BÀI 40 SINH 12 quần xã sinh vật và một số đặc trưng của quần xã sinh vât - Pdf 26

Sinh Học 12-CB GVHD: Nguyễn Thị Trâm
Trường THPT Phạm Phú Thứ Ngày 3 tháng 3 năm 2015
Lớp: Tiết:
GVHD: Nguyễn Thị Trâm Sinh viên:Lê Vân Anh
Chương II: QUẦN XÃ SINH VẬT
Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA
QUẦN XÃ.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm và lấy ví dụ minh họa về quần xã sinh vật
- Phân biệt được quần xã sinh vật và quần thể sinh vật
- Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần xã, lấy ví dụ minh họa
cho quần xã đó.
- Trình bày được các mối quan hệ trong quần xã sinh vật, lấy được ví dụ
minh họa cho các mối quan hệ đó.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng phân tích
- Kĩ năng khái quát
- Kĩ năng tư duy
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường sống,
giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết.
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp hỏi- đáp
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK Sinh học 12 cơ bản
- Tranh phóng to của hình 40.1-40.4 SGK
IV. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Khái niệm quần xã sinh vật

chúng có mối quan hệ qua
lại với môi trường?
- GV: Chính những mối
quan hệ đó đã gắn kết các
quần thể khác loài với
nhau tạo thành 1 hệ thống
tương đối ổn định được
gọi là quần xã sinh vật.
Vậy quần xã sinh vật là
gì?Nêu 1 ví dụ khác
-GV nhận xét câu trả lời
- GV liệt kê các nhóm
sinh vật, yêu cầu HS nhận
-HS hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi
-HS liệt kê các quần thể
sinh vật như chuột,
cá,lúa…
- HS hoạt động cá nhân
trả lời câu hỏi
-HS trả lời câu hỏi
I.KHÁI NIỆM QUẦN
XÃ SINH VẬT.
- Định nghĩa: Quần xã sinh
vật là tập hợp các quần thể
sinh vật thuộc nhiều loài
khác nhau, cùng sống
trong một không gian và
thời gian nhất định.
- Các sinh vật trong quần

cảnh
+Giữa các quần thể sinh
vật có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau
+Tồn tại ổn định theo thời
gian
Hoạt động 2:Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
- Phân biệt được loài ưu thế và loài đặc trưng
- Nêu được đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cốt lõi
-GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+Hãy nêu những đặc trưng
cơ bản của quần xã?
+Đặc trưng thành phần loài
của quần xã được thể hiện
-HS hoạt động nhóm
trả lời câu hỏi
+Đặc trưng về thành
phần loài và về phân
bô cá thể trong không
gian của quần thể
+Số lương loài, số
II. MỘT SỐ ĐẶC
TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về
thành loài trong

Từ nguồn đất ven bờ biển
=>ngập nước ven
bờ=>vùng khơi xa thì sư
phân bố của sinh vật như
thế nào?
-GV: Vây sự phân bố của
các cá thể trong không gian
của quần xã diễn ra theo
chiều nào?
-GV: Sự phân bố các cá thể
trong không gian của quần
xã có ý nghĩa gì?
lượng cá thể của mỗi
loài, loài uu thế và loài
đặc trưng.
+Mức độ đa dạng của
quần xã, sự biến động,
ổn định hay suy thoái
của quần xã.
-HS hoạt động cá nhân
trả lời câu hỏi
-Cây thông, vì ở nước
ta chỉ có nơi này là
tròng nhiều cây thông.
-HS thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
+Phân bố không đều,
tạo thành nhiều tầng
+Do nhu cầu ánh sáng
của từng loài thực vật

vật ở cạn loài thực
vật có hạt là loài ưu
thế.
+ Loài đặc trưng là
loài chỉ có ở một
quần xã nào đó,
hoặc là loài có số
lượng nhiều hơn
hẳn các loài khác và
có vai trò quan
trọng trong quần xã.
VD: Cá cóc có ở
rừng Tam Đảo, cây
cọ ở phú thọ…
2. Đặc trưng về
phân bố trong
không gian của
quần xã:
- Phân bố theo
chiều thẳng đứng.
4
Sinh Học 12-CB GVHD: Nguyễn Thị Trâm
sống của môi trường.
VD: Sự phân tầng
của quần xã sinh vật
rừng mưa nhiệt đới.
- Phân bố theo
chiều ngang:
VD: Phân bố của
sinh vật ở thềm lục

lời câu hỏi:
Chia làm 2 nhóm:
+Quan hệ hỗ trợ 1,2,3.
+Quan hệ đối kháng
4,5,6,7
Dựa vào mức độ có lợi
hay gây hại lẫn nhau của
các sinh vật trong mối
quan hệ đó
-HS:
+ Đặc điểm chung của
quan hệ hỗ trợ :các loài
đều có lợi và ít nhất
không có loài nào bị hại
+ Đặc điểm chung của
III. QUAN HỆ GIỮA
CÁC LOÀI TRONG
QUẦN XÃ SINH VẬT.
1. Các mối quan hệ sinh
thái:
* Quan hệ hỗ trợ:
- Cộng sinh,hợp tác, hội
sinh.
* Quan hệ đối kháng:
- Cạnh tranh, kí sinh, ức
chế cảm nhiễm, sinh vật
này ăn sinh vật khác.
2. Hiện tượng khống
chế sinh học:
- Khống chế sinh học là

được gọi là khống chế sinh
học.
quan hệ đối kháng: loài
được lợi thắng thế sẽ
phát triển, loài bị hại sẽ
bị suy thoái và giảm số
lượng
-HS:
Thỏ rừng là thức ăn của
linh miêu, khi thỏ rừng
phát triển mạnh thì linh
miêu có nhiều thức
ăn=>linh miêu phát triển
mạnh. khi số lượng linh
miêu qua nhiều, thỏ rừng
bị bắt nhiều không cung
cấp đủ cho linh miêu=>
cạnh tranh giữ các cá thể
cùng loài=>số lượng linh
miêu giảm dần=>dần
dần quần thể thỏ rừng
được phục hồi như ban
đầu.
-HS trả lời:
Số lượng cá thể dao
động ở một mức nhất
định
-HS trả lời:sử dụng thiên
địch để phòng trừ các
trong nông nghiệp, sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status