện đề tài, để góp phần cho việc dạy tiếng Anh đạt chất lượng ngày
càng tốt hơn bản thân tôi có những kiến nghị thiết thực sau:
8.1. Về phía giáo viên:
Sự thành công của mỗi giờ dạy phụ thuộc rất nhiều vào việc sáng tạo của giáo viên
khi soạn giáo án.Vì thế giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian cho hoạt động này và thiết kế
các hoạt động dạy học sao cho phù hợp với chủ đề của bài học, phù hợp với trình độ cụ
thể của học sinh.
Trong quá trình dạy học giáo viên cần suy nghĩ cách chuyển mạch như thế nào để kết hợp
hài hòa các phần, các nội dung bài dạy không nên quá chú trọng đến riêng nội dung nào.
Phân bố thời gian hợp lý cho từng phần của bài học, cần phát huy hoạt động cặp nhóm,
động viên, khuyến khích các em mạnh dạn phát biểu, mạnh dạn trong giao tiếp tránh rụt
19
rè, e ngại. Giúp học sinh vận dụng từ và mẫu câu đã được học vào thực tiễn giao tiếp hay
tái tạo lại nội dung bài học một cách tự nhiên theo suy nghĩ riêng của mình.
8.2. Về phía cơ sở: