ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY NGUỒN VỐN ODA
ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN SƠ SỞ HẠ
TẦNG Ở VIỆT NAM. VÍ DỤ MINH HỌA
DANH SÁCH NHÓM 01
•
Họ và tên MSSV
•
Đặng Thị Xuân Tùng 2207 116 147
•
Định Thị Thanh 2207 113 095
•
Phạm Thị Điệp 2207 116 096
•
Trần Thị Ngọc Yến 2207 116 068
•
Trần Mỹ Nữ Anh Pha 2207 116 069
•
Dương Trần Trúc Ly 2207 116 119
•
Đặng Thị Hồng Yến 2207 116 108
•
Nguyễn Thị Thu Hiền 2207 116 086
•
Lê Quang Cảnh 2207 116 070
•
Nguyễn Thị Tuyết Trinh 2207 116 143
•
Nguyễn Thị Trang 2207 116 138
•
Huỳnh Thị Kim Thoa 2207 116 126
•
dành cho các nước đang và kém phát triển (và các tổ chức nhiều
bên), được các cơ quan chính thức của các Chính phủ Trung
ương và Địa phương hoặc các Cơ quan thừa hành của Chính
phủ, các Tổ chức phi chính phủ tài trợ.
3. Bản chất của ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của
nguồn vốn ODA:
-
Vốn ODA mang đậm tính chất về chính trị.
- Nguồn vốn ODA được bắt nguồn từ việc bồi hoàn chiến
tranh.
Tuy nhiên, Liên hiệp quốc cũng có quy định trong Hiến
chương về ODA là ODA được tài trợ song phương hay đa
phương không được dùng để tài trợ đầu tư trực tiếp tạo ra các
sản phẩm hàng hóa có tính cạnh tranh và thu lợi trực tiếp.
4. Phân loại ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của
nguồn vốn ODA:
Phân loại ODA theo hình thức cung cấp
Viện trợ không hoàn lại (ODA không hoàn lại):
- Hỗ trợ kỹ thuật:
- Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật:
- Đầu tư các dự án bảo vệ môi trường:
Viện trợ có hoàn lại (ODA có hoàn lại-tín dụng ưu đãi):
Chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA
Tín dụng thương nghiệp
Viện trợ phi dự án
Tài trợ theo chương trình, dự án
5. Vai trò và ý nghĩa của nguồn vốn ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
A. Nguồn gốc, khái niệm, bản chất, phân loại và vai trò của
nguồn vốn ODA:
Đối với Bên tiếp nhận vốn
Đẩy nhanh quá trình CNH và HĐH cho các nước đang phát
triển.
Tạo thêm nguồn lực chủ động đầu tư cho sự phát triển cơ sở
hạ tầng kinh tế-kỹ thuật-xã hội.
Tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật-công nghệ hiện
đại.
Hoàn thiện cơ cấu kinh tế.
Hỗ trợ thực hiện chiến lược về mặt xã hội.
Tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện để mở rộng
đầu tư phát triển trong nước.
Đối với Bên tài trợ vốn
nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
ii) Các chương trình, dự án không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
nhà nước;
iii) Các chương trình, dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan
chủ quản thuộc đối tượng phải vay lại vốn vay ODA và vốn vay ưu
đãi của Chính phủ
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
B. Cơ chế quản lý và thực trạng huy động, sử dụng nguồn vốn
ODA
1. Cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án sử dụng vốn ODA
Ngân sách trung ương (NSTW) cấp phát cho
ngân sách địa phương (NSĐP) để đầu tư cơ sở hạ
tầng, phúc lợi xã hội.
Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA thông qua cơ
chế cho vay lại.
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
B. Cơ chế quản lý và thực trạng huy động, sử dụng nguồn vốn
ODA
1. Cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án sử dụng vốn ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
B. Cơ chế quản lý và thực trạng huy động, sử dụng nguồn vốn
ODA
2. Thực trạng huy động vốn ODA
Sau 20 năm tiếp nhận viện trợ (từ năm 1993-2012), Việt
Nam đã nhận được 71 tỉ USD vốn ODA từ 51 nhà tài trợ trên
thế giới, trong đó có 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà
tài trợ đa phương.
Chỉ tiêu ĐVT 2002 2003 2004 2005 2006
200.044
12.611
359.599
108.477
251.122
223.497
13.921
2-Cơ cấu ODA theo
chủ thể cho vay:
%
Bảng Tình hình nợ công và nợ ODA của Việt Nam giai đoạn
2002 -2006:
a-Chính phủ
-Nhật Bản
-Pháp
-LB Nga
-Khác
b-TC Tài chính quốc tế
- ADB
- IDA
- IMF
- Khác
61,91
30,78
4,99
13,56
12,59
38,08
12,86
19,80
1,75
2,14
54,45
33,80
5,86
4,76
10,03
45,55
15,01
26,83
1,41
2,30
3-Cơ cấu ODA theo lãi suất
- Từ 0 – 2,99 %
- Từ 3 – 10%
%
75,36
24,64
82,44
17,56
84,16
15,84
79,54
20,,46
81,35
18,65
Riêng năm 2006, tổng vốn đầu tư của Nhật Bản là 1,34 tỷ USD với
137 dự án cấp mới và 85 lượt tăng vốn.
Nhiều tỉnh, thành phố nhận được sự hỗ trợ quan trọng của ODA
Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA
B. Cơ chế quản lý và thực trạng huy động, sử dụng nguồn vốn
ODA
3. Tình hình sử dụng vốn oda
Việt Nam sử dụng hiệu quả từng đồng vốn ODA:
- Số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, 20 năm qua, các nhà
tài trợ đã cam kết dành cho Việt Nam trên 78,195 tỷ USD vốn ODA, trong đó
đã ký kết hiệp định chính thức 58,463 tỷ USD.
- Trong khi đó, với 37,597 tỷ USD vốn giải ngân, rất nhiều chương trình,
dự án sử dụng vốn ODA đã được đưa vào sử dụng, tạo nền tảng cho tăng
trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
- Theo Bộ Kế Hoạch và đầu tư, giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
là 2 ngành được các nhà viện trợ đặc biệt quan tâm. Lượng vốn ODA dành cho
lĩnh vực này lớn nhất, chiếm 28%, năng lượng công nghiệp chiếm 20%, nông
nghiệp phát triển nông thôn – xóa đói giảm nghèo 15%, môi trường- phát triển
đô thị 14%, giáo dục đào tạo 4%, y tế- xã hội 4% và các ngành khác 15%.
-
Việt Nam chưa có kinh nghiệm trong việc tiếp nhận vốn
ODA
-
Công tác quản lý vốn ODA còn bị chồng chéo
-
Mỗi nhà tài trợ lại có những quy định riêng và hầu như
chưa hài lòng với những quy định của Việt Nam.
-
Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai làm ảnh
hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án.
và chủ đầu tư các DA ODA phải thống nhất nhận thức
Thứ hai, Chính phủ cũng như từng chính quyền địa phương phải
hoạch định chiến lược vận động và sử dụng vốn ODA phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Thứ ba, cần quán triệt nguyên tắc quản lý vốn ODA phải căn cứ
vào kết quả và hiệu quả. Xây dựng và thực hiện qui trình kỹ thuật dự án
theo hướng chuyên nghiệp hóa
Thứ tư, để khắc phục tình trạng một dự án phải có hai thủ tục như
đã nêu ;Chính phủ cần chấp nhận dự án nhà tài trợ nào được phép áp
dụng thủ tục và hướng dẫn của nhà tài trợ đó
Thứ năm, Chính phủ cần xây dựng hệ thống tiêu chí hợp lý, phân
cấp quản lý vốn ODA
Thứ sáu, các bộ ngành trong Chính phủ và chính quyền các địa
phương cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của cán
bộ làm công tác quản lý vốn ODA theo hướng chuyên môn hóa
PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TẾ Ở VIỆT NAM BẰNG
MỘT SỐ DỰ ÁN ODA ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN SƠ
SỞ HẠ TẦNG SAU
1. Dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi tỉnh Bình Ðịnh và
Hưng Yên" sử dụng vốn ODA của Cơ quan Phát triển Pháp
(AFD).
Dự án có tổng vốn 15.474.000 Euro, trong đó vốn vay của AFD trị
giá 12.968.000 Euro dành cho tỉnh Bình Ðịnh; viện trợ không hoàn
lại trị giá 150.000 Euro; vốn đối ứng của tỉnh Bình Ðịnh là
2.356.000 Euro; Thời gian thực hiện dự án tối đa là bốn năm.