ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ TÀI WEBSITE BÁN ĐỒ TRANG SỨC - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: WEBSITE BÁN ĐỒ TRANG SỨC

GVHD: Nguyễn Đình Loan Phương
Nhóm thực hiện:
Phạm Việt Hà: 09520504
Hoàng Thị Kim Oanh: 09520600
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 04 năm 2013.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1. Thông tin chung về đề tài:
Tên đề tài: Website bán đồ trang sức
GVHD:
Nguyễn Đình Loan Phương
Nhóm thực hiện:
Phạm Việt Hà: 09520504
Hoàng Thị Kim Oanh: 09520600
2. Đặt vấn đề:
Dù việc đưa ứng dụng thương mại điện tử vào Việt Nam chưa lâu nhưng hiện
tại thương mại điện tử ở nước ta đang được ứng dụng nhiều và thúc đẩy phát triển
mạnh mẽ.
Ngoài những ứng dụng rộng rãi như quảng cáo, rao vặt, buôn bán mặt hàng trên các
trang web chuyên dụng, các mạng xã hội, một loại hình kinh doanh phổ biến trên
mạng là xây dựng website riêng và bày bán hàng cho từng doanh nghiệp, cửa
hàng…
Việc có web riêng cho doanh nghiệp kinh doanh, giới thiệu sản phẩm, buôn bán
online, quản lí việc kinh doanh là rất tiện lợi. Giúp doanh nghiệp tìm được nhiều

- Bước đầu hoàn thành layout chính cho trang website bán đồ trang sức.
- Lập đề cương, viết báo cáo chương 1
o Tháng thứ hai:
- Hoàn thành việc xữ lý và phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu.
- Thực hiện code các module.
- Viết báo cáo chương 2, 3.
o Tháng Thứ ba:
- Tiếp tục thực hiện và chỉnh sửa các module.
- Viết báo cáo chương 4, 5.
o Tháng thứ tư:
- Hoàn chỉnh website.
- Cài đặt và kiểm thử.
- Viết báo cáo và hoàn chỉnh đồ án.
 Các module trong web nhóm sẽ nghiên cứu thực hiện bao gồm:
:
STT Chức năng module Mô tả chi tiết
Các module trong việc xuất bản nội dung, giao diện tương tác người dùng
1 Thiết kế giao diện Bản thiết kế giao diện phù hợp với mặt
hàng, thương hiệu bạn định kinh doanh
2 Trang chủ Thể hiện tổng quan nội dung của toàn bộ
website như:
- Sản phẩm mới nhất
- Sản phẩm tiêu biểu
- Sản phẩm bán chạy nhất
- Giới thiệu về dịch vụ

3 Sản phẩm Thể hiện sản phẩm bạn cung cấp như:
- Loại sản phẩm được phân theo
nhóm, chủng loại
- Thông tin danh sách sản phẩm với

Module trong hệ thống quản trị nội dung CMS
1 Module quản lý nhóm Chia hệ thống quản lý CMS theo các
nhóm
- Thành viên theo nhóm
- Hệ thống phân quyền toàn bộ chức
năng theo nhóm
2 Module quản lý thành viên Quản lý danh sách thành viên
- Là khách hàng
- Là người quản lý hệ thống
3 Module quản lý chủ đề Quản lý danh sách chủ đề như:
- Chủ đề về sản phẩm và loại sản
phẩm
- Chủ đề về tin tức và chính sách bán
hàng
5 Module quản lý sản phẩm Module quản lý sản phẩm:
- Danh sách sản phẩm
- Sản phẩm tiêu biểu
- Sản phẩm bán chạy
6 Module quản lý đơn hàng Quản lý đơn hàng
- Đơn hàng mới tới
- Đơn hàng đang chờ duyệt và thanh
toán
- Đơn hàng đã thanh toán
7 Module thống kê và báo cáo
tình hình bán hàng
Thống kê việc bán hàng
- Thông kê bán hàng theo ngày
- Thống kê theo tuần
- Thông kê theo tháng
- Xuất báo cáo theo thời gian

- Cho phép khách hàng cập nhập các thông tin cá nhân, thay đổi mật khẩu.
- Cho phép khách hàng xem lại giỏ hàng.
- Đảm bảo tính bảo mật cho các tài khoản khách hàng và cho các cuộc giao dịch.
- Admin có quyền quản lý sản phẩm, thông tin sản phẩm, thông tin người dùng,
quảng cáo, tin tức và giao diện của website.
b. Yêu cầu phi chức năng:
- Hệ thống của cửa hàng được truyển khai theo dạng website có tính bảo mật cao.
- Giao diện gần gũi, đơn giải và thân thiện với người sử dụng.
- Tuân thủ theo luật “Ngân hàng và các tổ chức tín dụng”.
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, THỰC HIỆN HỆ THỐNG
A. PHÂN TÍCH WEBSITE VỚI UML
1. Sơ đồ Use case (Use case Diagram):
Hình 1: Sơ đồ Use case
2. Danh sách các tác nhân của hệ thống:
ST
T
Tác nhân hệ thống Ý nghĩa
1 Khách hàng Là người tác động vào hệ thống, sử dụng các chức năng
như thay đổi thông tin cá nhân, thanh toán, đặt mua sản
phẩm…
2 Admin Là người tác động vào hệ thống, có quyền quản lý hệ
thống.
3. Danh sách các Use case nghiệp vụ:
STT USE CASE Ý nghĩa
1.
Đăng nhập
Khách hàng, admin thực hiện đăng nhập vào hệ
thống.
2. Quản lý giỏ hàng
Khách hàng (người mua) đặt mua các sản phẩm

Use case này bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống.
- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu.
- Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu.
- Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập.
- Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống và lưu vào lịch sử
của tài khoản.
 Dòng sự kiện khác:
- Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng:
Nếu trong dòng sự kiện chính, người dùng nhập sai tên đăng nhập hoặc
mật khẩu thì hệ thống sẽ thông báo lỗi. Người dùng có thể thực hiện lại
thao tác đăng nhập hoặc hủy bỏ thao tác, use case kết thúc.
 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use case :
Nếu use case thành công thì người dùng đăng nhập vào hệ thống và sử dụng các
quyền tương ứng với phân quyền của mình. Ngược lại, trạng thái hệ thống thay
đổi.
 Điều kiện tiên quyết:
Không có.
 Điểm mở rộng:
Không có
 Sơ đồ Activity cho use case “Đăng nhập”
4.2 Use case “Quản lý thông tin cá nhân”:
 Tóm tắt:
Use case này cho phép người dùng (khách hàng, admin) thay đổi thông tin tài
khoảncủa chính người dùng đó.
 Dòng sự kiện:
Use case này bắt đầu khi người dùng muốn thay đổi thông tin tài khoản trong hệ
thống.
 Dòng sự kiện chính:
o Nếu người dùng chọn “Xem thông tin tài khoản”, luồng phụ xem
thông tin tài khoản được thực hiện.

thực hiện.
• Thêm sản phẩm:
- Hệ thống yêu cầu admin nhập thông tin sản phẩm.
Lưu ý: Admin cần nhập đầy đủ các thông tin.
- Khi điền đầy đủ thông tin của sản phẩm, admin chọn nút Thêm.
- Hệ thống kiểm tra thông tin đã được nhập.
- Hệ thống lưu sản phẩm vào cơ sở dữ liệu và tự động phát sinh mã sản
phẩm của sản phẩm vừa thêm.
- Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm đã đăng của người dùng.
- Sơ đồ activity “Thêm sản phẩm”
• Thay đổi thông tin sản phẩm:
- Admin chọn sản phẩm muốn thay đổi thông tin.
- Hệ thống tìm kiếm và hiển thị thông tin của sản phẩm mà Admin yêu cầu.
- Admin thay đổi thông tin của sản phẩm này. Bao gồm các thông tin ở
luồng phụ “Thêm sản phẩm”.
- Sau khi thay đổi các thông tin cần thiết. Admin chọn nút “Sửa”.
- Hệ thống kiểm tra thông tin được thay đổi.
- Hệ thống cập nhập thông tin lại vào cơ sở dữ liệu và xuất ra màn hình.
- Sơ đồ Activity “Sửa sản phẩm”
• Xóa sản phẩm:
- Admin chọn sản phẩm cần xóa.
- Hệ thống tìm kiếm và hiển thị thông tin của sản phẩm mà Admin yêu cầu.
- Admin chọn nút “Xóa”.
- Hệ thống kiểm tra thông tin sản phẩm.
- Hệ thống cập nhập lại trạng thái của sản phẩm vào cơ sở dữ liệu.
- Sơ đồ Activity “Xóa sản phẩm”
 Dòng sự kiện khác:
- Thông tin của sản phẩm không đầy đủ: Nếu thông tin được Admin nhập
vào luồng phụ “Thêm sản phẩm” và “Thay đổi thông tin sản phẩm”
không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin chưa

o Họ và tên.
o Địa chỉ.
o Hòm thư.
o Điện thoại.
o Nội dung.
- Người dùng nhập các thông tin cần thiết.
- Hệ thống kiểm tra các thông tin người dùng nhập vào.
- Hệ thống lưu thông tin giao dịch vào cơ sở dữ liệu.
 Dòng sự kiện khác:
- Thông tin tài khoản không đầy đủ: Nếu người dùng nhập thiếu (hoặc sai)
thông tin tài khoản thì hệ thống hiển thị thông báo: Không được bỏ sót
các thông tin. Người dùng có thể nhập lại thông tin chuyển khoản hoặc
hủy thao tác, use case kết thúc.
- Mật khẩu giao dịch không chính xác: Nếu mật khẩu giao dịch không
chính xác thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo: Mật khẩu giao dịch không
chính xác và yêu người dùng nhập lại mật khẩu. Người dùng có thể nhập
lại mật khẩu hoặc hủy bỏ thao tác, use case kết thúc.
 Điều kiện tiên quyết:
Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện use case.
 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use case:
Nếu use case thành công thì hệ thống sẽ cập nhập lại số dư của 2 tài khoản đã
thực hiện giao dịch.
 Điểm mở rộng:
Không có.
 Sơ đồ Activity “thanh toán”
4.5 Đặc tả Use case “Quản lý giỏ hàng”:
 Tóm tắt:
Use case này cho phép người dùng (khách hàng) đặt hàng và quản lý giỏ hàng
trên website.
 Dòng sự kiện:

Không có.
 Sơ đồ Activity “Thêm sản phẩm vào giỏ hàng”
 Sơ đồ Activity “Sữa sản phẩm trong giỏ hàng”
 Sơ đồ Activity “Xóa sản phẩm trong giỏ hàng”
class="bi xf y142 wb h17"
4.6 Đặc tả Use case “Quản lý thông tin khách hàng”:
 Tóm tắt:
Use case này cho phép admin quản lý thông tin của các khách hàng.
 Dòng sự kiện:
Use case này bắt đầu khi admin chọn chức năng quản lý tài khoản khách hàng.
 Dòng sự kiện chính:
- Hệ thống hiển thị danh sách khách hàng.
- Sau khi admin chọn chức năng, một trong các luồng sau sẽ thực hiện:
o Nếu admin chọn “Xóa khách hàng”: luồng phụ Xóa được thực hiện.
o Nếu admin chọn “Sửa thông tin khách hàng”: luồng phụ Sửa được
thực hiện.
o Nếu admin chọn “Ghi chú”: luồng phụ thêm ghi chú sẽ được thục
hiện.
• Xóa khách hàng:
- Admin chọn khách hàng muốn xóa.
- Hệ thống tìm kiếm và hiển thị thông tin của khách hàng mà người sử
dụng yêu cầu.
- Admin chọn nút “Xóa”.
- Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng.
- Hệ thống cập nhập lại trạng thái của khách hàng vào cơ sở dữ liệu.
- Sơ đồ Activity “Xóa khách hàng”
• Sửa thông tin khách hàng:
- Người dùng chọn khách hàng cần thay đổi thông tin.
- Hệ thống tìm kiếm và hiển thị thông tin của khách hàng mà người sử
dụng yêu cầu.

cơ sở dữ liệu.
 Điểm mở rộng:
Không có.
4.7 Đặc tả use case “Đăng kí”:
 Tóm tắt:
Use case cho phép người dùng (khách hàng) đăng kí tài khoản.
 Dòng sự kiện:
Use case bắt đầu khi người dùng chọn chức năng đăng kí.
 Dòng sự kiện chính:
- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập các thông tin cần thiết:
o Kí danh
o Mật khẩu
o Email
o Điện thoại
o Địa chỉ
- Sau khi người dùng nhập đầy đủ các thông tin và xác nhận thì hệ thống sẽ
kiểm tra các thông tin nhập vào.
- Hệ thống lưu thông tin của người dùng và cơ sở dữ liệu.
- Hệ thống hiển thị thông thông báo đăng kí thành công và đã đăng nhập.
 Dòng sự kiện khác:
- Email không chính xác hoặc đã có người sử dụng: Nếu trong trường hợp
email người dùng nhập vào không chính xác hoặc đã có người sử dụng thì
hệ thống sẽ thông báo và yêu cầu người dùng nhập lại email. Người dùng
có thể nhập lại email hoặc hủy thao tác, use case kết thúc.
- Thông tin không đầy đủ: Nếu trong trường hợp thông tin người dùng nhập
vào không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo yêu cầu người dùng
nhập lại các thông tin còn thiếu. Người dùng có thể nhập lại các thông tin
hoặc hủy thao tác, use case kết thúc.
 Yêu cầu đặc biệt:
Không có.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status