BÁO CÁO THỰC TẬP
VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN
1
Mục Lục
Ch ng I: GI I THI U V CÔNG TY C PH N NGÔ HANươ Ớ Ệ Ề Ổ Ầ 4
L ch s hình thành Công ty: ị ử 4
Ngành ngh s n xu t - kinh doanh:ề ả ấ 4
Thu n l i:ậ ợ 5
Khó kh n:ă 5
C C U T CH C QU N LÝ SX-KD C A DOANH NGHI P:Ơ Ấ Ổ Ứ Ả Ủ Ệ 5
T ch c qu n lý c a Công ty:ổ ứ ả ủ 5
S đ t ch c c a Công ty:ơ ồ ổ ứ ủ 5
Ch c n ng nhi m v c a t ng b ph n:ứ ă ệ ụ ủ ừ ộ ậ 6
T CH C CÔNG TÁC K TOÁN T I CÔNG TY:Ổ Ứ Ế Ạ 7
B máy K toán:ộ ế 7
1.1. Hình th c t ch c b máy K toán:ứ ổ ứ ộ ế 7
1.3 Ch c n ng và nhi m v c a K toán viên:ứ ă ệ ụ ủ ế 7
Chính sách k toán áp d ng:ế ụ 8
T ch c s sách k toán: ổ ứ ổ ế 8
S đ hình th c k toán Ch ng t ghi s :ơ ồ ứ ế ứ ừ ổ 9
Ch ng II: C S LÝ LU N VE K TOÁN MUA BÁNươ Ơ Ở Ậ Ế 10
C I M C A HO T NG TH NG M I:ĐẶ Đ Ể Ủ Ạ ĐỘ ƯƠ Ạ 10
K TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG C P D CH V :Ế Ấ Ị Ụ 10
Khái ni m:ệ 10
Nguyên t c h ch toán:ắ ạ 10
Ph ng th c bán hàng:ươ ứ 10
Ch ng t s d ng:ứ ừ ử ụ 11
S k toán:ổ ế 11
Tài kho n s d ng:ả ử ụ 11
K TOÁN CÁC KHO N GI M TR DOANH THU:Ế Ả Ả Ừ 13
Ch ng IV: NH N XÉT – KI N NGH ươ Ậ Ế Ị 50
NH N XÉT:Ậ 50
KI N NGH :Ế Ị 51
3
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔ HAN
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY:
1. Giới thiệu khái quát về Công ty:
− Tên công ty: Công ty Cổ Phần Cơ Khí Luyện Kim
− Tên giao dịch quốc tế: MECHANICAL ENGINEERING & METALLURGY JOINT
STOCK CO.
− Trụ sở chính: Đường số 2, KCN Biên Hòa I - Đồng Nai.
− Số điện thoại: 0613836170
− Fax: 0613836774.
− Email:
− Mã số thuế: 3600869728 (do Bộ Tài Chính cấp).
Lịch sử hình thành Công ty:
− Công ty Cổ Phần Cơ Khí Luyện Kim được xây dựng trên đường số 2, thuộc
địa bàng KCN Biên Hòa I - Tỉnh Đồng Nai. Tổng diện tích 77.778m2.
− Tiền thân của Công ty Cổ Phần Cơ Khí Luyện Kim là SADAKIM (Sài Gòn
Dạ Kim) được thành lập năm 1968 do bốn ông chủ người Hoa lập ra.
+ Trước 30/04/1975 đây chỉ là một xí nghiệp nhỏ, hoạt động dưới dạng
100% vốn tư nhân, sản xuất chủ yếu là: luyện, cán, kéo, .…
+ Sau 30/04/1975 được sự ủy nhiệm của bộ Công nghiệp nặng, Công ty
Thép Miền Nam đã tiếp nhận toàn bộ cơ sở máy móc thiết bị từ các ông chủ người
Hoa và từng bước củng cố đi vào hoạt động nhưng chỉ ở mức cầm chừng.
− Đến năm 1978 được đổi tên thành: Nhà Máy Đúc thép Biên Hoà.
− Năm 1982 sáp nhập hai nhà máy Đúc Thép Biên Hoà & Nhà Máy Cơ Khí Sửa
Chữa thành Nhà Máy Cơ Khí Luyện Kim.
− Ngày 01/02/2007 Nhà Máy Cơ Khí Luyện Kim trực thuộc Công ty Thép Miền
Nam chính thức chuyển thành Công ty Cổ Phần Cơ Khí Luyện Kim (SADAKIM).
hoá, có trách nhiệm quyền hạn nhất định, có mối quan hệ và lệ thuộc lẫn nhau, đảm bảo
thực hiện các chức năng Quản lý SX-KD.
− Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cấu trúc trực tuyến chức năng.
Tổng Giám Đốc (TGĐ) của Công ty được sự giúp sức của các bộ phận chức năng để
điều hành công việc. Mỗi trưởng phòng giữ quyền nhất định trong phạm vi tổ chức của
mình và trực tiếp chịu trách nhiệm với lãnh đạo cấp trên. Chức năng của các phòng
ban, bộ phận được phân chia rõ ràng, phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất.
− Với mục tiêu xây dựng bộ máy tổ chức tinh gọn, đảm bảo đạt kế hoạch của
Công ty một cách hiệu qủa, trên cơ sở sắp xếp lại các bộ phận, nhân sự, cơ cấu của
Công ty.
Sơ đồ tổ chức của Công ty:
5
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Phòng
Kế
toán- Tài
chính
Xưởng
Đúc
Xưởng
Cơ khí
Rèn
Xưởng
Gia
công
kết cấu
chức Công đoàn và Đoàn thanh niên trong việc chỉ đạo SX-KD và quyền làm chủ của
Công nhân viên chức Công ty.
Phó Tổng Giám Đốc.
Là người được TGĐ uỷ quyền phụ trách các mặt công tác sau: công tác Maketing,
điều độ sản xuất vật tư trong nước và xuất nhập khẩu…
Là người quản lý về mặt kỹ thuật công nghệ, thiết bị sửa chữa lớn, xây dựng cơ
bản, hóa KCS, trưởng ban ISO ( đại diện lãnh đạo MR).
Phòng Tổ Chức - Hành Chính:
Thực hiện việc tổ chức tuyển dụng nhân viên, quản lý chung Công ty, trông coi mọi
hoạt động sinh hoạt trong Công ty, đời sống cán bộ CNV, vệ sinh y tế, nhà ăn,… quản
lý hoạt động định mức tiền lương quy định về an toàn lao động, bồi dưỡng và nâng cao
tay nghề cho cán bộ CNV, theo dõi tổng hợp, tính lương cho các phòng ban trong Công
ty.
Phòng Kế Hoạch - Kinh Doanh:
Có nhiệm vụ lập ra kế hoạch sản xuất, điều phối sản xuất, cung ứng vật tư, sản
phẩm, thiết bị phục vụ sản xuất, giao dịch với khách hàng, tìm nguồn hàng tiếp thị sản
phẩm.
Phòng Kỹ Thuật - Cơ Điện:
Chịu trách nhiệm về Công nghệ, các biện pháp cải tiến Kỹ thuật và áp dụng các
khoa Kỹ thuật mới trong công tác có liên quan.
Phòng Kế Toán - Tài Chính
Phản ánh tổng hợp và phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành sản
phẩm, tính toán kết qủa kinh doanh, lập Báo cáo định kỳ.
6
Xưởng Đúc:
Là xưởng đúc các loại mác thép, gang, hợp kim.
Xưởng Cơ Khí – Rèn:
Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí. Gia công, rèn và nhiệt luyện các sản phẩm
cơ khí phục vụ sản xuất trong nội bộ Công ty và khách hàng.
Xưởng Gia Công – Kết Cấu:
THU
KẾ TOÁN
THUẾ
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN VÀ
TSCĐ
+ Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, tham
mưu cho TGĐ về các hoạt động chính, tổ chức, kiểm tra kế toán trong nội bộ, chịu
trách nhiệm trước TGĐ về hoạt động kế toán của Công ty.
+ Có trách nhiệm hướng dẫn các chế độ, thể lệ quản lý về Kế toán-Tài chính các
cán bộ CNV có liên quan.
Kế Toán Tổng Hợp kiêm Tính Giá Thành:
+ Tổng hợp mọi số liệu có liên quan từ các bộ phận Kế toán khác để hạch toán chi
phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và xác định kết qủa kinh doanh, lập các biểu kế
toán nộp cho cấp trên, ……
Thủ Quỹ kiêm Kế Toán Lương:
+ Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, chịu trách nhiệm trước TGĐ và Kế toán trưởng về
mặt của Công ty, đồng thời có nhiệm vụ tính toán, phân bổ và hạch toán các khoản tiền
lương trong Công ty.
Kế Toán Vật Tư.
+ Theo dõi, phản ánh số liệu hiện có và tình hình biến động từng loại nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ. Theo dõi quá trình thu mua và sử dụng nguyên vật liệu ở Công
ty. Tính toán chính xác giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng.
+ Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn và tính giá vật tư.
Kế Toán Doanh Thu kiêm Kế Toán Thuế:
+ Phản ánh về doanh thu, khai báo thuế với Cơ quan thuế và lập Báo cáo thuế.
Kế Toán Công Nợ kiêm TSCĐ:
+ Làm phiếu thu chi, làm lệnh chi trả tiền Ngân hàng.
+ Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định.
Sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KẾ TOÁN MUA BÁN
HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI:
− Hoạt động kinh tế cơ bản của các Doanh nghiệp thương mại là đưa các loại sản
phẩm, hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua hai quá trình
kinh doanh chủ yếu là mua hàng và bán hàng để phục vụ cho các hoạt động SX-KD và
nhu cầu tiêu dùng của Xã hội.
− Đối tượng Kinh doanh thương mại rất phong phú, bao gồm tất cả các loại hàng
hoá đang lưu thông trên thị trường, của nhiều ngành hàng khác nhau.
− Hoạt động mua bán hàng hoá của các Doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện
theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ. Trong đó:
+ Bán buôn là bán hàng cho các đơn vị SX-KD để thực hiện quá trình lưu
chuyển của hàng hoá.
+ Bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng
hoá.
KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ:
Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có).
Nguyên tắc hạch toán:
Chỉ phản ánh Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã
cung cấp được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ không phân biệt Doanh thu đã thu tiền
hay sẽ thu được tiền. Cụ thể:
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ và Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu
511
Các khoản làm giảm Doanh thu Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.
Kết chuyển Doanh thu bán
hàng thuần sang TK 911.
xxxx xxxx
TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp II:
− TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”.
− TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”.
− TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
− TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”.
1. Sơ đồ hạch toán:
Doanh thu bán hàng:
521 511 111, 112, 131
Kết chuyển các khoản Doanh thu bằng tiền hoặc
chiết khấu phải thu khách hàng
531 152, 156
Kết chuyển các khoản Doanh thu trao đổi hàng
11
hàng bán bị trả lại
532
Kết chuyển các khoản
giảm giá
911
Kết chuyển
doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng trả góp:
511 111
Doanh thu tính theo Khoản thu ngay
giá bình thường bằng tiền
515 3387
nhận thanh toán cho khách hàng. mại sang TK 511 để xác định doanh thu
thuần.
xxxx xxxx
TK 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 TK cấp II:
− TK 5211 “Chiết khấu hàng hoá”.
− TK 5212 “Chiết khấu thành phẩm”.
− TK 5213 “Chiết khấu dịch vụ”.
Sơ đồ hạch toán:
111,112, 131 521 511
Khoản chiết Kết chuyển khoản giảm
khấu cho KH doanh thu
33311
Giảm thuế GTGT
phải nộp.
Hàng bán bị trả lại:
Khái niệm:
13
− Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá Doanh nghiệp đã xách định tiêu thụ
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh
tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại, ……
D.thu hàng bị trả lại = S.lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán trên hoá đơn.
− Trị giá hàng bị trả lại phản ánh trên TK này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng
thực tế thực hiện trong kỳ Kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng hàng
hoá, sản phẩm đã bán ra trong kỳ kế toán.
Chứng từ sử dụng:
− Biên bản thoả thuận của người mua và bán về việc trả lại hàng.
− Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng kèm theo biên bản.
TK sử dụng:
− TK 531 “Hàng bán bị trả lại”.
531
TK doanh thu.
Sơ đồ hạch toán:
111, 112, 131 532 511
Khoản giảm cho kkhách hàng Kết chuyển làm giảm doanh thu
DTT = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu.
− Sau khi xác định doanh thu thuần, kế toán tiến hành kết chuyển:
Nợ TK 511: ……………
Có TK 911: …………
KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN:
Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoặc
giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
15
Phương pháp xác định giá vốn:
− Nhập trước xuất trước.
− Nhập sau xuất trước.
− Thực tế đích danh.
− Bình quân gia quyền.
Chứng từ sử dụng:
− Hoá đơn bán hàng (kiêm phiếu xuất kho).
Sổ kế toán:
− Sổ chi tiết các Tài khoản.
− Sổ tổng hợp Tài khoản.
1. Tài khoản sử dụng:
− TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
632
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng Kết chuyển toàn bộ giá vốn của thành
hóa, dịch vụ đã cung cấp. phẩm, hàng hoá, dịch vụ sang TK 911.
xxxx xxxx
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
+ Thu tiền lãi, tiền gửi; Thu lãi bán hàng trả chậm; Bán hàng trả góp.
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ; Khoản lãi chênh lệch do bán ngoại tệ.
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ.
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư Tài chính ngắn, dài hạn theo chế độ.
+ Các thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
Tài khoản sử dụng:
− TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.
515
Kết chuyển toàn bộ các khoản Các khoản thu thuộc hoạt động tài
thu nhập tài chính sang TK 911 chính phát sinh trong kỳ.
xxxx xxxx
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Chứng từ sử dụng:
17
− Giấy báo có của Ngân hàng.
Sổ sách sử dụng:
− Sổ chi tiết các tài khoản.
− Sổ tổng hợp các tài khoản.
Sơ đồ hạch toán:
515 111, 112, 138
Định kỳ thu lãi hoạc xác định số lãi phải thu do đầu tư
cổ phiếu, trái phiếu hoặc từ hoạt động cho vay vốn
111, 112, 131
Lãi do nhượng bán chứng khoán, hoặc tiền thu được do
bán bất động sản.
121, 221
Giá gốc 111,112
Lãi do bán ngoại tệ Theo tỷ giá thực tế
Thu bằng VNĐ
111, 112
Giá gốc Lỗ do bán chứng khoán.
111, 112
Giá bán
228
Giá trị bất động sản đầu tư được đem bán, giá trị vốn
đầu tư cho thuê tài chính cần thu hồi định kỳ.
214, 111,112,152
Chi phí khấu hao TSCĐ, sữa chữa, bảo dưỡng TS cho thuê.
19
111, 112
Tỷ giá xuất ngoại tệ Lỗ do bán ngoại tệ.
Tỷ giá bán 111, 112
129, 139
Trích lập dự phòng giảm giá chiết khấu đầu tư
ngắn hạn, dài hạn.
KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:
Kế toán chi phí bán hàng:
1.1. Khái niệm:
− Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Chi phí, vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản
phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế cho việc sữa
chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng: bàn ghế, máy vi tính,
dụng cụ đo lường, ………
+ Chi phí khấu hao TS ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bộ phận bán
hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, ………
152, 153
Chi phí NVL, CCDC dùng
cho bộ phận bán hàng.
Kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp (CP QLDN):
2.1. Khái niệm:
CP QLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý hành chính và
quản lý điều hành chung của toàn Doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho QLDN; Lương cơ bản quản lý.
+ Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho việc QLDN.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận QLDN.
+ Thuế, phí, lệ phí, thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác…
+ Chi phí dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó
đòi, ……
+ Dịch vụ mua ngoài phục vụ cho QLDN: tiền điện, nước, điện thoại, fax, ……
2.2. Chứng từ sử dụng:
− Phiếu xuất kho.
− Phiếu chi.
− Phiếu kế toán.
21
2.3. Sổ kế toán:
− Sổ chi tiết các tài khoản.
− Sổ tổng hợp các tài khoản.
2.4. Tài khoản sử dụng:
− TK 642 “Chi phí Quản lý Doanh nghiệp”.
642
Các chi phí QLDN phát sinh Kết chuyển toàn bộ chi phí sang
trong kỳ. TK 911.
xxxx xxxx
TK 642 không có số dư cuối kỳ.
2.5. Sơ đồ hạch toán:
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên
ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra, ……
+ Các hoàn nhập phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập cuối
niên độ kế toán trước.
1.1. Chứng từ sử dụng:
− Phiếu kế toán.
− Phiếu nhập kho.
1.2. Sổ kế toán:
− Sổ chi tiết các tài khoản.
− Sổ tổng hợp các tài khoản.
1.3. Tài khoản sử dụng:
− TK 711 “Thu nhập khác”
711
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu Các khoản thu nhập bất thường
nhập bất thường sang TK 911 phát sinh trong kỳ
xxxx xxxx
TK 711 không có số dư cuối kỳ.
23
1.4. Sơ đồ hạch toán:
711 111, 112, 131
Giá nhượng bán TSCĐ. Tổng số tiền thu được.
33311
Thuế GTGT
152
Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho.
111, 112, 138
Số tiền đã thu hay xác định phải thu về khoản phạt đối tác vi
phạm Hợp đồng hoặc khoản thu nhập những năm trước bị sót.
111, 112, 331
Giá bán Thu tiền bán.
Các khoản chi phí khác phát sinh. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí
sang TK 911.
xxxx xxxx
TK 811 không có số dư cuối kỳ.
2.5. Sơ đồ hạch toán:
211, 213 811
Nguyên giá TSCĐ Giá trị còn lại chưa khấu hao
214
Giá trị đã hao mòn
111, 112, 141, 152,…
Chi phí phát sinh khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ hoặc cho việc
thu hồi được các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử ly xoá sổ.
111, 112, 338
Tiền phạt và chi phí phải chi để thu được tiền
do vi phạm hợp đồng.
333
Bị truy thu thuế của niên độ trước.
152, 153, 156, 1381
Giá xuất kho vật tư đem bán, hoạc giá vật tư,
hàng hoá bị thiếu hụt, mất mát.
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP HIỆN HÀNH:
Khái niệm:
− Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hnh l số thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp
(hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập Doanh
nghiệp hiện hành.
− Thuế TN hiện hnh = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
(Theo luật thuế TNDN)
25