Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
Mục Lục
Mục Lục 1
Phần 1: Lời mở đầu 2
Phần 2: Nội dung 3
Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty xăng dầu hàng không Việt Nam 3
Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt trong ngành 5
2.1. Tìm hiểu các quy tắc về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ 11
Dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy chữa cháy: 11
2.2. Những đặc điểm chính của kho xăng dầu: loại sản phẩm, thị trường 17
2.3 Cấu tạo hệ thống đường ống, van, các thiết bị phụ trợ 21
2.4. Cấu tạo và sơ đồ bể chứa công nghệ 28
2.5. Phương pháp bảo quản bồn, bể chứa, đường ống dẫn, bảo vệ ăn mòn… 28
2.6. Quy trình xuất, nhập xăng dầu: 37
2.7. Hệ thống cứu hỏa, hệ thống bơm 50
2.8. Quản lý chất lượng 53
2.8.1. Chỉ tiêu chất lượng xăng máy bay 53
2.9. Phòng chống hao hụt xăng dầu trong quá trình vận chuyển và tồn chứa 55
2.10. Phát hiện và xử lý sự số 60
2.11. Phòng hóa nghiệm: tìm hiểu các phương pháp phân tích chất lượng nhiên liệu phản lực.
63
Phần 3: Kết luận 71
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 1
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
Phần 1: Lời mở đầu
Một kỹ sư hóa dầu, ngoài việc yêu cầu nắm vững kiến thức về các công
nghệ chế biến dầu mỏ thì việc có kiến thức liên quan đến thiết kế các công trình
khác phục vụ cho khai thác và chế biến dầu. Một trong số đó là việc thiết kế và
xây lắp đường ống, bể chứa để dẫn nguyên liệu dầu, sản phẩm dầu mỏ.
Hệ thống đường ống, bể chứa đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong
hệ mật thiết với nhau, đan xen, hỗ trợ nhau cùng tồn tại và phát triển. Xăng dầu
là nguồn nhiên liệu chính cho các thiết bị hàng không hoạt động cả ở trên không
và mặt đất. Để ngành Hàng không có thể hoạt động bình thường, ổn định, việc
cung cấp nhiên liệu một cách liên tục là rất cần thiết.
Công ty Xăng Dầu Hàng Không Việt Nam được thành lập năm 1981, trực
thuộc Tổng cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam.
- Năm 1984, Cục Xăng Dầu Hàng Không được thành lập và Công ty Xăng
Dầu Hàng Không không trực thuộc Cục Xăng dầu Hàng không.
-Ngày 22/4/1993, Bộ giao thông vận tải có quyết định số 768QĐ/TCCB- LĐ
thành lập Công Ty Xăng dầu Hàng không ( trên cơ sở Nghị định số 388/HĐBT
Ngày 20/11/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng nay là Thủ tướng Chính Phủ).
-Công TyXăng dầu Hàng không được thành lập lại theo thông báo số 76/CB
ngày 06/06/1994 của Thủ tướng Chính Phủ và quyết định số 847QĐ/TCCB-LĐ
Ngày 9/6/1994 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Công ty có tên giao dịch
quốc tế là VINAPCO (VIETNAM AIRPETROL COMPANY), trụ sở giao dịch
của công ty đặt tại Sân bay Gia Lâm- Hà Nội.
Công ty Xăng dầu Hàng Không Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam, hoạt động trên 3 vùng lãnh thổ
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 3
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
chính Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM, có các đơn vị thành viên:
- Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc trực thuộc sân bay quốc tế Nội Bài.
- Xí nghiệp Xăng dầu miền Trung trực thuộc sân bay quốc tế Đà Nẵng và sân
bay Nha Trang.
- Xí nghiệp Xăng dầu miền Nam trực thuộc sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
- Xí nghiệp dịch vụ vận tải kỹ thuật (VTKT) xăng dầu Hàng Không
- Xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng Không miền Bắc.
- Xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng Không miền Nam.
- Văn phòng đại diện tại Singapore.
thực hiện nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu, mỡ liên doanh, liên kết tạo ra.
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Công ty Xăng Dầu Hàng Không Việt Nam có tổng số cán bộ công nhân viên
là1028 người bao gồm công nhân chính thức và công nhân hợp đồng, trong đó:
- Xí nghiệp Xăng Dầu Hàng Không miền Bắc 212 người.
- Xí nghiệp Xăng Dầu Hàng Không miền Trung 165 người.
- Xí nghiệp Xăng Dầu Hàng Không miền Nam 250 người
- Xí nghiệp dịch vụ vận tải vật tư kỹ thuật xăng dầu Hàng không 127 người.
Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt trong ngành
1. Giải thích từ ngữ:
a) Nhiên liệu hàng không (nhiên liệu phản lực tuốc bin, xăng tàu bay): là
chất đốt cháy trong buồng đốt động cơ tàu bay, sinh ra năng lượng cho tàu bay
hoạt động ở các chế độ khác nhau.
b) Kho nhiên liệu hàng không: là nơi tiếp nhận, bảo quản, cấp phát nhiên
liệu hàng không. Theo chức năng, kho nhiên liệu hàng không được phân làm ba
loại: Kho đầu nguồn, kho trung chuyển và kho sân bay.
- Kho đầu nguồn
Kho đầu nguồn là nơi tiếp nhận, bảo quản, cấp phát nhiên liệu hàng không
để cung cấp nguồn hàng cho các kho trung chuyển, kho sân bay. Phụ thuộc vào
vị trí địa lý, kho đầu nguồn được thiết kế để tiếp nhận nhiên liệu bằng đường
biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ hoặc đường ống. Nếu kho đầu
nguồn được thiết kế để tiếp nhận nhiều chủng loại sản phẩm dầu mỏ thì đối với
nhiên liệu hàng không phải được tiếp nhận, bảo quản và cấp phát độc lập với
các loại sản phẩm khác.
- Kho trung chuyển
Kho trung chuyển là nơi tiếp nhận, bảo quản và cấp phát nhiên liệu hàng
không để vận chuyển về các kho sân bay. Tùy theo vị trí địa lý, kho trung
chuyển có thể được thiết kế để tiếp nhận nhiên liệu từ kho cảng đầu nguồn hoặc
kho nhà máy lọc dầu bằng đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ
hoặc đường ống. Nếu kho trung chuyển được thiết kế để tiếp nhận, bảo quản và
giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay (cung ứng
dịch vụ tra nạp nhiên liệu hàng không).
g) Các loại chứng nhận chất lượng:
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 6
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
- Chứng nhận chất lượng của nhà máy lọc dầu: là chứng nhận chất lượng
của phòng thử nghiệm nhà máy lọc dầu cấp cho lô nhiên liệu hàng không khi
xuất khỏi nhà máy, bao gồm kết quả kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu chất lượng
theo TCVN, phát hành mới nhất hoặc được JIG quy định trong AFQRJOS –
Danh mục kiểm tra hoặc tiêu chuẩn tương đương khác (phát hành mới nhất),
loại và hàm lượng các chất phụ gia đã cho vào nhiên liệu, những chi tiết liên
quan đến việc nhận dạng nhà máy lọc dầu và khả năng truy tìm nguồn gốc của
sản phẩm. Phải ghi rõ ngày tháng cấp chứng nhận và chữ ký của người có thẩm
quyền.
- Chứng nhận phân tích (kiểm tra toàn bộ): là chứng nhận chất lượng của lô
hàng do tổ chức giám định hoặc phòng thử nghiệm độc lập phát hành, bao gồm
kết quả kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu chất lượng theo TCVN, phát hành mới nhất
hoặc được JIG quy định trong AFQRJOS – Danh mục kiểm tra hoặc tiêu chuẩn
tương đương khác (phát hành mới nhất), không có thông tin chi tiết về các chất
phụ gia đã cho vào nhiên liệu. Chứng nhận này bao gồm những thông tin liên
quan đến việc nhận dạng nhà máy lọc dầu và khả năng truy tìm nguồn gốc của
sản phẩm. Phải ghi rõ ngày tháng cấp chứng nhận và chữ ký của người chịu
trách nhiệm.
Không được coi Chứng nhận phân tích như Chứng nhận chất lượng của
nhà máy lọc dầu.
- Chứng nhận kiểm tra lại: là kết quả kiểm tra những chỉ tiêu chất lượng dễ
biến đổi trong quá trình vận chuyển, giao nhận, bảo quản. Nhiên liệu được phép
nhập hoặc xuất khi: Kết quả của các chỉ tiêu chất lượng kiểm tra lại nằm trong
mức/giới hạn quy định của tiêu chuẩn và thay đổi của một số chỉ tiêu trong giới
nhận hoặc thông báo theo quy định phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
k) Mẫu nhiên liệu: phần nhiên liệu lấy được từ một vị trí hoặc các vị trí
trong vật chứa là đại diện cho nhiên liệu tại vị trí đó hoặc cho toàn bộ nhiên liệu
trong vật chứa.
l) Mẫu thuyền trưởng: là mẫu đại diện cho lô hàng vận chuyển do nơi sản
xuất lấy, gửi theo phương tiện vận chuyển nhiên liệu chuyển đến nơi nhận để
kiểm tra, đối chứng chất lượng khi cần thiết; mẫu thuyền trưởng có dung tích tối
thiểu 5 lít.
m) Bộ điều khiển cầm tay (Deadman control): là thiết bị kiểu tay cầm cho
phép nhân viên tra nạp có thể nhanh chóng và dễ dàng bắt đầu và dừng quá trình
tra nạp.
n) Chu vi phòng hỏa: khi tàu bay và phương tiện tra nạp đỗ tại vị trí nạp
nhiên liệu, khu vực nguy hiểm trực tiếp xung quanh tàu bay và phương tiện tra
nạp được xác định là chu vi phòng hỏa. Khu vực này nằm trong phạm vi của
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 8
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
đường cong, cách 3m, bao quanh phía ngoài của thùng dầu, ống dẫn dầu và các
bể chứa dầu dưới mặt đất. Ngoại trừ trường hợp được quy định khác, chu vi này
phải nằm cách các tòa nhà trên 10m.
o) Kiểm tra trực quan: là kiểm tra tại hiện trường bằng cách quan sát bằng
mắt thường: màu sắc, độ trong sáng của nhiên liệu; tạp chất và nước không hòa
tan trong nhiên liệu.
p) Kiểm tra đối chứng: là kiểm tra trực quan và có thêm phép thử xác định
khối lượng riêng của nhiên liệu.
q) Thiết bị lọc kết tụ/ tách nước (Filter/ Separator): là thiết bị được sử
dụng để loại bỏ tạp chất dạng hạt và nước tự do trong nhiên liệu. Thiết bị này có
2 lõi lọc gồm các lõi lọc kết tụ và các lõi lọc tách. Các lõi lọc kết tụ được thiết
kế để loại bỏ các tạp chất thể rắn, phá vỡ thể nhũ tương của nước trong nhiên
liệu để tạo thành các giọt nhỏ, các giọt nhỏ gộp lại và sẽ rơi ra khỏi nhiên liệu.
2. Chữ viết tắt:
AFQRJOS (Aviation Fuel Quality
Requirements for Jointly Operated
Systems)
Yêu cầu chất lượng nhiên liệu hàng
không dùng cho hệ thống hoạt động
chung
API (American Petroleum Institute) Viện dầu mỏ Hoa Kỳ
APU (Auxiliary Power Units) Động cơ phụ của tàu bay
ASTM (American Society for Testing
and Materials)
Hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Hoa
Kỳ
EI (Energy Institute) Viện năng lượng
GPU (Ground Power Units) Xe cấp điện
HK Hàng không
IATA (International Air Transport
Association)
Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
ICAO (International Civil Aviation
Organization)
Tổ chức hàng không dân dụng Quốc
tế
IP (Institute Petroleum) Tiêu chuẩn viện dầu mỏ Anh
ISO (International Organization for
Standardization)
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
IEC (International Electrotechnical
Commission)
Ủy ban điện quốc tế
Thông tư này quy định công tác quản lý an toàn áp dụng đối với doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng
lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công
nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 11
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác (sau đây gọi tắt là
các doanh nghiệp ngành Công thương) và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến công tác an toàn trong ngành Công thương.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
1. An toàn là tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính mạng,
ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền,
quá trình công nghệ sản xuất.
2. Quản lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm
bảo tất cả rủi ro tiềm tàng phải được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả
các công trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cả các
giai đoạn hoạt động.
3. Đánh giá rủi ro là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu
chuẩn rủi ro chấp nhận được và chỉ tiêu được chấp thuận, đồng thời xác định
các biện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức hợp lý với thực tế chấp nhận được.
4. Đánh giá mức độ rủi ro là đánh giá các mối nguy hiểm đã được nhận
biết dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra.
5. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp bao gồm: tổ chức, ứng phó các tình huống
khẩn cấp như cứu nạn, cứu hộ, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão theo
quy định.
Chương II
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG QUẢN LÝ AN TOÀN
a) Định kỳ khám nghiệm, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị;
b) Thực hiện kiểm định và đăng ký theo quy định đối với máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; máy, thiết bị có yêu cầu an toàn
đặc thù chuyên ngành công nghiệp;
c) Lựa chọn tổ chức kiểm định các thiết bị áp lực, thiết bị nâng đáp ứng các
điều kiện theo quy định của Bộ Công thương;
d) Quản lý an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật về hóa chất.
3. Huấn luyện, nghiên cứu khoa học về an toàn
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 13
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
a) Huấn luyện người lao động về an toàn đúng nội dung, tài liệu, thời gian
theo quy định của pháp luật;
b) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng cường
an toàn và giảm thiểu rủi ro.
4. Thống kê và báo cáo
a) Phải có hệ thống hồ sơ theo dõi, điều tra, đánh giá, khắc phục tai nạn, sự
cố, tổn thương về người hoặc hư hại về tài sản;
b) Báo cáo nhanh tai nạn nghiêm trọng, các tình huống khẩn cấp;
c) Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động theo quy định;
d) Báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động theo quy định.
Các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty tổng hợp các thống kê, báo cáo của
các doanh nghiệp trực thuộc gửi các cơ quan có thẩm quyền và Bộ Công
thương; Các doanh nghiệp không thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty thống
kê và báo cáo cơ quan có thẩm quyền và Sở Công thương tỉnh, thành phố nơi
đặt trụ sở doanh nghiệp.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quản lý rủi ro
1. Xây dựng nội dung đánh giá rủi ro, bao gồm:
a) Xác định mối nguy hiểm;
b) Đánh giá mức độ rủi ro;
3. Thành lập Ban ứng cứu sự cố khẩn cấp (đối với các doanh nghiệp yêu
cầu phải có theo quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong an toàn khu vực sản xuất
1. Tổ chức, bố trí khu vực sản xuất, máy, thiết bị phải tuân thủ theo quy
chuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
2. Thiết lập và bảo vệ bằng các biện pháp cần thiết theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với vùng, hành lang an
toàn xung quanh công trình, máy, thiết bị.
3. Khu vực sản xuất phải được trang bị hệ thống dò cháy, dò khí cháy ở nơi
có nguy cơ cháy cao, trang bị chữa cháy tại chỗ, hệ thống chữa cháy và phải có
biển báo phù hợp đối với từng lĩnh vực cụ thể theo quy định của pháp luật.
4. Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu hộ.
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 15
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
5. Khu sản xuất phải bố trí sơ đồ thoát hiểm; lối thoát hiểm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Bộ Công thương chịu
trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp thống kê, báo cáo
tình hình thực hiện công tác an toàn trong ngành Công thương.
Điều 9. Sở Công thương
1. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn đối với
các doanh nghiệp ngành Công thương trên địa bàn quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh, thành phố để
kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về công tác an toàn theo quy định.
3. Tổng hợp các thống kê, báo cáo của các doanh nghiệp có trụ sở đóng
trên địa bàn quản lý, báo cáo Bộ Công thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp).
dầu Hàng không đã xây dựng một phương thức quản lý mới, phù hợp với xu thế
của thời đại. Đó là Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000.
Được Công ty xây dựng từ năm 2000 và được tổ chức QMS đánh giá, công
nhận năm 2001. Với phương châm: “ Chất lượng, hiệu quả, an toàn, thoả
mãn các nhu cầu của khách hàng” là cam kết của toàn bộ cán bộ, công nhân
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 17
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
viên Công ty Xăng dầu Hàng không nhằm cung cấp cho khách hàng nhiên liệu
hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, với dịch vụ tra nạp không ngừng
được cải tiến và luôn thoả mãn mong đợi của khách hàng.
Từ đó đến nay, hệ thống quản lý của công ty vẫn duy trì hoạt động theo
tiêu chuẩn và ngày càng có nề nếp, hiệu quả thông qua các cuộc đánh giá giám
sát định kỳ của QMS.
Từ lĩnh vực quản lý đối với hai sản phẩm chính là cung cấp nhiên liệu Jet
A-1 và cung cấp dịch vụ tra nạp tại các sân bay chỉ được áp dụng tại các Xí
nghiệp Xăng dầu Hàng không và cơ quan Công ty, hiện nay hệ thống đang được
xây dựng và sẽ áp dụng thêm tại Văn phòng Đối ngoại Xí nghiệp Dịch vụ Vận
tải-Vật tư kỹ thuật (Đơn vị làm nhiệm vụ chuyên chở nhiên liệu hàng không từ
kho đầu nguồn về các kho sân bay) trong năm 2008 nhằm khép kín việc quản lý
đối với nhiên liệu Jet A-1, từ khâu nhập khẩu đến khi xuất nhiên liệu lên máy
bay cho các hãng Hàng không.
Nhiên liệu khác
Vinapco sở hữu một hệ thống bán lẻ xăng dầu mặt đất khắp Bắc – Trung -
Nam cung cấp các loại nhiên liệu như:
• Xăng không chì RON 90, RON 92 ,RON 95 theo tiêu chuẩn TCVN 6776
: 2000.
• Nhiên liệu Diesel theo tiêu chuẩn TCVN 5689:2002.
• Dầu hoả dân dụng theo tiêu chuẩn TCVN 6240 : 2002
• Nhiên liệu đốt lò FO theo tiêu chuẩn TCVN 6239 :2002
• SƠ ĐỒ MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD XÍ NGHIỆP XDHK
MIỀN BẮC
Ngoài nhiệm vụ chính là cung ứng nhiên liệu hàng không. Vinapco còn
tham gia kinh doanh trên thị Trường nhiên liệu mặt đất gồm xăng Mogas 92,
Mogas 95, Dầu Diesel , Dầu Hỏa , nhiên liệu đốt lò FO…
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 20
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
Vinapco đang có chủ trương đầu tư mở rộng họat động kinh doanh nhiên
liệu mặt đất thông qua các hình thức tự đầu tư , hợp tác kinh doanh với các
thành phần kinh tế để phát triển hệ thống bán lẻ , bán buôn và cơ sở hạ tầng
phục vụ cho kinh doanh nhiên liệu mặt đất.
2.3 Cấu tạo hệ thống đường ống, van, các thiết bị phụ trợ
Hiện nay, các đường ống và thiết bị phụ trợ trong kho N1 của Kho xăng
dầu hàng không, sân bay Nội Bài được sử dụng và thiết kế theo một số tiêu
chuẩn sau:
- TCVN5307 – 1991: Kho sử dung cho sản phẩm dầu.
- TCVN4050 – 1995: Đường ống dẫn dầu và sản phẩm dầu đặt ngầm
dưới đất.
- TCVN4606 – 1988: Đường ống chính dẫn sản phẩm dầu.
+ Các tiêu chuẩn về quy phạm thi công.
- TCVN5684 – 1992: An toàn cháy nổ cho các công trình xăng dầu.
- TCVN5334 – 1991: Thiết bị điện cho kho dầu và sản phẩm dầu.
+ Các tiêu chuẩn riêng của ngành được quản lý theo các tổ chức:
- JIG: là tổ chức kiểm tra chung của nhà cung cấp xăng dầu.
- IATA: Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.
+ Hệ thống van lắp đặt trong kho xăng dầu thường được áo dụng theo tiêu
chuẩn của Mỹ API600, API610 hoặc ANSI, FLANGE,CLASS#150, 300, 600,
800.
2.3.1. Bể chứa và các thiết bị an toàn
- Đối với bể kho đầu nguồn và kho trung chuyển: Bên trong bể, tối thiểu
phần đáy và 1m chiều cao thành bể tính từ đáy bể phải được phủ bằng lớp phủ
(Coating) màu sáng được chứng nhận phù hợp với nhiên liệu hàng không.
- Đối với bể kho sân bay: Toàn bộ mặt bên trong bể chứa phải được phủ
bằng lớp phủ (Coating) màu sáng được chứng nhận phù hợp với nhiên liệu hàng
không, bao gồm cả mặt dưới của mái bể.
d) Bể chứa nằm ngang phải được lắp đặt với độ nghiêng liên tục thấp nhất
1:50, đường ống nhập phải đặt ngay trên đáy bể và hướng dòng chảy về rốn xả
cặn;
e) Bể chứa trụ đứng có mái cố định (hoặc có lắp mái phao bên trong) phải
có đáy hình nón ngược với độ nghiêng liên tục thấp nhất 1:30 tới rốn lắng cặn,
nước tự do ở giữa bể, nước, cặn lắng này được loại bỏ (đưa ra ngoài) nhờ đường
ống và van xả đáy. Đường ống nhập phải đặt gần đáy bể chứa để giảm tối đa sự
dao động;
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 22
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
Trong trường hợp đặc biệt: Nếu bể chứa trụ đứng, đáy bằng phải có quy
trình tăng cường xả cặn nước và kiểm tra độ sạch của bể; đồng thời tăng thời
gian ổn định trước khi theo quy định sau:
Với Jet A-1: 03 h/1m chiều cao nhiên liệu hoặc 24h, chọn yếu tố nào đến
trước.
Với Avgas: 45 phút/1m chiều cao nhiên liệu.
f) Không được phép dùng các chi tiết làm từ hợp kim đồng hoặc cadimi,
hoặc mạ cadimi, thép mạ kẽm, hoặc vật liệu plastic làm đường ống dẫn, đồng
thời không được mạ kẽm ở bề mặt bên trong hệ thống đường ống và bể chứa;
g) Trên thành bể phải có đủ thông tin: Ký hiệu nhận biết (hoặc số thứ tự)
của bể, tên nhiên liệu chứa trong bể và các thông tin về ngày tháng kiểm tra, làm
sạch bể gần nhất.
2.3.1.2. Thiết bị và phụ kiện của bể
a) Khu vực tiếp nhận nhiên liệu từ xe ôtô xi téc, khu cấp phát nhiên liệu
cho xe xi téc vận chuyển, xe tra nạp phải được thiết kế phù hợp với thiết kế kho
xăng dầu;
b) Tại mỗi giàn tiếp nhận, cấp phát phải có hệ thống chống sét và cầu nối
truyền tĩnh điện. Khớp nối giữa ống tại giàn tiếp nhận và ống xả đáy của xi téc
phải kín, không được rò chảy;
c) Khi cấp phát nhiên liệu cho xe tra nạp bằng phương pháp nạp kín (nạp
đáy), hệ thống an toàn của xe và máy bơm cấp phát phải hoạt động tốt, không
được để rò chảy hoặc tràn nhiên liệu;
d) Ở những kho không có hệ thống nạp kín cho phép nạp nhiên liệu vào xe
tra nạp qua cổ xi téc (nạp hở) phải đảm bảo không để tạp chất và nước có thể
xâm nhập vào xi téc;
e) Mặt bằng khu vực tiếp nhận, cấp phát phải có độ dốc dương, nước lẫn
nhiên liệu được chảy xuống đường ống gom nước thải.
2.3.2.3. Trạm bơm nhiên liệu
a) Trạm bơm nhiên liệu phải được thiết kế phù hợp với thiết kế kho xăng
dầu. Mỗi chủng loại nhiên liệu hàng không phải có một hoặc một nhóm máy
bơm nhập, máy bơm xuất độc lập nhau và độc lập với các máy bơm nhiên liệu
khác;
b) Hệ thống công nghệ nhập, xuất phải độc lập nhau. Số lượng máy bơm
nhập và xuất phải được tính toán theo nhu cầu nhập, xuất cụ thể của từng kho và
phải có máy bơm dự phòng;
c) Động cơ điện của máy bơm, hệ thống điện trong nhà bơm, trong kho
phải đáp ứng theo quy định đối với kho xăng dầu.
Sinh viên: Mai Ngọc Chiến
SHSV : 20090289 Page 24
Báo cáo thực tập môn: Đường ống bể chứa
Kho nhiên liệu hàng không phải có bể thu hồi nhiên liệu xả ra trong quá
trình kiểm tra chất lượng khi tiếp nhận, cấp phát, hiệu chỉnh, sửa chữa các trang
thiết bị, hút nhiên liệu từ tàu bay … Nhiên liệu thu hồi chỉ được sử dụng làm
SHSV : 20090289 Page 25