TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
KHOA DẦU KHÍ
BỘ MÔN: LỌC HÓA DẦU
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
CVHD: VÕ THẾ PHONG
SVTH: NGUYỄN DUY HOÀNG
LỚP: LỌC HÓA DẦU K55_VT
MSSV: 1021011059
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 3 năm 2015
LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 5 năm học, được các thầy cô truyền đạt cho những kiến thức chuyên ngành và
trong đợt thực tập tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất này đã củng cố và tăng thêm cho em
những hiểu biết về chuyên môn từ kiến thức đến kinh nghiệm thực tế.
Đây là lần đâu tiên em được thực tập tại Nhà máy lọc dầu lớn nhất Việt Nam, được tiếp
xúc với công nghệ hiện đại, với môi trường làm việc đầy áp lực và tác phong công nghiệp
cũng như những quy định an toàn nghiêm ngặt của nhà máy lớn ….tuy thời gian chỉ 4 tuần
nhưng nó đã mang lại cho chúng em rất nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn, về cách định
hướng cho công việc của mình sau này.
Vì vậy, Em xin chân thành cảm ơn bộ môn Lọc Hóa Dầu trường đại học Mỏ Địa Chất
Hà Nội cùng ban lãnh đạo và các anh chị Kỹ sư làm việc trong Nhà máy Lọc hóa dầu Dung
Quất đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này.
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 3 năm 2015
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU BÌNH SƠN.
1.1. Quá trình hình thành nhà máy lọc dầu Bình Sơn.
1.1.1. Giai đoạn 1977-1991
Năm 1977 dự án Liên hợp lọc hóa dầu đầu tiên được thực hiện tại Nghi Sơn - Thanh
Ngày 9 – 11 – 1994 Thủ Tướng Chính Phủ Võ Văn Kiệt quyết định chọn Dung Quất–
Quảng Ngãi làm địa điểm đặt nhà máy, vì những lý do sau:
Do nó nằm giữa hai ngọn đồi tạo thành gọng kìm tránh được thiên tai, gió
bão
Dung Quất là khu đồi núi nên giảm được kinh phí cho việc san lấp mặt
bằng và san lấp cũng dễ dàng
Nhằm thúc đẩy đời sống kinh tế khu vực miền Trung đặc biệt là Quảng
Ngãi.
Thuận lợi cho việc cập cảng của các tàu trọng tải lớn vì ở đây có cảng
nước sâu.
Dự án được thực hiện với tổ hợp các đối tác, gồm PetroVietnam, Total, CPC và
CIDC.
Tháng 9 - 1995 Total đã rút khỏi dự án do không đạt được thỏa thuận về vị trí đặt nhà
máy. Để tiếp tục triển khai dự án, theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tổng công ty dầu
khí Việt Nam đã khẩn trương soạn thảo và trình Chính phủ phê duyệt hướng dẫn đầu bài Nhà
máy lọc dầu số I và mời các đối tác khác thay thế Total tham gia dự án.
4
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngày 15 - 02 - 1996, Tổng công ty Dầu khí và các đối tác nước ngoài là LG (Hàn
Quốc), Stone & Webster (Mỹ), Petronas (Malaysia), Conoco (Mỹ), CPC và CIDC (Đài
Loan) đã ký tắt thỏa thuận lập Luận chứng khả thi chi tiết Nhà máy lọc dầu số I.
Ngày 05 - 03 - 1996, lễ ký chính thức thỏa thuận lập Luận chứng khả thi chi tiết Nhà
máy lọc dầu số I được tiến hành.
Đến cuối năm 1996, các đối tác nước ngoài xin rút khỏi dự án do không được phê
chuẩn một số yêu cầu về kinh tế.
1.1.3. Giai đoạn 1997 - 1998.
Ngày 3 - 1997, được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, để đảm bảo khách quan và
độ tin cậy của Luận chứng nghiên cứu khả thi, Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã thuê Công
ty Foster Wheeler Energy Limited (Anh) và UOP (Mỹ) làm tư vấn trong quá trình xây dựng
Luận chứng.
được ký kết giữa Petrovietnam và Tổ hợp nhà thầu Technip (Công ty Technip France
(Pháp), Technip Geoproduction (Malaysia), JGC (Nhật Bản), Tecnicas Reunidas (Tây Ban
Nha) thực hiện, trong đó Technip France (Pháp) đứng đầu). Quá trình thực hiện dự án, tổng
thầu Technip đã sử dụng hơn 100 nhà thầu phụ và nhà cung cấp thiết bị, dịch vụ của Việt
Nam.
Ngày 24 – 8 - 2005, Hợp đồng EPC 2 + 3 bao gồm khu bể chứa dầu thô, đường ống
dẫn sản phẩm, khu bể chứa và cảng xuất sản phẩm được Petrovietnam ký kết với Tổ hợp nhà
thầu Technip. Tổng mức đầu tư của dự án theo Quyết định là 2,501 tỷ USD (chưa bao gồm
chi phí tài chính).
6
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngày 28 – 11 - 2005, Lễ khởi công các gói thầu EPC 1 + 2 + 3 + 4 được Tổ hợp Nhà
thầu Technip phối hợp với Petrovietnam tổ chức tại hiện trường xây dựng nhà máy.
1.1.6. Giai đoạn 2008 đến 2009.
Ngày 9 – 6 – 2008, ra mắt Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn.
Đến ngày 30 – 11 – 2008, Nhà máy đã đón chuyến tàu dầu thô đầu tiên đưa vào chế
biến.
1.1.7. Giai đoạn 2009 đến nay.
Ngày 22 – 2 – 2009: Nhà máy đón dòng dầu thương mại đầu tiên.
Ngày 27 – 5 – 2009: Nhà máy giao nhận lô sản phẩm đầu tiên.
Ngày 30 – 5 – 2010: Ban nhà thầu Technip bàn giao công nghệ.
Ngày 23 – 10 – 2009: Các nhà thầu thông báo tất cả các phân xưởng kết nối vận hành
thành công 14/14 phân xưởng.
Ngày 14 – 7 – 2010: Phân xưởng polypropylene cho ra hạt nhựa đầu tiên.
Ngày 6 – 1 – 2011: Lễ khánh thành nhà máy Lọc-Hóa dầu Bình Sơn.
Ngày 13 – 9 – 2011: Tiến hành khởi động lại nhà máy sau 2 tháng bảo dưỡng.
1.2. Giới thiệu tổng quan về nhà máy lọc dầu Bình Sơn.
1.2.1. Giới thiệu các gói thầu trong nhà máy.
Cả nhà máy chia làm 8 gói thầu, trong đó gói thầu số 6 là san lắp mặt bằng do thi công
từ đầu nên đã bỏ.
thống lấy và xả nước biển. Những khu vực này được nối với nhau bằng hệ thống ống với
đường phụ liền kề.
9
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hình 2. Bố trí mặt bằng nhà máy lọc dầu Dung Quất.
1.2.3. Công suất và nguyên liệu của nhà máy.
Công suất chế biến: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm; tương đương 148.000 thùng/ngày.
Nguyên liệu:
100% dầu Bạch Hổ (Việt Nam).
Hoặc dầu hỗn hợp (85% dầu Bạch Hổ và 15% dầu chua Dubai).
Dầu thay thế (tương lai).
1.2.4. Sơ đồ tổ chức của nhà máy lọc dầu Dung Quất.
10
Flare
Xử lý chất thải
RFCC,
LTU,
CDU, KTU
SWS, ARU,
PRU, SRU
NHT, CCR,
ISOM
HDT-LCO
Khu bể chứa dầu thôNhà máy
điện
Các phân xưởng công
nghệ
Khu phân bể
chứa sản
phẩm trung
máy phải hoàn thành khóa học an toàn. Tốc độ giới hạn trong nhà máy là 20
km/h. Trên đường dọc theo tuyến ống là 40 km/h. Các đoạn trên khu vực cầu
cảng là 10 km/h.
Các nguyên tắc an toàn cơ bản:
Không tiến hành công việc khi chưa đánh giá rủi ro và thảo luận các biện pháp
kiểm soát an toàn cho công việc.
11
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tất cả người lao động phải được đào tạo, huấn luyện và chứng nhận/xác thực có
năng lực phù hợp để thực hiện công việc được giao.
Người lao động phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với mức độ
rủi ro và theo yêu cầu tối thiểu trong quá trình thực hiện công việc.
Phải đọc và hiểu phương án ứng phó với những tình huống khẩn cấp có thể xảy
ra trước khi tiến hành công việc.
Người lao động có quyền dừng hoặc yêu cầu dừng công việc khi nơi làm việc
còn tồn tại nhiều mối nguy đáng kể chưa được kiểm soát phù hợp.
Nội quy an toàn nơi làm việc:
Phượng tiện bảo vệ cá nhân gồm:
Không đủ phương tiện bảo vệ cá nhân không thể làm việc.
Làm việc trên cao 2m trở lên cần có dây thắt an toàn.
Làm việc trong không gian hạn chế phải có thiết bị đo kiểm tra khí là bắt buộc.
12
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cẩn thận khi làm việc có nguồn điện, tránh xảy ra tai nạn.
Làm việc với hóa chất phải có MSDS (bản dữ liệu an toàn hóa chất)
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHÂN XƯỞNG CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU
DUNG QUẤT.
2.1. Các khu vược, phân xưởng và sơ đồ công nghệ trong nhà máy.
2.1.1. Các khu vược và phân xưởng.
Phân xưởng công nghệ là phân xưởng quan trọng nhất trong các gói thầu, nó bao gồm
Hệ thống đuốc (Unit 057).
Hệ thống nước chữa cháy (Unit 059).
RO: tách Silic (Unit 100).
• Khu Hot Utility gồm:
Phân xưởng hơi nước và nước ngưng (Unit 032).
Nhà máy điện (Unit 040).
• Khu Offsite P1 gồm:
Phân xưởng dầu nhiên liệu (Unit 038).
Khu bể chứa trung gian (Unit 051).
Phân xưởng pha trộn sản phẩm (Unit 054).
Phân xưởng dầu rửa (Unit 055).
Phân xưởng dầu thải (Unit 056).
Khu bể chứa dầu thô (Unit 060).
• Khu Offsite P1/Jetty gồm:
Khu bể chứa sản phẩm (Unit 052).
Trạm xuất xe bồn (Unit 053).
Đường ống kết nối (Unit 071 và Unit 072).
Cảng xuất sản phẩm (Unit 081).
Phao nhập dầu thô (Unit 082 – SPM).
14
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1.2. Sơ đồ bố trí các phân xưởng theo mặt bằng nhà máy.
15
Admin Utility Process
Biển
60 34 57
32
40
58
KV2 21 16
Sản phẩm:
(1) LPG: đến phân xưởng Cracking xúc tác (Unit 015 – RFCC);
(2) Naphtha: đến phân xưởng Xử lý naphtha bằng hydro (Unit 012-NHT);
(3) Kerosene: đến phân xưởng Xử lý kerosene (Unit 014 – KTU);
(4) LGO: đến phân xưởng Pha trộn sản phẩm (Unit 054);
(5) HGO: đến phân xưởng Pha trộn sản phẩm (Unit 054);
(6) Cặn chưng cất: đến phân xưởng Cracking xúc tác (Unit 015 – RFCC).
17
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.2.2. Phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hydro (Unit 012 – NHT).
Mục đích:
Phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hydro sử dụng thiết bị phản ứng một tầng
xúc tác cố định để khử các tạp chất Lưu huỳnh, Nitơ có trong FRN từ phân
xưởng CDU, chuẩn bị nguyên liệu cho phân xưởng ISOM và CCR.
Nguyên liệu:
1 Naphtha: từ phân xưởng CDU;
2 Hydro: từ phân xưởng CCR.
Sản phẩm:
(1) Naphtha nhẹ: đến phân xưởng Isomer hóa (Unit 023 – ISOM);
(2) Naphtha nặng: đến phân xưởng Reforming xúc tác (Unit 013 – CCR).
18
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.2.3. Phân xưởng Reforming xúc tác liên tục (Unit 013 - CCR).
Mục đích:
Phân xưởng Reforming sử dụng thiết bị phản ứng lớp xúc tác động để
chuyển hóa các Parafin trong nguyên liệu Naphtha nặng từ phân xưởng
NHT thành hợp chất thơm có chỉ số octane cao làm phối liệu pha trộn xăng.
Nguyên liệu:
Naphtha nặng: từ phân xưởng NHT;
Sản phẩm:
(1) Off gas: sử dụng làm khí nhiên liệu trong nhà máy;
(2) Hỗn hợp C3/C4: làm nguyên liệu cho phân xưởng LTU trước khi được
đưa sang phân xưởng thu hồi Propylene;
(3) RFCC Naphtha: được đưa đi xử lý ở phân xưởng NTU sau đó đưa đi đến
bể chứa trung gian để pha trộn xăng;
(4) Light Cycle Oil (LCO): được đưa đi xử lý ở phân xưởng LCO HDT sau đó
đưa đi đến bể chứa trung gian để pha trộn dầu Diesel;
21
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(5) Decant Oil (DCO): làm nguyên liệu pha trộn FO hoặc làm dầu nhiên liệu cho Nhà máy.
2.2.6. Phân xưởng xử lý LPG (Unit 016 - LTU).
Mục đích:
Phân xưởng LTU được thiết kế sử dụng kiềm để trích ly, làm giảm
hàm lượng Mercaptan, H
2
S, COS, CO
2
khỏi dòng LPG nguyên liệu
đến từ Gas Plant của phân xưởng RFCC. Quá trình trích ly được
tiến hành trong hai thiết bị mắc nối tiếp trong đó dòng LPG và dòng
kiềm di chuyển ngược chiều. LPG đã xử lý được đưa sang phân
xưởng thu hồi Propylene. Kiềm thải được đưa sang phân xưởng
trung hòa kiềm thải (CNU).
Nguyên liệu:
LPG: từ Gas Plant của phân xưởng RFCC.
Sản phẩm:
LPG: đã xử lý, được đưa sang phân xưởng thu hồi Propylene
(PRU).
22
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
24
NGUYỄN DUY HOÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.2.9. Phân xưởng tái sinh Amin (Unit 019 - ARU).
Mục đích:
Phân xưởng được thiết kế để loại bỏ khí chua khỏi dòng Amine
bẩn từ phân xưởng RFCC và LCO HDT. Amine bẩn được đưa vào
bình ổn định, tại đây xảy ra quá trình tách loại Hydrocacbon lỏng
khí, trước khi vào tháp tái sinh. Sau khi được loại bỏ khí chua,
amine được đưa trở lại các tháp hấp thụ trong phân xưởng RFCC
và LCO HDT. Một phần dòng amine sạch này sẽ đi qua thiết bị
lọc để loại bỏ các tạp chất cơ học. Khí chua sẽ được đưa qua phân
xưởng thu hồi lưu huỳnh SRU.
Nguyên liệu:
Dòng Amine bẩn: từ phân xưởng RFCC và LCO HDT.
Sản phẩm:
25