Thực trạng quản lý vốn ODA trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam - Pdf 95

NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN
ODA TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở VIỆT
NAM
PGS. TS. NGUYỄN HỒNG THÁI
Bộ môn Quản trị Kinh doanh
Khoa Vận tải - Kinh tế
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý vốn ODA trong phát triển cơ sở hạ
tầng, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
ODA. Làm căn cứ đề xuất giải pháp toàn diện nâng cao năng lực quản lý vốn ODA ở Việt
Nam trong những năm tương lai.
Summary: Researching the state of ODA management in infrastructure development is
to point out the positive sides, limitations and causes that affect effective use of ODA which
can serve as a basis for proposing solutions to improve all-sided ODA management
competence in Vietnam in the coming years.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm qua, Việt Nam đã tiếp nhận một lượng vốn ODA khá lớn của các nhà tài trợ và
phần lớn nguồn vốn này được sử dụng để phát triển cơ sở hạ tầng. Theo đánh giá của nhiều
chuyên gia, Việt Nam đã sử dụng có kết quả nguồn hỗ trợ này cho mục tiêu phát triển kinh tế,
xoá đói giảm nghèo Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân như: chính sách quản lý còn bất cập,
mô hình tổ chức quản lý điều hành còn nhiều điều phải bàn, công tác kiểm tra, giám sát còn
chưa nghiêm túc, hiện tượng tiêu cực làm thất thoát vốn, nhất là trong lĩnh vực xây dựng kết
cấu hạ tầng, làm mất lòng tin của các nhà tài trợ cũng như nhân dân trong cả nước. Để nâng cao
năng lực quản lý vốn ODA ở Việt Nam, cần đánh giá chính xác thực trạng tồn tại và nguyên
nhân cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn ODA trong những năm qua.
II. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ODA TRONG ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở VIỆT NAM
1. Tổng quan tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam
Trong thời kỳ 1993 - 2008 (tính đến hết tháng 10 năm 2008), tổng vốn ODA giải ngân đạt
22,065 tỷ USD, chiếm 52% tổng vốn ODA cam kết và 62,65% tổng vốn ODA ký kết.
Có thể nhận thấy trong thời kỳ này tình hình giải ngân vốn ODA có những cải thiện nhất

5
200
6
200
7
200
8
6000
5000
4000
3000
2000
Cam
kết

kết
Giải
ngân
1000
0
Năm
Hình 1. Cam kết, ký kết, giải ngân từ 1993 - 2008
Căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư và định hướng phát triển theo ngành, lĩnh vực và vùng lãnh
thổ đề ra trong các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt Nam đã đưa
ra định hướng chiến lược, chính sách và lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA cho từng thời kỳ.
- Năm lĩnh vực ưu tiên thu hút và sử dụng ODA trong thời kỳ 2001-2008 bao gồm:
+ Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xóa đói, giảm nghèo;
+ Xây dựng hạ tầng kinh tế theo hướng hiện đại;
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, dân số );
+ Bảo vệ môi truờng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

nghiệp
Giao thông vận tải, bưu chính viễn
t
hông
Cấp, thoát nước và phát triển đô
t
hị
Y tế, giáo dục đào
t
ạo
Môi trường, khoa học kỹ
thuậ
t
Các ngành khác
Hình 2. Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 1993 - 2008
Nguồn: Vụ kế hoạch - Bộ GTVT 2008
- Trong cả giai đoạn 1993-2007, vốn ODA được tập trung nhiều nhất cho phát triển liên
vùng (40%), tiếp đó là cho vùng Đông Nam Bộ (13%) và Đồng bằng Sông Hồng (12%). Tây
Bắc (1%), Bắc Trung Bộ (5%), Duyên hải miền Trung (5%) và Tây nguyên (6%) là những vùng
tiếp nhận viện trợ phát triển thấp nhất.
- Theo mục tiêu dự án ODA đầu tư theo mức độ ưu tiên (hình 3):
2. Tác động của ODA đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
2.1. Tác động tích cực
Việt Nam là một nền kinh tế chuyển đổi, nên vốn ODA cần được sử dụng vào việc xây
dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp, đặc biệt là môi trường kinh doanh và cải cách hành
chính. Sự hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế trong lĩnh vực này đã mang lại những kết quả rất
đáng khích lệ. Một ví dụ điển hình là việc UNDP và AusAID của Australia giúp đỡ Việt Nam
soạn thảo Luật Doanh nghiệp. Với một mức chi phí khoảng 2.3 triệu USD, chủ yếu dùng để
thuê các chuyên gia quốc tế cùng phối hợp với các chuyên gia Việt Nam trong quá trình soạn
thảo Luật tạo “cú hích” phát triển khu vực tư nhân thành công nhất ở Việt Nam. Một ví dụ nữa

coi ODA là nguồn vốn nước ngoài cho không, nếu là vốn vay thì Chính phủ có trách nhiệm trả
nợ, dẫn tới một số dự án ODA kém hiệu quả.
- Chậm cụ thể hoá chủ trương, chính sách và định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA và
phối hợp vốn ODA với các nguồn vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn ODA.
- Quy trình và thủ tục thu hút và sử dụng vốn ODA chưa rõ ràng và còn thiếu minh bạch.
Việc thi hành các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý và sử dụng vốn ODA chưa nghiêm và
quy trình thủ tục quản lý vốn ODA của Việt Nam và nhà tài trợ chưa hài hoà, gây chậm trễ trong
quá trình thực hiện các chương trình, dự án, làm giảm hiệu quả đầu tư và tăng chi phí giao dịch.
- Cơ cấu tổ chức và phân cấp trong công tác quản lý và sử dụng vốn ODA chưa đáp ứng
được những yêu cầu của quá trình đổi mới quản lý nguồn lực công. Năng lực một số cán bộ
tham gia quản lý và thực hiện các chương trình và dự án vốn ODA còn yếu kỹ năng hợp tác
quốc tế và ngoại ngữ, thiếu chuyên nghiệp trong quản lý vốn ODA.
- Công tác theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án vốn ODA, hoạt động của các Ban
quản lý dự án chưa được quan tâm đúng mức; chế độ báo cáo, thanh quyết toán tài chính chưa
được thực hiện nghiêm túc và thiếu chế tài cần thiết.
- Chậm trễ trong quá trình giải ngân, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn ODA và giảm lòng tin
của nhà tài trợ.
3. Những nguyên nhân và bài học chủ yếu
3.1. Về mặt khách quan
- ODA là nguồn vốn từ nước ngoài nên khi vào Việt Nam sẽ gặp phải những khó khăn do
khác biệt về nhiều mặt như: ngôn ngữ, tập quán, thói quen làm việc, các quy định về thủ tục,
giấy tờ, quy trình … làm mất nhiều thời gian để giải quyết công việc.
- Mặt khác, quá trình phê duyệt qua nhiều bước, hồ sơ bị lưu giữ lâu tại văn phòng các nhà
tài trợ ở Việt Nam (do văn phòng đại diện có ít thẩm quyền thường phải xin ý kiến cơ quan cấp
trên ở nước ngoài). Thêm vào đó, tư vấn nước ngoài chậm trễ trong việc hoàn thành công tác
thiết kế dự án, đánh giá kế hoạch và kết quả đấu thầu, thậm chí một số trường hợp chuyên gia
do tư vấn đề cử có năng lực kém, thiếu tinh thần hợp tác xây dựng hoặc không đủ người như đã
cam kết ban đầu và thường xuyên thay đổi nhân sự chủ chốt làm ảnh hưởng đến tiến độ triển
khai dự án và tiến độ giải ngân.
3.2. Về mặt chủ quan

đảm thành công việc vận động và thu hút vốn ODA.
(5). ODA gắn với mục tiêu chính trị và lợi ích kinh tế của nhà tài trợ. Xây dựng mối quan
hệ đối tác tin cậy với các nhà tài trợ, hợp tác xây dựng và cùng chia sẻ trách nhiệm trong cung
cấp và tiếp nhận ODA.
(6). Năng lực thể chế, năng lực con người là chìa khoá quyết định sự thành bại của ODA.
(7). Để nâng cao khả năng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA, hệ thống văn bản pháp quy
phải được thay đổi theo hướng thật minh bạch, cụ thể và có tính đồng bộ cao, quy định trách
nhiệm giữa các cơ quan phải thật rõ ràng, bổ xung những nội dung còn thiếu như quy chế mua
sắm trong khi thực hiện dự án, quy chế sử dụng công sản sau dự án, cơ chế tạo lập nguồn vốn
đối ứng, cơ chế kiểm tra, kiểm soát… Bên cạnh đó phải có những quy định thật cụ thể các đầu
mối giải quyết công việc ở các bộ, các địa phương.
(8). Sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và có sự tham gia của đối tượng thụ hưởng sẽ bảo
đảm việc thực hiện các chương trình, dự án ODA có hiệu quả, phòng và chống được thất thoát,
lãng phí và tham nhũng.
(9). Rà soát lại toàn bộ hoạt động của các PMU, nghiên cứu chuyển các PMU sang mô hình
doanh nghiệp doanh nghiệp tư vấn dự án hoạt động theo luật doanh nghiệp.
III. KẾT LUẬN
Như vậy, thực trạng quản lý vốn ODA trong phát triển CSHT Việt Nam trong những năm
qua, đặt ra trong thời gian tới việc thu hút và sử dụng vốn ODA cần tập trung vào một số nhiệm
vụ cụ thể: (1) Mở rộng thành phần kể cả khu vực tư nhân trong nước, được tiếp cận và sử dụng
nguồn vốn ODA. (2) Hoàn thiện chính sách tài chính trong nước đối với ODA theo quy định
của Luật Ngân sách.
Tài liệu tham khảo
[1]. Central Institute of Economic Management (CIEM) & Japan International Cooperation Agency
(JICA). (2003). A study on donor practices in Vietnam - Grant aids and transaction cost: Listen to the
voice of the Recipient. Hanoi: CIEM & JICA.
[2]. Phan Trung Chính, đặc điểm nguồn vốn ODA và thực trạng quản lý nguồn vốn này ở nước ta, Tạp
chí Ngân hàng số 7 tháng 4/2008, Trang 18-25.
[3]. Thanh tra, tình hình vận động và sử dụng ODA thời kỳ 2001 - 2006 và những bài học rút ra,
h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status