đồ án công nghệ thông tin Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tiền lương tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Tại mỗi một cơ quan hay một tổ chức xã hội, vấn đề nhân sự luôn đợc
quan tâm, chú trọng, bởi con ngời là nguồn gốc, là trung tâm của mọi hoạt
động. Mọi ngòi đều sống và làm việc để tạo cho mình một cuộc sống ngày
càng tốt đẹp hơn. Những nỗ lực và những đóng góp trong công việc của mỗi
cá nhân trong mỗi tổ chức đợc bù đắp lại phần nào qua tiền lơng mà họ đợc h-
ởng. Tiền lơng cho mỗi cán bộ công nhân viên thỏa đáng sẽ giúp cho ngời lao
động hng phấn hơn trong công việc, họ cảm thấy cần phải đóng góp công sức
ngày càng nhiều hơn cho tổ chức và tổ chức sẽ thu lại đợc một đội ngũ cán bộ
tài năng, hăng say trong công việc.
Sau một thời gian thực tập tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, em
nhận thấy rằng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan đầu não trang
khối Công đoàn Việt Nam, vì vậy việc quan tâm đến những quyền lợi của
công nhân viên chức lao động là một khâu rất quan trọng, trong đó có vấn đề
tính và chi trả tiền lơng, việc chi trả tiền lơng thỏa đáng sẽ làm cho cán bộ
công nhân viên cảm thấy đợc sự đền bù xứng đáng cho công sức mà họ đã bỏ
ra và từ đó sẽ có trách nhiệm hơn đối với công việc của mình. Đợc sự cho
phép của cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cùng với kiến thức
chuyên ngành tin học kinh tế em chọn đề tài nghiên cứu trong quá trình thực
tập tại cơ quan Tổng Liên đoàn : Xây dựng hệ thống thông tin quản lý
tiền lơng tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Với mong muốn rằng hệ thống mới sẽ giúp cho cơ quan Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam có thể quản lý quỹ tiền lơng một cách khoa học và
thuận tiện hơn nữa.
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp bao gồm:
Lời nói đầu
Chơng I : Tổng quan về cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Chơng II : Các vấn đề phơng pháp luận cơ bản

gia, với 20 tổ chức quốc tế và Công đoàn ngành nghề quốc tế, với 12 tổ chức
phi chính phủ thuộc các châu lục trên thế giới, Công đoàn Viêt Nam tích cực
tham gia các hoạt động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
Công đoàn Việt Nam chủ trơng đa phơng hóa, đa dạng hóa các quan hệ
đối ngoại. Công đoàn Việt Nam muốn làm bạn với tất cả Công đoàn các nớc.
Công đoàn Việt Nam quan tam tham gia các hoạt động hợp tác công đoàn
trong khu vực Đông Nam á, châu á Thái Bình Dơng.
Năm 1997 Công đoàn Việt Nam đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân ch-
ơng Độc lập hạng Nhất vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác đối ngoại
50 năm qua, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ
quốc.
Các lĩnh vực hoạt động u tiên của Công đoàn :
- Giải quyết việc làm-phát triển việc làm.
- Lơng và thu nhập
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
- Điều kiện lao động, bảo hộ lao động, môi trờng, bệnh nghề nghiệp.
- Các chế độ, chính sách, luật pháp liên quan đến lợi ích ngời lao động
- Bảo hiểm xã hội
- Giáo dục công nhân
- Văn hóa, thể thao, vui chơi cho mọi ngời
- T vấn pháp luật cho ngời lao động, trớc hết là Luật lao động
- Công tác bảo vệ, hỗ trợ lao động nữ và chăm sóc trẻ em.
- Các hoạt động xã hội tơng trợ giúp đỡ những ngời lao động
- Đào tạo cán bộ công đoàn
- Phát triển đoàn viên.
Tên gọi của Công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ :
- Công hội Đỏ(1929-1935)
Ngày 28/7/1929, tại số nhà 15 phố Hàng Nón-Hà Nội đã tiến hành Đại
hội thành lập Tổng Công hội Đỏ Bắc Kỳ. Tham dự Đại hội có đại biểu Tổng

kinh tế, 2 trung tâm trực thuộc Đoàn Chủ tịch, 2 nhà khách : 14 Trần Bình
Trọng Hà Nội, 85 đờng cách mạng tháng Tám thành phố Hồ Chí Minh.
Biên chế năm 1985 cơ quan Tổng Liên đoàn có 326 cán bộ công nhân
viên chức, năm 1993-1994 còn 260 cán bộ công nhân viên chức, năm 1995-
1996 còn 200 cán bộ công nhân viên chức. Trong đó 137 ngời làm công tác
nghiên cứu, làm công tác phong trào và 39 ngời làm nhiệm vụ phục vụ(lái xe,
đánh máy, tạp vụ, bảo vệ). Hai đơn vị sự nghiệp trực thuộc Đoàn Chủ tịch
Tổng Liên đoàn là trờng Đại học Công đoàn với 124 cán bộ, giảng viên, công
nhân viên (hởng lơng từ quỹ Công đoàn); Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật
bảo hộ lao động với 193 cán bộ, nghiên cứu viên, công nhân viên (hởng lơng
từ ngân sách Nhà nớc).
Khi thực hiện đề án sắp xếp tổ chức, biên chế theo tinh thần Nghị quyết
Trung ơng VIII Ban Bí th Trung ơng đã chấp thuận đề án của Đoàn Chủ tịch
Tổng Liên đoàn : cơ quan Tổng Liên đoàn có 10 ban, biên chế 185 ngời, 3 đơn
vị trực thuộc hởng lơng từ ngân sách Nhà nớc và quỹ Công đoàn( trờng Đại
học Công đoàn, Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, Viện
nghiên cứu Công nhân và Công đoàn).
10 ban của Tổng Liên đoàn:
- Văn phòng Tổng Liên đoàn
Chức năng :
+Văn phòng Tổng Liên đoàn có chức năng nghiên cứu, tham mu, tổng
hợp, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chơng trình công tác và thực hiện quản
lý hành chính, quản trị phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ban Chấp hành,
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và hoạt động của cơ quan Tổng Liên đoàn.
Nhiệm vụ :
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Xây dựng và sắp xếp chơng trình làm việc của Đoàn Chủ tịch, Thờng
trực Đoàn Chủ tịch; giúp Đoàn Chủ tịch theo dõi, đôn đốc việc thực hiện ch-
ơng trình công tác, quy chế làm việc của Tổng Liên đoàn, tổ chức các quan hệ

động cho cơ quan Tổng Liên đoàn.
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ cấu tổ chức :
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng gồm 5 phòng, 1 đội xe và Văn phòng B
tại TP Hồ Chí Minh.
Chánh Văn
phòng
2-3 Phó Văn
phòng
-Phòng Tổng hợp
-Phòng Thông tin, t liệu
-Phòng Hành chính-t liệu
-Phòng Tài vụ
-Phòng Bảo vệ
-Đội xe
-Văn phòng B-TP.Hồ Chí Minh
- Ban Tổ chức : Cơ cấu tổ chức Ban Tổ chức có các bộ phận. Có Trởng
ban và có 03 Phó ban.
- Ban Đối ngoại: Cơ cấu tổ chức Ban Đối ngoại gồm 03 phòng, 01 bản
tin, 01 Trung tâm.
Trởng ban 03 Phó
ban
-Phòng Tổng hợp thông tin, t liệu
-Phòng Quan hệ quốc tế
-Phòng ILO, NGO và t vấn phát triển dự án.
-Bản tin đối ngoại
-Trung tâm quản lý các dự án của Tổng Liên
đoàn.
- Ban Tuyên giáo: Cơ cấu tổ chức Ban Tuyên giáo có các bộ phận;

tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp thi đua, khen thởng trong tổ chức
Công đoàn.
+ Phối hợp với Ban Pháp luật tham gia xây dựng pháp luật, chủ trì việc
nghiên cứu tham gia xây dựng các văn bản dới Luật liên quan đến công nhân
viên chức lao động. Phối hợp với Ban Tài chính hớng dẫn chế độ, chính sách
cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh Công đoàn. Theo dõi, hớng dẫn hoạt động
của các trung tâm dịch vụ việc làm Công đoàn; tổ chức hoạt động của quỹ cho
vay vốn giải quyết việc làm.
Cơ cấu tổ chức : Ban Chính sách kinh tế Xã hội có các bộ phận. Có
Trởng ban và 03 Phó ban.
- Ban Pháp luật : Cơ cấu tổ chức Ban Pháp luật có các bộ phận. Có Tr-
ởng ban và 1-2 Phó ban.
- Ban Bảo hộ lao động : Cơ cấu tổ chức Ban Bảo hộ lao động có các
bộ phận. Có Trởng ban và 1-2 Phó ban.
- Ban Tài chính
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng : Ban Tài chính có chức năng nghiên cứu, tham mu giúp
Đoàn Chủ tịch tạo nguồn tài chính Công đoàn, tổ chức quản lý tài chính, tài
sản, xây dựng cơ bản, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong hệ thống Công
đoàn.
Nhiệm vụ :
+ Nghiên cứu, đề xuất các chủ trơng, chính sách, chế độ về quản lý kih
tế, tài chính, tài sản, xây dựng cơ bản của Nhà nớc và Điều lệ Công đoàn Việt
Nam để vận dụng vào công tác quản lý tài chính, tài sản, xây dựng cơ bản và
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong hệ thống Công đoàn. Tạo lập, huy động
các nguồn lực tài chính, đảm bảo cho hoạt động của tổ chức Công đoàn.
+ Giúp Đoàn Chủ tịch hớng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế
hoạch tài chính ở các cấp Công đoàn; xét duyệt dự toán, quyết toán và làm
công tác kế toán cấp tổng dự toán Trung ơng; kiểm tra, giám sát; theo dõi tình

tham gia giải quyết quan hệ lao động trong cơ chế thị trờng; bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp, chính đáng của công nhân viên chức, lao động.
+ Nghiên cứu, đề xuất những vấn đề về phát triển đoàn viên, xây dựng
tổ chức Công đoàn, đổi mới tổ chức bộ máy, nội dung hoạt động Công đoàn,
đào tạo, bồi dỡng cán bộ và các phơng thức hoạt động Công đoàn. Triển khai
công tác vận động nữ cán bộ công nhân viên chức lao động; đặc biệt là vấn đề
giáo dục giới, gia đình, lao động nữ, cán bộ nữ.
+ Nghiên cứu tình hình phát triển của phong trào Công nhân và Công
đoàn thế giới, đề xuất việc duy trì và mở rộng quan hệ đối ngoại. Tổ chức
thông tin và thực hiện các hoạt động đối ngoại của Tổng Liên đoàn.
+ Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của các cấp Công đoàn, đề
xuất các biện pháp giúp Đoàn Chủ tịch chỉ đạo, điều hành theo chơng trình, kế
hoạch. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giáo dục đoàn viên và công nhân viên
chức lao động. Nghiên cứu, ứng dụng các chơng trình, đề tài về khoa học kỹ
thuật bảo hộ lao động phục vụ sản xuất và công nhân viên chức lao động.
+ Nghiên cứu, đề xuất việc tạo nguồn tài chính Công đoàn và tổ chức
quản lý tài chính, tài sản Công đoàn. Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức các hoạt
động làm kinh tế Công đoàn, thực hiện việc quản lý sản xuất kinh doanh đối
với các doanh nghiệp Công đoàn theo pháp luật. Tổ chức quản lý công tác xây
dựng cơ bản của Công đoàn.
+ Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt
Nam, các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp Công đoàn.
Sơ đồ tổ chức của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Đoàn Chủ tịch
1 Chủ tịch
4 Phó Chủ tịch
10 ủy viên
Các Ban chuyên
môn nghiệp vụ

Sơ đồ tổ chức chỉ đạo của Công đòan Việt Nam
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố Công đoàn ngành nghề toàn quốc
Công đoàn
Tổng công ty
Liên đoàn
Lao động
quận, huyện,
thị xã
Công đoàn
Ngành địa ph
ơng
Công đoàn
Tổng công ty
Công đoàn
Giáo dục
huyện
Công đoàn
công ty
Công đoàn
công ty
Công
đoàn
cơ sở
thành
viên
Công
đoàn
cơ sở

-Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố đợc tổ chức theo địa giới hành chính tỉh,
thành phố trực thuộc trung ơng.
-Đối tợng tập hợp của Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố là lao động chân
tay và trí óc làm việc trên địa bàn .
*Công đoàn ngành, địa phơng
-Công đoàn ngành, nghề địa phơng là cấp trên trực tiếp toàn diện của các
Công đòan cơ sở và nghiệp đoàn cùng ngành, nghề ở địa phơng không phân
biệt cấp quản lý và thành phần kinh tế.
*Liên đoàn la động huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
-Liên đoàn lao động huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh tập hợp công
nhân xí nghiệp của địa phơng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Liên đoàn Lao
động tỉnh, thành phố.
*Công đoàn tổng công ty
-Công đoàn tổng công ty, liên hiệp xí nghiệp tổ chức ở những đơn vị có các cơ
sở thành viên có quan hệ chặt chẽ với nhau về kinh tế. Công đoàn tổng công
ty, liên hiệp xí nghiệp là cấp trên trực tiếp của các Công đoàn cơ sở thành viên.
*Công đoàn cơ sở
-Công đoàn cở sở là nền tảng của công đoàn Việt Nam. Công đoàn cơ sở đợc
tổ chức ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, dịch vụ, cơ quan hành
chính, sự nghiệp, nông trờng, trờng học, bệnh viện có từ 10 ngời trở lên. Dới
Công đoàn cở sở là các Công đoàn bộ phận, tổ Công đoàn.
II.Các vấn đề chuyên môn nghiên cứu trong quá trình thực tập tại
Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam
Sau một thời gian thực tập ở cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam . Tìm hiểu về vấn đề ứng dụng tin học vào công tác quản lý của cơ quan
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
em nhận thấy rằng : Hiện nay trong cơ quan đang trong quá trình hoàn thiện
và ứng dụng phần mềm tin học Quản lý tài chính, tài sản tại cơ quan Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam. Khi phần mềm hoàn chỉnh sẽ đợc áp dụng

SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng Tài vụ-Văn phòng Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam
- Phòng Tài vụ- Các cơ quan hành chính sự nghiệp
*Công cụ tiến hành : Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Visual Foxpro
Chơng II
Một số vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống
thông tin quản lý và tiền lơng
I.Cơ sở lý luận về tiền lơng và các hình thức trả lơng
1.Cơ sở lý luận và bản chất tiền lơng
Trong giai đoạn hiện nay, tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận quan
trọng của giá trị hàng hóa. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế,
chính trị, xã hội, lịch sử. Ngợc lại tiền lơng cũng tác động đến phát triển sản
xuất, cải thiện đời sống và ổn định chế độ kinh tế xã hội. Chính vì thế, không
chỉ nhà nớc( ở tầm vĩ mô) mà cả doanh nghiệp và ngời lao động( ở tầm vi mô)
đều quan tâm đến chính sách và hệ thống lơng, tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và
nền sản xuất hàng hóa trong điều kiện có sự biểu hiện bằng tiền của bộ phận
sản phẩm xã hội mà ngời lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phí về sức lao
động của mình trong quá trình lao động. Thực chất đây là khoản tiền cần phải
trả cho ngời lao động tơng ứng với số lợng, chất lợng kết quả lao động của họ.
Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hóa nhiều thành phần, tiền lơng là
một bộ phận cấu thành giá trị của sản phẩm hàng hóa, đó là một phần chi phí
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Còn đối với ngời lao động, tiền lơng
là một bộ phận cơ bản của thu nhập ngời lao động.
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
Tiền lơng là giá trị của sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị
sức lao động và nguồn sử dụng lao động. Để bù đắp phần nào hao phí lao
động đó, họ cần có một lợng nhất định các vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu ăn

SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
hình thức này chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc, những
công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác đợc
số lợng sản phẩm.
- Trả lơng theo sản phẩm ( là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn
cứ vào sồ lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra).
Hình thức trả lơng theo sản phẩm : Đây là hình thức trả lơng rộng rãi
trong các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm. Có hai chế độ trả lơng sản
phẩm, đó là trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân và chế độ trả lơng sản
phẩm tập thể. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng
rộng rãi trong điều kiện quá trình lao động của hộ mang tính độc lập tơng đối,
có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.
Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể áp dụng cho một nhóm ngời lao động( tổ sản
xuất) khi phải hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định.
- Trả lơng khoán( là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối l-
ợng và chất lợng công việc phải hòan thành).
Hình thức trả lơng khoán : Chế độ này áp dụng cho những công việc
không thể xác định một định mức lao động trong thời gian dài. Chế độ này đ-
ợc thực hiện khá phổ biến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản. Một
trong những vấn đề quan trọng trong trả lơng theo chế độ này là xác định đơn
giá khoán. Đánh giá tiền lơng khoán dựa vào phân tích nói chung và các khâu
công việc trong giá khoán cho công nhân.
Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp động
lao động. Tiền lơng tuần là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định
trên cơ sở tiền lơng tháng nhân với 12 tháng chia cho 52 tuần. Tiền lơng ngày
là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ sở tiền lơng tháng
chia cho 26 ngày. Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác
định trên cơ sở tiền lơng ngày chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn theo quy
định của Bộ luật Lao động.

công nhân viên chịu)
Trích 2% trên tổng quỹ lơng để làm Kinh phí công đòan.
II. một số vấn đề cơ bản về phân tích thiết kế hệ
thống thông tin quản lý
1. Thông tin
Thông tin là sự phản ánh và biến phản ánh thành tri thức mới của chủ
thể nhận phản ánh về đối tợng đợc phản ánh.

Mặt khác, thông tin có thể hiểu là dữ liệu đã đợc xử lý thành dạng dễ
hiểu, tiện dùng, có ý nghĩa và có giá trị đối với ngời nhận tin trong việc ra
quyết định. Dữ liệu đợc ví nh nguyên liệu thô của thông tin. Thông tin do ngời
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Số ngày làm việc
theo quy định
Đối t ợng Chủ thể
Phản ánh
Tri thức hóa
Chuyên đề tốt nghiệp
này, bộ phận này phát ra có thể đợc ngời khác, bộ phận khác coi nh dữ liệu để
xử lý thành thông tin phục vụ cho những mục đích khác.
Với các khái niệm trên, thông tin mang những đặc điểm sau :
Mang tính động của thông tin
Mang tính tơng đối thông tin
Mang tính thời gian của thông tin
* Thông tin đối với việc quản lý một tổ chức
Quản lý là một quá trình điều phối hợp tác và phân công lao động bằng
cách tác động vào đối tợng nhằm đạt mục tiêu xác định.
Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ
thống quản lý. Nh vậy, thông tin là thể nền của quản lý cũng giống nh năng l-
ợng là thể nền của mọi hoạt động. Không có thông tin thì không có hoạt động

Hệ thống thông tin hoạt động tốt có vai trò rất quan trọng đối với tổ
chức. Hoạt động tốt hay xấu của một HTTT đợc đánh giá thông qua chất lợng
của thông tin mà nó cung cấp. Tiêu chuẩn chất lợng của thông tin nh sau: tin
cậy, đầy đủ, thích hợp, dễ hiểu, đợc bảo vệ, đúng thời điểm.
2. Phân tích thiết kế một hệ thống thông tin
Phát triển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang
tồn tại , thiết kế một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó. Tổ chức
thờng tiến hành phát triển hệ thống thông tin do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Những vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý cho thấy những vấn đề
những bất cập và thiếu sót của hệ thống hiện tại.
- Do những thay đổi của môi trờng hoạt động kinh doanh, môi trờng sử
dụng hệ thống, ngời sử dụng có những yêu cầu mới đối với hệ thống hiện tại.
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Thu thập
Nguồn
Xử lý và l u giữ
Phân phát
ĐíchKho dữ liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
- Khi vấn đề khoa học công nghệ có những thay đổi, hệ thống hiện tại
cũng cần đợc phát triển để có thể phù hợp và để hệ thống hoạt động có hiệu
quả hơn.
- Sự thay đổi của những chính sách, luật hiện hành cũng là một nguyên
nhân dẫn đến s cần thiết phải phát triển hệ thống thông tin.
Để có thể đa ra giải pháp để phát hệ thống thông tin hiện tại, việc phân
tích hệ thống đó sẽ giúp ta hiểu rõ các vấn đề và nguyên nhân thực sự của
những ràng buộc của hệ thống thông tin, từ việc phân tích và tìm hiểu nguyên
nhân này, sẽ dễ dàng trong việc đề xuất, đa ra các yếu tố giải pháp đồng thời
xây dựng mục tiêu cụ thể mà hệ thống thông tin mới cần phải đạt đợc.
Để có thể phát triển hệ thống dựa vào 3 nguyên tắc chính:

đánh giá hệ thống. Thông thờng ngời ta sử dụng bốn phơng pháp sau để thu
thập thông tin: phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu, sử dụng phiếu điều tra, quan
sát. Trong đó 2 phơng pháp phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu là 2 phơng pháp
đợc sử dụng rộng rãi.
Mã hóa thông tin: Khi xây dựng hệ thống thì việc mã hoá dữ liệu là rất
cần thiết nó giúp cho việc nhân diện đối tợng không bị nhầm lẫn, mô tả nhanh
chóng các đối tợng , nhận diện các nhóm đối tợng nhanh hơn. Các phơng pháp
mã hoá cơ bản bao gồm : phơng pháp mã hoá phân cấp, phơng pháp mã hoá
liên tiếp, phơng pháp mã hoá theo xeri, phơng pháp mã hoá gợi nhớ, phơng
pháp mã hoá ghép nối.
Mô hình hoá hệ thống thông tin :
Để có thể có đợc một cái nhìn trực quan về hệ thống thông tin đang tồn
tại cũng nh hệ thống thông tin trong tơng lai ngời ta tiến hành mô hình hoá hệ
thống thông tin . Hiện nay, tồn tại một số công cụ tơng đối chuẩn cho việc mô
tả hệ thống thông tin đó là sơ đồ luồng thông tin và sơ đồ luồng dữ liệu.
* Sơ đồ luồng thông tin IFD ( Information Flow Diagrm) dùng để mô tả
hệ thống thông tin theo cách thức động. Các ký pháp đợc sử dụng trong mô
hình luồng thông tin nh sau:
+ Xử lý:

Thủ công Giao tác ngời máy Tin học hoá hoàn toàn
+ Kho lu trữ dữ liệu:

SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Chuyên đề tốt nghiệp
Thủ công Tin học hoá
+ Dòng thông tin:

Điều khiển
Các phích vật lý là những mô tả chi tiết hơn bằng lời cho các đối tợng

cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu, bỏ qua các xử lý cập
nhật. Sơ đồ khung cảnh còn gọi là sơ đồ mức 0.
Phân rã sơ đồ (Explosion): Để mô tả hệ thống chi tiết hơn ngời ta dùng
kỹ thuật phân rã sơ đồ. Bắt đầu từ sơ đồ ngữ cảnh , ngời ta phân rã thành sơ đồ
mức 0, tiếp sau mức 0 là mức 1 Nhờ kỹ thuật phân rã sơ đồ mà phân tích
viên có thể chi tiết hoá các công đoạn hoạt động của hệ thống.
Có 5 loại phích logic đợc dùng để mô tả thêm cho luồng dữ liệu, xử lý,
kho dữ liệu, tệp dữ liệu, và phần tử thông tin: mẫu phích xử lý logic, mẫu
phích luồng dữ liệu, mẫu phích phần tử thông tin, mẫu phích kho dữ liệu, mẫu
phích tệp dữ liệu.
3.3 Thiết kế logic
Mục đích của giai đoạn này là xác định một cách chi tiết và chính xác
những cái mà hệ thống mới phải làm để đạt đợc những mục tiêu đã đợc thiết
lập từ giai đoạn phân tích chi tiết mà vẫn tuân thủ những ràng buộc của môi tr-
ờng. Sản phẩm đa ra của giai đoạn này là mô hình hệ thống mới bằng các sơ
đồ DFD, các sơ đồ cấu trúc dữ liệu DSD, các sơ đồ phân tích tra cứu và các
phích logic của từ điển hệ thống. Mô hình này phải đựơc ngời sử dụng xem
xét và thông qua đảm bảo rằng, chúng đáp ứng tốt các yêu cầu của họ.
Việc thiết kế logic nên bắt đầu từ việc thiết kế cơ sở dữ liệu cho HTTT
mới. Cách tiếp cận nh vậy bảo đảm tất cả các dữ liệu cần thiết, chỉ những dữ
liệu đó sẽ đợc nhập và lu trữ trong hệ thống và chỉ những xử lý yêu cầu sẽ đợc
thực hiện.
SV: Nguyễn Ngọc Huyền - Tin 43B
Tên tiến
trình xử

Chuyên đề tốt nghiệp
Thiết kế logic bao gồm những công đoạn sau :
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế xử lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status