Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ - Pdf 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 1
thành từ nguyên, vật liệu, nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất.
Trong quá trình sản xuất nói chung đều có mục tiêu là làm thế nào để tiết kiệm
chi phí, thu lại lợi nhuận cao nhất.
Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi công tác kế toán nguyên, vật liệu phải
chặt chẽ, khoa học. Đây là công việc quan trọng để quản lý, dự trữ, cung cấp kịp
thời nguyên vật liệu cần thiết cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tƣ.
Điều này giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở tồn tại và phát triển và đạt mục
tiêu lợi nhuận tối đa.
Nhận thức đƣợc điều này, sau thời gian ngắn tìm hiểu thực tập về công tác
kế toán ở Công ty TNHH XDTM và DV Thành Tú em chọn đề tài:”Kế toán
nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp”.
Nội dung đề tài gồm có ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ.
Chƣơng 2: Thực trạng vấn đề nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ ở Công ty
TNHH XDTM và DV Thành Tú
Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ, biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại Công
ty TNHH XDTM và DV Thành Tú
Trong thời gian thực tập và viết báo cáo mặc dù đã có rất nhiều cố gắng
nhƣng do trình độ và khả năng còn hạn chế. Trong khi đó thời gian tìm hiểu và
tiếp cận thực tế quá ngắn. Bản thân khỏi tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Kính mong thầy cô hƣớng dẫn, Ban Giám Đốc và các anh, chị phòng kế toán-tài
chính Công Ty góp ý để chuyên đề hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo ở tổ kế toán, giáo viên hƣớng dẫn
Đoàn Thị Lành, ban lãnh đạo Công Ty, phòng Tài chính-Ké toán đã tận tịnh
giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo này.
Quảng Nam, ngày 15 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực tập:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 3

Công cụ dụng cụ là những tƣ liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về
giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định. Vì vậy, công cụ
dụng cụ đƣợc quản lý và hạch toán giống nhƣ nguyên vật liệu.
1.1.2.2. Đặc điểm
- Giá trị: Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ dụng cụ đƣợc
chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 4
- Hình thái: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhƣng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Giá trị sử dụng: Đối với công cụ dụng cụ thì giá trị sử dụng tỉ lệ nghịch
với thời gian sử dụng.
- Theo quy định hiện hành những tƣ liệu sau đây không phân biệt theo tiêu
chuẩn thời gian sử dụng và giá trị thực tế kế toán vẫn phải hạch toán nhƣ là công
cụ dụng cụ:
+ Các loại bao bì để dựng vật tƣ hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo
quản dự trữ và tiêu thụ.
+ Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng.
+ Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sản
xuất lắp đặt.
+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày dép
chuyên dùng để lao động.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản
ánh chính xác, kịp thời, số lƣợng, chất lƣợng và giá trị thực tế của từng loại từng
thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết
và bảng tổng hợp.
- Vận dụng đúng đắn các phƣơng pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hƣớng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban
đầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Ví dụ: Đối với doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu phụ có thể là các loại
chế phẩm màu khác nhau dùng để nhuộm sợi, làm tăng vẻ đẹp cho vài, đối với
doanh nghiệp may thì vật liệu phụ là các loại keo dán khác nhau, các loại vải
đắp khác nhau nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền của quần áo.
Vật liệu phụ cũng có thể đƣợc sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế
tạo sản phẩm đƣợc thực hiện bình thƣờng hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,
kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động.
+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng cho
quá trình sản xuất.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng nhƣ xăng, dầu, ở thể rắn nhƣ các loại
than đá, than bùn và ở thể khí nhƣ ga…
+ Phụ tùng thay thế: là những vật tƣ, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc, thiết bị, tài sản cố định, phƣơng tiện vận tài…
Ví dụ: nhƣ các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy móc
thiết bị các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phƣơng tiện vận tài…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùng
trong xây dựng cơ bản nhƣ: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bị
xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật
kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản nhƣ các loại thiết bị
điện, các loại thiết bị vệ sinh.
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi đƣợc
trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ: Khi đƣa vật liệu chính là vải vóc để cắt, may thành các loại quần áo
khác nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các loại vải vụn hoặc là
các loại quần áo không đúng chất lƣợng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quá
trình sản xuất. Cách phân loại này chỉ mang tính tƣơng đối, gắn liền với từng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 6
doanh nghiệp cụ thể có một số loại là vật liệu phụ, có khi là phế liệu của doanh
nghiệp này nhƣng lại là vật liệu chính hoặc thành phẩm của một quá trình sản

quan đến nguyên, vật liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc tính giá nguyên, vật
liệu. Tính giá nguyên vật liệu là phƣơng pháp kế toán dùng thƣớc đo tiền tệ để
thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập - xuất và tồn kho trong kỳ.
Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể đƣợc tính giá theo giá thực tế
hoặc giá hạch toán. Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho đƣợc xác định tùy
theo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 7
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
Trị giá thực tế
của NL, VL
ngoại nhập
=
Giá mua trên hóa
đơn (Cả thuế NK
nếu có)
+
Chi phí thu mua
(kể cả hao mòn
trong định mức)
-
Các khoản giảm
trừ phát sinh
khi mua NVL
+ Trƣờng hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp,
phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào đƣợc phản ánh theo tổng giá
trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ (nếu có).
+ Trƣờng hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh

+
Chi phí gia
công
+
Chi phí vận
chuyển
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là
giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 8

Giá thực
tế nhập kho
=
Giá thỏa
thuận giữa các bên
tham gia góp vốn
+
Chi phí
liên quan (nếu
có)
1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế nguyên
vật liệu xuất dùng. Vì nguyên vật liệu đƣợc nhập kho ở thời điểm khác nhau
theo những nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau, nên
doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phƣơng pháp tính giá sau:
- Phƣơng pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phƣơng pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng
loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể.


Đơn
giá
bình
quân
=
Trị giá thực tế NL-VL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế NL-VL,
CCDC nhập kho trong kỳ
Số lƣợng NL-VL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Số lƣợng NL-VL, CCDC
nhập kho trong kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 9

Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộc
vào tình hình của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mình
phƣơng pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phù hợp với
doanh nghiệp.
1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
1.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.3.1.1. Chứng từ
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng
rất nhiều loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập
nhƣ phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho
doanh nghiệp nhƣ hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ

dõi thƣờng xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số
lƣợng và giá trị.
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hành
việc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lƣợng và giá trị.
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các
sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có
chênh lệch phải xử lý kịp thời. Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp
đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyên
vật liệu.
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu đƣợc
dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu” trên sổ cái.
Phƣơng pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhƣng
cũng có nhƣợc điểm là sự trùng lặp trong công việc. Nhƣng phƣơng pháp này rất
tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính.
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phƣơng pháp thẻ song song Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.3.2.2. Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt
hàng tồn kho cả về số lƣợng và trị giá. Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào
Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.3.2.3. Phƣơng pháp sổ số dƣ
Đặc điểm của phƣơng pháp sổ số dƣ là sử dụng sổ số dƣ để theo dõi sự
biến động của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt trị giá theo giá hạch toán, do đó
phƣơng pháp này thƣờng đƣợc dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch
toán vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ.
Thẻ kho
Chứng
từ nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
Chứng
từ xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 12
Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép
của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao
nhận chứng từ.

Công thức:
Phiếu
nhập kho
Phiếu
xuất kho
Thẻ kho
Sổ số dƣ
Bảng lũy kế
nhập
Bảng lũy kế
xuất
Bảng tổng
hợp N-X-T
Phiếu giao
nhận chứng
từ nhập
Phiếu gia
nhập chứng
từ xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 13
Trị giá hàng
tồn kho cuối
kỳ

=
Trị giá hàng
tồn kho đầu
kỳ
+

Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho
Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá.
Chiết khấu thƣơng mại đƣợc hƣởng
Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 14
Dƣ Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
- Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại công
cụ dụng cụ.
Tài khoản 331 “Phải trả cho ngƣời bán”
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho ngƣời bán.
* Nội dung kết cấu tài khoản 331
Bên Nợ: Số tiền phải trả cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp, ngƣời nhận
thầu,…
Số tiền ứng trƣớc cho ngƣời bán, ngƣời nhận thầu.
Số tiền ngƣời bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng.
Trả lại số vật tƣ, hàng hóa cho ngƣời bán
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thƣơng mại đƣợc trừ vào số nợ phải trả
cho ngƣời bán.
Bên Có: Số tiền phải trả cho ngƣời bán…
Dƣ Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trƣớc cho ngƣời bán nhƣng chƣa nhận
hàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả.
Dƣ Có: Số tiền còn phải trả cho ngƣời bán…
- Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đƣợc khấu trừ”. Tài khoản
này phản ánh số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, đã khấu trừ, còn đƣợc khấu
trừ.

Có Tk 111,112,141,311,331
2) Trƣờng hợp mua nguyên, vật liệu đƣợc hƣởng chiết khấu thƣơng mại thì
phải ghi giảm giá gốc nguyên, vật liệu
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152,153
Có Tk 133 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có).
3) Trƣờng hợp nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho nhƣng doanh
nghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lại cho
ngƣời bán hoặc đƣợc giảm giá.
Giảm giá: Nợ Tk 331,111,112 Số tiền đƣợc hƣởng khi giảm giá
Có Tk 152, 153 NVL, CCDC giảm giá
Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
Trả lại: Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 152, 153
Có TK 133
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 16
4) Nhận hóa đơn mua hàng nhƣng cuối tháng hàng chƣa về
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đƣờng
Nợ TK 133 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 141 Đã thanh toán
Có Tk 331 Chƣa thanh toán
Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp
Tháng sau khi hàng về căn cứ vào chứng từ nhập kho hoặc chuyển cho bộ
phận sản xuất (sử dụng luôn)
Nợ TK 152, 153 Nhập kho
Nợ tK 621, 627,641,642 Sử dụng luôn
Nợ TK 632 Giao cho khách hàng
Có TK 151
5) Giá trị nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ gia công xong nhập lại kho:

Nợ TK 133
Có TK 111,112,141,331…
10) Đối với nguyên, vật liệu, công cụ thừa phát hiện khi kiểm kê:
- Nếu chƣa xác định đƣợc nguyên nhân
Nợ TK 152,153 NVL, CCDC thừa
Có TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có quyết định xử lý:
Nợ Tk 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có TK 711, 3388 Thu nhập khác, phải trả phải nộp khác
- Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi:
Nợ TK 002 Vật tƣ hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Khi trả lại nguyên, vật liệu cho đơn vị khác
Có TK 002
1) Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng
Nợ TK 621 Dùng cho sản xuất
Nợ TK 641,627,642 Dùng cho QLPX, BH, QLDN
Nợ TK 241 Dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 154 Xuất gia công chế biến
Có TK 152
2) Xuất kho nguyên, vật liệu nhƣợng bán, cho vay (nếu có)
Nợ TK 632 Xuất bán
Nợ TK 1388 Cho vay
Có TK 152
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 18
3) Xuất nguyên, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác
- Nếu giá đƣợc đánh giá lớn hơn giá thực tế của nguyên, vật liệu đem góp
Nợ TK 128, 222 Giá do hợp đồng liên doanh đánh giá
Có TK 152 Giá thực tế
Có TK 711 Phần chênh lệch tăng

Nợ Tk 142 Trong 1 năm
Nợ Tk 242 Trên 1 năm
Có TK 153
+ Số phân bổ từng lần vào đối tƣợng sử dụng:
Nợ TK 627,641,642,241,… mức giá trị phân bổ trong kỳ
Có TK 142, 242
+ Khi công cụ dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng:
Nợ Tk 1528 Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
Nợ TK 138 Bắt bồi thƣờng
Nợ TK 641, 642, 627 Số phân bổ lần cuối
Có TK 142, 242 Giá trị còn lại
1.4.2. Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.1. Đặc điểm của phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
Là phƣơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh
giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tƣ hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp.
Giá trị NVL,
CCDC xuất
dùng trong
kỳ
=
Giá trị NVL,
CCDC tồn
đầu kỳ
+
Giá trị NVL,
CCDC nhập
trong kỳ
-
Giá trị NVL,
CCDC xuất

Nợ TK 611 (trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho)
Có Tk 151, 152, 153
2) Trong kỳ, khi mua nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ căn cứ vào hóa
đơn, chứng từ mua hàng, phiếu nhập kho:
Nợ TK 611 Trị giá thực tế hàng nhập kho
Nợ TK 133 Doanh nghiệp áp dụng thuế theo phƣơng pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331 tổng tiền thanh toán
3) Doanh nghiệp đƣợc cấp phát vốn, nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị
NVL, CCDC
Nợ TK 611 Trị giá NVL, CCDC nhập kho
Có TK 411
4) Nhập kho vật liệu, CCDC do thu hồi góp vốn, căn cứ vào giá trị vật liệu,
CCDC do hội đồng liên doanh đánh giá:
Nợ TK 611
Có TK 222 Vốn góp liên doanh
5) Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê giá trị NVL, CCDC tồn cuối kỳ
Nợ Tk 152, 153
Có TK 611 Mua hàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 21
6) Giảm giá đƣợc hƣởng, giá trị nguyên, vật liệu trả lại ngƣời bán chấp
nhận:
Nợ TK 152, 153
Có TK 611 Mua hàng
Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
7) Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu, CCDC thiếu hụt, mất mát, và
biên bản xử lý
Nợ TK 1388 Phải thu khác
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 334 Phải trả CNV

- Xử lý hàng thừa, thiếu
+ Xử lý hàng thừa:
Nợ TK 3381
Có TK 711 Dƣ thừa tự nhiên
Có TK 331 Ngƣời bán xuất nhầm
+ Xử lý hàng thiếu
Nợ TK 1562 Thiếu trong định mức
Nợ TK 632 Xác định giá vốn hàng bán
Nợ TK 1388 Bắt bồi thƣờng
Có TK 1381
1.5.3. Kế toán cho thuê công cụ dụng cụ
- Khi xuất công cụ dụng cụ cho thuê
Nợ TK 1421, 242
Có TK 153 Đồ dùng cho thuê
- Tính trị giá đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động
Nợ TK 632 Nếu đồ dùng cho thuê là hoạt động tài chính
Nợ TK 811 Đồ dùng cho thuê là hoạt động chính của doanh nghiệp
Có TK 142, 242
- Phản ánh số thu về do cho thuê công cụ dụng cụ
Nợ TK 111, 112, 131 Doanh thu
Có TK 511 (Hoạt động chính)
Có TK 711 (Không thƣờng xuyên)
Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp
- Nhận lại công cụ dụng cụ cho thuê
Nợ TK 153 CCDC đƣợc thu hồi
Có Tk 142, 242 Giá trị còn lại chƣa tính vào chi phí hoạt động
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 23
1.5.4. Kế toán chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ và ngƣợc lại
- Chuyển công cụ dụng cụ thành tài sản cố định

cuối niên độ kế toán
X
Mức giảm giá của
hàng tồn kho
- Tài khoản sử dụng 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
- Nội dung kết cấu tài khoản 159
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Lành
SVTH: Trang: 24
Bên Nợ: Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có: Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho niên độ sau
Dƣ Có: Số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1) Cuối niên độ tính toán nếu có những bằng chứng chắc chắn về giá trị
thực tế hàng tồn kho thấp hơn giá bán trên thị trƣờng, kế toán phải lập dự phòng
tính vào chi phí.
Nợ Tk 632
Có TK 159
2) Cuối niên độ kế toán năm sau, căn cứ vào số dự phòng đã lập năm trƣớc
và tình hình biến động của năm nay để tính số dự phòng cho năm sau.
 Trƣờng hợp số dự phòng cần lập cho năm sau nhỏ hơn số dự phòng đã
lập cho năm trƣớc chênh lệch lớn hơn đƣợc hoàn nhập.
Nợ TK 159
Có TK 632
Phần dự phòng thừa

 Ngƣợc lại, số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng đã trích lập thêm
phần chênh lệch nhỏ hơn.

Nợ TK 159
Có TK 632
Phần dự phòng thừa

trình giao thông phục vụ cho việc đi lại của ngƣời dân trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam, thành phố Đà Nẵng và một số địa phƣơng khác.

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công tyTNHHXDTM và D Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công tyTNHHXDTM Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status