Nagao Natural Environment Foundation
Chương trình tài trợ nghiên cứu
PHỤ LỤC 13 17 LOÀI CÂY GỖ ƯU TIÊN CHO PHỤC HỒI
TRÊN CÁC ĐƠN VỊ CẢNH QUAN CỦA
RỪNG KHỘP, VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
Người thực hiện: TS. Cao Thị Lý
Tư vấn nghiên cứu: PGS.TS. Bảo Huy
Đăk Lăk, Việt Nam
Tháng 7, 2008
1
xám mốc với các sớ dạn dọc; vạt vỏ có màu
hồng, bên trong vàng
- Lá: Lá đơn mọc cách, chiều dài lá 7 – 8cm, rộng
lá 4 – 5cm, có từ 7 – 8 cặp lá, lá có gân lông
chim.
- Hoa: Thường ra hoa vào khoảng tháng 4- 5;
hoa màu trắng từng chùm nhỏ.
- Quả: Tròn, nhỏ, thường hái quả vào khoảng
tháng 6 - 7
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Lấy lá và gỗ quanh năm
- Lấy quả vào khoảng tháng 6 - 7
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Làm thuốc trị bệnh phụ nữ sau khi sinh, chữa đau
- Thức ăn cho chim, thú
Hạt giống:
- Ra hoa vào khoảng tháng 4 – 5
- Tháng 5 – 6: Trái bắt đầu chín dần
- Tháng 7: Trái rụng
Phương pháp trồng:
- Tự nhiên: Thường thấy cây con mọc lên từ chồi rễ,
chưa thấy cây con tái sinh từ hạt
- Có thể trồng bằng hạt
Mô tả sinh thái: Chòi mòi thường gặp ở
- Kiểu rừng khộp, trạng thái rừng nghèo có tổng
G từ 10 – 14.5m
2
,
- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Cao Thị Lý;
Nguyễn Đức Định
Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Y Phá Niê, H’ Chẹng, H’Nga, Y lang, H’Mét,
H’Bôn
Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008
Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên
- Võ Hùng
Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Klan, H’ Chẹng Mlô
2
2 Thầu tấu lông
Tên loài
- Địa phương: Cóc mượt
- Phổ thông: Thầu tấu lông
- Khoa học: Aporosa villosa
Họ: Euphorbiaceae
Bộ: Euphorbiales Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
801775 – 1425279; 801383 – 1425606
801141 - 1425609
Công dụng đối với cộng đồng:
đỏ, to khoảng bằng đầu ngón tay.
Phương pháp trồng:
- Cây con mọc từ hạt, chồi thân, chồi rễ.
- Chim, thú ăn quả thải phân ra hạt có thể mọc thành cây
con
Mô tả sinh thái: Thàu táu thường gặp ở
- Kiểu rừng khộp trạng thái trung bình có
tổng G khoảng 15m
2
/ha.
- Độ tàn che: 0.6
- Thực bì chính: Tràng qua, cỏ tranh với %
che phủ từ 50 – 70%
- Độ cao so với mặt nước biển: 176 – 209m
- Địa hình: Bằng
- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất
>30cm; đá nổi từ 0 – 5%, tỷ lệ kết von từ 0
– 20%
Mùa trồng:
- Trồng vào mùa mưa, tháng 7 – 8.
Sinh thái nơi trồng:
- Cây thường mọc dưới bóng râm cua các loài: Cóc cung,
cóc chít, cóc hăng, cóc phen
- Thấy mọc nhiều ở đất rẫy bỏ hóa
- Cây sinh trưởng chậm
Cách chăm sóc, bảo vệ:
- Trồng phải hái hạt chín trên cây, tránh để chim, thú ăn hạt
Tác động của lửa rừng đối với loài:
Bộ: Malvales
Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
800455 - 1424761
Công dụng đối với cộng đồng:
- Lấy gỗ làm nhà, đồ gỗ, làm thuyền độc mộc
- Lấy dầu để sửa thuyền
- Lấy lá để gói cơm, cá, mắm, gói hàng
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
): 27.6 m
- Đường kính cây (D
1,3
): 67.4 cm
- Vỏ: Dày,màu xám trắng, nứt dọc sâu
- Lá: Lá đơn mọc cách, kích thước lá lớn
- Hoa: Tháng 2-3
- Quả: Quả có 2 cánh
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Gỗ, chai cục
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Làm đồ gia dụng trong gia đình
- Chai cục dùng để bán
Hạt giống:
- Ra hoa giống cà chít từ tháng 12 – 2, hoa màu đỏ
- Quả non, chín màu đỏ; rụng vào khoảng tháng 4 –
tháng 5 hàng năm. Quả tròn có 2 cánh.
- Quả rụng và mọc cây con trong năm
- Quả để khô, giữ tốt tránh ẩm có thể mọc vào năm
sau
Tác động của lửa rừng đối với loài:
- Chịu được lửa rừng, cây có D: >=4 – 5cm có thể
sống và sinh trưởng bình thường
- Sau lửa rừng, tái sinh chồi và hạt tốt và bình
thường
Nhân tác:
- Lửa rừng thường xuyên hàng năm
- Chặt chọn
Yêu cầu bảo tồn và phát triển:
- Bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững
Thời gian điều tra: 31/1/2008
Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc
Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Ma Tạy, Y Chiêng, H’Nga
Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008
Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên
- Cao Thị Lý, Nguyễn Đức Định
Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Lang Niê, H’Mét, H,Ví Mlô
4
4 Đa
Tên loài
- Địa phương: Cóc khô
vn
):
- Đường kính cây (D
1,3
):
- Vỏ:
- Lá:
- Hoa:
- Quả:
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Quả, lá, nhựa
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Quả ăn, nhựa để bẩy chim
Hạt giống:
- Ra hoa vào tháng 1 – 2
- Lượm hạt hoặc hái trái trên cây
Phương pháp trồng:
- Trồng bằng hạt
- Phân bố hạt nhờ chim
- Mọc trên cây khác
Mô tả sinh thái: Đa thường gặp ở
- Kiểu rừng
- Độ tàn che:
- Thực bì chính:
- Độ cao so với mặt nước biển:
- Địa hình:
- Loại đất:
Mùa trồng:
- Trồng tháng 5 – 6.
Sinh thái nơi trồng:
Họ: Moraceae
Bộ: Urticales
Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Tương đối dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
801039 – 1424787; 801835 - 1425073
Công dụng đối với cộng đồng:
- Quả ăn được
- Lấy cuống quả nấu uống để phụ nữ khi sinh có
sữa
- Lấy nhựa dính làm bẩy chim
- Voi, trâu, bò, nai ăn lá
- Chim, sóc, khỉ, cá, … ăn quả
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
): 9.2 – 12.4 m
- Đường kính cây (D
1,3
): 15 – 30.5 cm
- Vỏ: xám trắng
- Lá: Lá đơn mọc cách, dài 15 cm, rộng 3 cm, có lá
kèm…
- Hoa: Không thấy hoa (hoa trong cụm quă)
- Quả: Quanh năm, tháng 1 – 2 nhiều quả, quả tròn
có đường kính khoảng 3cm
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Do mọc ven sông suối nên ít bị cháy
Nhân tác:
- Gần nương rẫy
Yêu cầu bảo tồn và phát triển:
- Bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì nguồn thức ăn
cho chim, thú
Thời gian điều tra: 31/1/2008
Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc
Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện
Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga
Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008
Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Hoàng Trọng Khánh
Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Phá Niê, H’Pôn
6
6 Bồ kết
Tên loài
- Địa phương: Cóc khi man
- Phổ thông: Bồ kết
- Khoa học: Gledisia rolfei
- Quả: Quả non màu nâu, mọc chùm 3 – 6 quả, quả
có từ 10 – 12 hạt, ra quả tháng 4 - 6
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Lá, gỗ
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Đa dạng công dụng
Hạt giống:
- Quả chín và rụng vào tháng 11 – 12, sau đó ra hoa
lại, quả chín trong vòng 1 năm
Phương pháp trồng:
- Thấy cây con mọc từ hạt và từ chồi rễ
- Nên trồng từ hạt
- Nếu chặt rễ cây thành từng đoạn, cây có thể tái
sinh được
- Nên trồng nơi đất trống, ít bóng râm
Mô tả sinh thái: Bồ kết thường gặp ở
- Kiểu rừng khộp trạng thái từ non đến trung bình có
tổng G khoảng 8.5 – 14.5 m
2
/ha.
- Độ tàn che: 0.4 – 0.6
- Thực bì chính: Cỏ tranh, cỏ le, với tỷ lệ che phủ từ
30 – 70%
- Độ cao so với mặt nước biển: 176 – 203m
- Địa hình: Bằng
- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm;
Không có đá nổi , không kết von
Mùa trồng:
- Trồng vào mùa mưa, tháng 7 – 8
Sinh thái nơi trồng:
7
7 Kơ Nia
Tên loài
- Địa phương: Cóc mạc ka bóc
- Phổ thông: Kơ Nia
- Khoa học: Irvingia malayana
Họ: Irvingiaceae
Bộ: Rutales
Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
801378 – 1425212; 801779 – 1425250
801383 – 1425606; 801141 – 1425609
Công dụng đối với cộng đồng:
- Hạt dùng để ăn
- Voi, mang, trâu, bò, sóc, rùa, … ăn hạt
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
): 20 – 30m
- Đường kính cây (D
1,3
): 80 – 100cm
- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 1 – 3cm, giòn dễ vỡ khó vạt
thành miếng, màu xám vàng
- Lá: Lá đơn mọc cách, lá kèm mũ nhỏ, dài 10 –
12cm, rộng lá 4 – 5cm
- Sống chung với loài: Cà chit, Dầu đồng, Cóc Hăng
(Cẩm liên), le nhỏ,… Cóc si
- Mọc xa suối, đất bằng, tốt
- Ít mọc chung với tre le
Cách chăm sóc, bảo vệ:
- Không bị thú ăn cây nhỏ
Tác động của lửa rừng đối với loài:
- Cây nhỏ bị cháy và có thể tái sinh chối lại
- Cây lớn chịu được lửa
Nhân tác:
- Chặt chọn
Yêu cầu bảo tồn và phát triển:
- Bảo tồn đa dạng sinh học
Thời gian điều tra: 31/1/2008
Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Cao Thị Lý,
Nguyễn Đức Định
Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện
Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga, Y Lang, H’Mét, H’Bôn
Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008
Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Hoàng Trọng Khánh
Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Phá Niê, H’Pôn
- Lá: Lá kép lông chim 1 lần lẻ, dài 20cm, bề rộng lá
chét 2-3cm, lá khét rộng hình xoan dài 4-6cm, rộng
1.5-2cm
- Hoa: Hoa có màu trắng chùm, ra hoa vào tháng 1
– 3
- Quả: Quả ra vào tháng 3 – 4
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Gỗ, lá, hoa
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Làm nhà
- Ăn và bán
Hạt giống:
- Ra hoa: Tháng 1 – 2
- Ra quả: Tháng 3 – 4
- Hạt: Lượm trên đất rừng
Phương pháp trồng:
- Từ hạt
- Tái sinh chồi
Mô tả sinh thái: Xoan rừng thường gặp ở
- Kiểu rừng khộp trạng thái từ nghèo đến trung bình
có tổng G khoảng 9.5 – 15 m
2
/ha.
- Độ tàn che: 0.4 – 0.6
- Thực bì chính: Cỏ tranh, cỏ le, với tỷ lệ che phủ từ
20 – 40%
- Độ cao so với mặt nước biển: 185 – 239m
- Địa hình: Bằng
- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >30cm;
Không có đá nổi , không kết von
Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Phá Niê, H’Pôn
9
9 Gáo
Tên loài
- Địa phương: Cóc thum
- Phổ thông: Gáo
- Khoa học: Mitragyne diversifolia
Họ: Rubiaceae
Bộ: Gentianales Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Tương đối dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
799229 – 1425216; 801359 – 1425235; 800927 –
1425551; 800927 – 1425312; 801284 – 1425635
Công dụng đối với cộng đồng:
- Gỗ làm nhà, chày giả lúa, gỗ không bị mọt ăn
- Lấy rễ nấu nước cho phụ nữ uống trị các bệnh
sau khi sinh như nôn mửa, say do khó chịu với
thức ăn
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
– 60%
- Độ cao so với mặt nước biển: 183 – 200m
- Địa hình: Bằng
- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm; % đá
nổi từ 0 – 5% , % kết von từ 0 – 30%
Mùa trồng:
- Trồng vào mùa mưa, tháng 6 – 7
Sinh thái nơi trồng:
- Mọc gần các ao, vũng nước ở trong rừng, có nơi
mọc dày, mọc nơi đất bằng phẳng không có trên
đồi, thích hợp nơi đất ẩm
- Mọc xen với cỏ cọng sản (cỏ lào), cóc cung, cóc
chít
Cách chăm sóc, bảo vệ:
- Không thấy sâu bệnh, chim thú không ăn hoa
quả hạt
Tác động của lửa rừng đối với loài:
- Cây cao 1m chịu được lửa cháy
Nhân tác:
- Chặt chọn
Yêu cầu bảo tồn và phát triển:
- Bảo tồn đa dạng sinh học
Thời gian điều tra: 31/1/2008
Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Cao Thị Lý, Nguyễn
Đức Định, Võ Hùng, Hoàng Trọng Khánh
Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na, huyện
Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga, Y Lang, H’Mét, H’Bôn,
Ây Sara, Y Thiêm, H’Nang
ăn. Qủa chín lấy làm mồi câu cá lớn (cá lăn, cá
mõm trâu )
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
): 5.2 – 10.2m
- Đường kính cây (D
1,3
): 14 – 28.6cm
- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 2cm, trắng xù xì
- Lá: Lá đơn mọc đối, dài 20cm, rộng 7cm, có lá
kèm,…
- Hoa: Ra hoa tháng 3
- Quả: Quả ra vào tháng 9, quả to đường kính 5cm
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Gỗ, lõi, quả
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Gia dụng và làm thuốc
Hạt giống:
- Ra hoa tháng 2 – 3, trái chín tháng 4 – 5 và rụng
xuống, hạt nhỏ 2 – 3mm
Phương pháp trồng:
- Cây con mọc lên từ hạt, chồi rễ
Mô tả sinh thái: Gáo nước thường gặp ở
- Kiểu rừng khộp trạng thái từ nghèo có tổng G
khoảng 6 – 7.5 m
2
/ha.
- Độ tàn che: 0.2 – 0.3
- Thực bì chính:
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Klan, H’Cheng Mlô
11
11 Cẩm liên
Tên loài
- Địa phương: Cóc Hăng
- Phổ thông: Cẩm liên
- Khoa học: Shorea siamensis
Họ: Dipterocarpaeae
Bộ: Malveles
Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
800311 – 1424587
Công dụng đối với cộng đồng:
- Chai cục
- Gỗ làm nhà
- Voi ăn vỏ, cây con để chửa đau bụng
- Bò rừng, trâu, bò ăn lá, chồi non
- Giác gỗ nấu nước chữa móng Trâu, Bò, Voi
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
): 23.8m
- Đường kính cây (D
- Sống chung với loài: Căm xe, Cà chit, Cóc Sượt
(Chiêu liêu đen), tre le nhỏ
- Xa suối, trên núi
- Mọc được trên đất, có đá, nhiều loại đất
Cách chăm sóc, bảo vệ:
- Bị thú (voi, trâu, bò) ăn lá non, đọt non
Tác động của lửa rừng đối với loài:
- Cây có vỏ dày, chịu được lửa
Nhân tác:
- Chặt chọn
Yêu cầu bảo tồn và phát triển:
- Cây nhỏ có thể bị cháy, sau đó mọc lên lại
- Cây lớn chịu lửa, chỉ cháy khi cây khô, chết
Thời gian điều tra: 31/1/2008
Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc
Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga
Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008
Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Hoàng Trọng Khánh
Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Phá Niê, H’Pôn
12
vỏ có chấm đỏ
- Lá: Lá kép lông chim một lần lẻ, rụng lá vào
thang 2 – 4
- Hoa: hoa có màu nâu vàng nhạt, ra hoa tháng 3
– 4
- Quả: Quả dẹt có cánh tròn màu trắng bạc
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Gỗ, vỏ
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Gia dụng,đa tác dụng
Hạt giống:
- Ra hoa tháng 2, tạo quả 4 – 5, tháng 6 quả rụng
- Lửa cháy sau đó hạt mọc mầm lên
- Hạt có thể bay xa
Phương pháp trồng:
- Cây con mọc lên từ hạt, chồi rễ
Mô tả sinh thái: Giáng hương thường gặp ở
- Kiểu rừng khộp trạng thái nghèo có tổng G
khoảng 8.5 – 14.5 m
2
/ha.
- Độ tàn che: 0.3 – 0.5
- Thực bì chính: Cỏ tranh, cỏ le với % che phủ 40
– 80%
- Độ cao so với mặt nước biển: 185 - 195
- Địa hình: Bằng
- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất >50cm;
không đá nổi, % kết von từ 0 – 15%
Mùa trồng:
- Trồng vào mùa mưa, tháng 6 – 7
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Klan, H’Cheng Mlô 13
13 Cà chít
Tên loài
- Địa phương: Cóc chít
- Phổ thông: Cà chít
- Khoa học: Shorea obtusa
Họ: Dipterocarpaceae
Bộ: Malvales
Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
800119 – 1425435; 801206 – 1425493
799058 – 1424953
Công dụng đối với cộng đồng:
- Lấy gỗ làm nhà, đồ gia dụng, củi
- Vỏ đem đốt, ngâm nước uốngchữa đau bụng
- Nấm mọc trên thân cây cà chít được dùng để ăn, ngâm
rượu (linh chi cà chít)
- Cây cho chai cục (LSNG)
- Quả: két ăn; Voi ăn ngọn, lá non để chữa đau bụng
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
): 15 – 18m
- Đường kính cây (D
- Độ cao so với mặt nước biển: 180 – 189m
- Địa hình: Ven suối
- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất
>50cm; không đá nổi, không kết von
Mùa trồng:
- Trồng vào mùa mưa, tháng 7 – 8
Sinh thái nơi trồng:
- Trồng nơi có các loài: Dầu đồng, dầu nước, …
- Cà chít phù hợp với cả đất khô lẫn ẩm gần nguồn nước.
- Cây con thường mọc dưới bóng râm lẫn các khoảng
trống
- Nên trồng nơi đất ẩm, đất sỏi đá, trên núi cao cây sinh
trưởng chậm, không phù hợp
Cách chăm sóc, bảo vệ:
- Quả rụng và mọc thành cây con trong năm
- Quả để khô, không bị ẩm ướt có thể bảo quản đề trồng
vào năm sau
- Đây là loài cây sinh trưởng nhanh trong những năm
đầu: cao từ 1 – 2m/năm
Tác động của lửa rừng đối với loài:
- Cây gỗ lớn không bị ảnh hưởng của lửa rừng, sau lửa
rừng có mưa cây ra chồi và sinh trưởng mạnh
- Cây con mọc từ hạt nhiều trên các khoảng đất trống đã
qua lửa rừng
Nhân tác:
- Chặt chọn
Yêu cầu bảo tồn và phát triển:
- Cây ít bị khai thac, cây khó trồng
Thời gian điều tra: 31/1/2008
Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên
vn
): 12.6 – 13.4m
- Đường kính cây (D
1,3
): 32.5 – 34cm
- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 2cm, nứt dọc thành
từng mảng vuông, chữ nhật
- Lá: Lá kép lông chim 1 lần chẵn, lá chét dài
6cm, rộng 3cm, có lá kèm
- Hoa: ra tháng 7 – 8
- Quả: ra tháng 10, một quả 2 – 3 hạt
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Gỗ, hạt
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Gỗ
Hạt giống:
- Ra hoa: Tháng 1 -2
- Ra quả: Tháng 2
- Quả 2 – 3 ngày nứt hạt, lượm trên đất rừng
Phương pháp trồng:
- Trồng từ hạt
Mô tả sinh thái: Gõ mật thường gặp ở
- Kiểu rừng khộp trạng thái từ nghèo đến trung
bình có tổng G khoảng 15 - 17 m
2
/ha.
- Độ tàn che: 0.5 – 0.6
- Thực bì chính: Cỏ tranh, ba tàu, cỏ le, cỏ lào
với tỷ lệ che phủ 20 – 40%
- Độ cao so với mặt nước biển: 183 – 1196m
15
15 Cóc rừng
Tên loài
- Địa phương: Cóc mạc cọt
- Phổ thông: Cóc rừng
- Khoa học: Spondias pinata
Họ: Anacardiaceae
Bộ: Rutales
Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
799271 – 1424963; 801108 – 1424954; 800860 –
1424810; 800917 – 1425553; 801065 – 1424872
Công dụng đối với cộng đồng:
- Trái xanh ăn sống, trái chín nấu canh chua; lá ăn
chua làm gỏi; gỗ bán để làm ván ép
- Các loài động thích ăn trái cóc là hưu, hoãng, nai,
mang, bò rừng. Voi ăn cả cây (cả cành lá)
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
): 14 – 30m
- Đường kính cây (D
1,3
): 37 – 100cm
- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 1cm, nhẵn có màu nâu
- Loại đất: Xám trắng, có độ dày tầng đất
>50cm; không đá nổi, kết von từ 0 – 15%
Mùa trồng:
- Trồng vào mùa mưa, tháng 6 - 7
Sinh thái nơi trồng:
- Cây mọc nhiều dọc theo các suối nhỏ, chân đồi núi,
chịu được cả nơi đất xấu, có sỏi đá, thấy mọc tự
nhiên trên rẫy cũ
- Moc chung với le trúc, chiu liu, căm xe, cà chít, giáng
hương
Cách chăm sóc, bảo vệ:
- Nhiều loài động vật ăn; cây ít bị sâu bệnh
Tác động của lửa rừng đối với loài:
- Cây chịu được lửa rừng
Nhân tác:
- Chặt chọn
Yêu cầu bảo tồn và phát triển:
- Bảo vệ và phát triển
Thời gian điều tra: 31/1/2008
Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên
- Bảo Huy, Phạm Đoàn Phú Quốc, Võ Hùng,
Hoàng Trọng Khánh, Nguyễn Đức Định, Cao
Thị Lý
Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Y Phá Niê, Y Chiêng, H’Nga, Ây Sara, Y
Thiêm, H’Nang, Y Lang, H’Mét, H’Pôn
Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008
Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên
- Vỏ: Bề dày vỏ khoảng 3-5cm, nứt dọc lớn,
màu xám trắng
- Lá: Lá đơn mọc đối, dài 20 – 30cm, rộng 7 –
10cm
- Hoa: Không thấy hoa
- Quả: Quả tròn, màu xám, mọc chùm
Bộ phận lấy/ Mùa thu hái:
- Gỗ, quả
Ý nghĩa trong đời sống cộng đồng và thương mại:
- Làm nhà, chữa bệnh, gỗ tạp có giá trị thương mại
thấp
Hạt giống:
- Ra hoa giống cà chít từ tháng 8 – tháng 10, hoa màu
xanh
- Quả chín và rụng khoảng tháng 11 – 12
- Quả rụng và ngập dưới đất, nước không bị ảnh
hưởng bởi lửa rừng
Phương pháp trồng:
- Cây tái sinh từ hạt, sinh trưởng nhanh ở giai đoạn
non 1 – 2m/năm
- Nên trồng từ hạt gieo ươm thành cây con
- Cây mọc từ hạt sau khi rụng trong năm
Mô tả sinh thái: Cóc rừng thường gặp ở
- Kiểu rừng khộp trạng thái trung bình có tổng G
khoảng 8.5 – 10.5 m
2
/ha.
- Độ tàn che: 0.5
- Thực bì chính: Cỏ le, với tỷ lệ che phủ 70 –
80%
Thời gian phỏng vấn: 30/1/2008
Người thu thập thông tin: Trường Đại học Tây Nguyên
- Cao Thị Ly, Nguyễn Đức Định
Người cung cấp thông tin: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
- Y Lang Niê, H’Ví Mlô, H’Mét
17
17 Căm xe
Tên loài
- Địa phương: Cóc đen
- Phổ thông: Căm xe
- Khoa học: Xylia xylocarpa
Họ: Fabaceae
Bộ: Fabales
Kiến thức sinh thái địa phương Thông tin sinh thái loài
Độ phong phú: Dễ gặp
Tọa độ UTM các cây quan sát (X-Y):
799273 – 1424960; 799920 – 1425396
801169 – 1425406
Công dụng đối với cộng đồng:
- Gỗ làm nhà, đồ gia dụng tủ, bàn ghế, giường
- Lấy hạt ăn được, trái để nấu nước uống để ăn cơm
ngon
- Lấy vỏ nấu nước uống trị bệnh sau khi sinh, trị đau
lưng
Mô tả hình thái:
- Chiều cao cây (H
vn
): 13 – 25m
- Thực bì chính: Cỏ le, với tỷ lệ che phủ 60 –
85%
- Độ cao so với mặt nước biển: 186 - 190m
- Địa hình: Bằng
- Loại đất: Xám trắng, vàng nâu có độ dày tầng
đất >50cm; không đá nổi , không kết von
Mùa trồng:
- Trồng vào mùa mưa, tháng 6 – 7
Sinh thái nơi trồng:
- Cây mọc được cả nơi đất tốt và đất xấu; cách suối
vài trăm mét thấy cây mọc tốt; ít thấy mọc nơi đất
cằn cổi, nhiều sỏi đá
- Mọc chung với các loài cóc chít (cà chít), cóc hăng
(cẩm liên)
Cách chăm sóc, bảo vệ:
- Bảo vệ chống trâu bò phá hại; cây nhỏ có độ tàn che
thì tốt hơn
- Thấy sâu hại lá non
Tác động của lửa rừng đối với loài:
- Cây cao 1 m trở lên thì chịu được lửa rừng
Nhân tác:
- Chặt chọn
Yêu cầu bảo tồn và phát triển:
- Bảo vệ, phát triển
Thời gian điều tra: 31/1/2008
Người điều tra:Trường Đại học Tây Nguyên
- Võ Hùng, Hoàng Trọng Khánh
Người dân tham gia: Buôn Trí B, xã Krông Na,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
- Ây Sara, Y Thiêm, H’Nang