Mở ĐầU
1. Lí do chọn đề tài
Qua thực tế khảo sát DH HH ở một số trờng phổ thông cũng nh kết quả các
kì thi Quốc gia môn HH những năm gần đây, chúng tôi nhận thấy chất lợng DH HH
còn cha đồng đều giữa các địa phơng. Khả năng giải BT HH của HS còn hạn chế. Tìm
hiểu nguyên nhân cho thấy HS còn mắc nhiều sai lầm về kiến thức và KN thực hành
HH. Bên cạnh đó nhiều GV còn ít kinh nghiệm hớng dẫn HS phát hiện các sai lầm khi
giải BT HH.
Theo các quan điểm của lý thuyết kiến tạo đợc vận dụng trong các PP DH,
DH qua sai lầm là một PP DH rất có hiệu quả. DH qua sai lầm sẽ giúp HS phát triển t
duy và KN thực hành HH. Giúp các em phát triển các năng lực nhận thức, góp phần
tích cực trong quá trình đổi mới PP DH hiện nay.
Trong các đề tài nghiên cứu về khoa học GD của nớc ta và trên Thế giới hiện
nay còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu có hệ thống về lĩnh vực này. Việc xây
dựng và sử dụng hệ thống BT HH dựa trên những sai lầm thờng gặp của HS trong DH
HH cha đợc chú ý và quan tâm. Do đó chúng tôi chọn đề tài : Xây dựng và sử dụng hệ
thống bài tập dựa trên những sai lầm thờng gặp của học sinh trong dạy học hóa học
cơ sở và vô cơ ở trờng Trung học phổ thông và Trung học phổ thông chuyên để
nghiên cứu.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
+ Luận án Tiến sĩ của Cao Cự Giác (2007), Phát triển t duy và rèn luyện
kiến thức kỹ năng thực hành HH cho HS THPT qua các BT HH thực nghiệm, Trờng
ĐHSP Hà Nội.
+ Tạp chí Hóa học v ứng dụng Số 5/2013, Các bẫy trong BTHH, Ngô
Xuân Quỳnh, trờng THPT Nam Sách II tỉnh Hải Dơng
+ Luận án Tiến sĩ toán học của Lê Thống Nhất (1996), Rèn luyện năng lực
giải toán cho HS phổ thông trung học thông qua việc phân tích và sửa chữa các sai lầm
của HS khi giải toán, Trờng ĐHSP Vinh.
+ Student Performance Q&A: 2013 APđ Chemistry Free-Response
1
Questions Chief Reader, Larry Funck of Wheaton College, Wheaton, Illinois - USA.
- Hớng dẫn HS giải BT theo quy trình.
- GV cần tăng cờng kiểm tra HS theo các mức độ nhận thức.
- GV cần tăng cờng rèn luyện cho HS kiến thức, KN thực hành thí nghiêm.
- HS ghi nhớ và chú ý các phần kiến thức thờng hay gặp sai lầm.
- Sử dụng BT HH dựa trên những sai lầm thờng gặp của HS.
4.5. Thực nghiệm s phạm và xử lý kết quả để xác định hiệu quả và tính khả thi của
hệ thống bài tập hóa học và những biện pháp đã đề xuất
Thực nghiệm s phạm đợc tiến hành nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và tính
hiệu quả của các BT HH đã đợc xây dựng trong luận án cùng việc sử dụng nó trong
quá trình DH qua sai lầm. Đồng thời kiểm tra tính đúng đắn giả thuyết khoa học của
đề tài luận án.
5. Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình DH HH ở trờng THPT theo chơng trình chuyên và nâng cao của Bộ
GD và Đào tạo.
5.2. Đối tợng nghiên cứu
Hệ thống BT HH đợc xây dựng dựa trên những sai lầm thờng gặp của HS
dùng để khắc sâu kiến thức và biện pháp để hạn chế và sửa chữa sai lầm giúp HS
trong quá trình giải BT HH ở trờng THPT và THPT chuyên.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về các loại sai lầm thờng gặp của HS trong quá trình giải BT
HH cơ sở và vô cơ ở trờng THPT và THPT chuyên.
- Nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống BT HH dựa trên những sai lầm thờng
gặp dùng để khắc sâu kiến thức và một số biện pháp để hạn chế, sửa chữa sai lầm giúp
HS trong quá trình giải BT HH
- Nghiên cứu về cách sử dụng BT HH dựa những sai lầm thờng gặp của HS
để nâng cao chất lợng DH HH ở trờng THPT và THPT chuyên.
3
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc hệ thống BT HH dựa trên những sai lầm thờng gặp của HS
8.1. Về mặt lý luận
- Đã nêu ra một cách có hệ thống các sai lầm phổ biến của HS THPT khi giải
BT HH, cùng với việc phân tích nguyên nhân dẫn đến các sai lầm đó.
- Đã góp phần làm sáng tỏ ý nghĩa và tác dụng của việc phát hiện những sai
lầm thờng gặp trong giải BT HH của HS ở trờng THPT và THPT chuyên. Nêu các tình
huống điển hình và đề xuất một số biện pháp s phạm có tính khả thi và hiệu quả nhằm
ngăn ngừa và sữa chữa các sai lầm cho HS qua việc giải BT HH.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Giúp đỡ GV và HS vận dụng các cơ sở kiến thức HH để tránh những nhầm lẫn dẫn
đến hiểu sai, hiểu lệch lạc kiến thức khoa học, làm ảnh hởng đến sự phát triển của thế
giới quan khoa học.
- Xây dựng đợc hệ thống BT dựa trên những sai lầm thờng gặp của HS trong giải BT
HH cơ sở và vô cơ ở trờng THPT theo chơng trình chuyên và nâng cao.
NộI DUNG LUậN áN
Luận án gồm 4 phần (150 trang):
Phần 1: Mở đầu (6 trang)
Phần 2: Gồm 3 chơng (Tổng quan, hệ thống BTHH và TNSP)
Phần 3: Kết luận và kiến nghị (2 trang).
Phần 4: 100 tài liệu tham khảo.
- Có 35 bảng thống kê, 23 hình vẽ thí nghiệm, biểu đồ, đồ thị.
- Phần phụ lục gồm các đề kiểm tra, phiều điều tra, giáo án.
Chơng 1. CƠ Sở Lý LUậN Và THựC TIễN Về DạY HọC TíCH CựC Và
DạY HọC QUA SAI LầM CủA HọC SINH
1.1. Xu hớng đổi mới phơng pháp dạy học hóa học ở trờng Trung học phổ thông
và Trung học phổ thông chuyên (trang 7 11 luận án)
1.1.1. Xu hớng đổi mới Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: Đổi mới chơng trình,
5
nội dung, PP dạy và học, PP thi, kiểm tra theo hớng hiện đại; nâng cao chất lợng toàn
diện, đặc biệt coi trọng GD lý tởng, GD truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối
- Thuyết nhận thức (Cognitivison): Học tập là quá trình xử lí thông tin
- Thuyết kiến tạo (Construction): Học tập là tự kiến tạo tri thức
1.2.2. Khái niệm phơng pháp dạy học tích cực
PP DH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, đợc dùng ở nhiều nớc để chỉ những
PP DH theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngời học. PP DH tích
cực tập trung vào phát huy tính tích cực của ngời học chứ không phải là tập trung vào
phát huy tính tích cực của ngời dạy.
1.2.3. Học tập tích cực
Tính tích cc hc tp l m t hin tng s phm, biu hin s ch ng
v g ng sc cao v nhiu mt trong hot ng hc tp ca HS.
1.2.4. Dấu hiệu của tính tích cực học tập
- HS khao khát, tình nguyện tham gia trả lời câu hỏi của GV.
- HS hay nêu thắc mắc, đề xuất nội dung trao đổi. Yêu cầu sự giải thích cặn kẽ các vấn đề
học tập cha sáng tỏ thông qua hoạt động t duy nh : Phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, KN đã học để giải quyết vấn đề học tập
mới và sự giải thích, trình bày vấn đề một cách rõ ràng.
- HS muốn đợc chia sẽ với mọi ngời các thông tin mới.
- HS tập trung chú ý trong học tập, chủ động và cố gắng hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Không nản chí trớc những tình huống khó khăn.
1.2.5. Dạy học tích cực
+ Dạy và học tích cực tập trung vào hoạt động của ngời học. Trong quá trình DH
tích cực chú trọng đến các tơng tác 2 chiều gia ngi dy v ng i hc, gia ngi hc
vi ngi hc :
Ngời dạy
ơ
Ngời học
_
\
Nếu tôi mắc sai lầm thì chỉ cần một lần cũng đủ rồi. Trong GD, I.A. Komensky
8
khẳng định : Bất kỳ một sai lầm nào cũng có thể làm cho HS kém đi nếu nh GV
không chú ý ngay tới sai lầm đó, bằng cách hớng dẫn HS nhận ra, sữa chữa và khắc
phục sai lầm A.A. Stoliar cũng đã lên tiếng nhắc nhở GV rằng : Không đợc tiếc thời
gian để phân tích trên giờ học các sai lầm của HS.
1.3.2. Dy hc qua sai lm
Nói v quá trình DH, có quan im cho rng: Dy hc l xây d ng cái mi
trên nn cái c, theo ó vic phát hin v kh c phc các quan nim sai lch ca HS
nhm hình th nh cho các em nh ng kin thc HH vng chc l r t cn thit.
Lý lun DH hin i cho rng quá trình DH l chuy n nhng quan nim sai
lch ca HS th nh nh ng quan nim khoa hc. Việc phát hin nhng quan nim sai
lch ca HS v tìm ra PP phù h p khc phc nhng quan nim ó l vi c cn l m
ca GV. khc phc quan nim sai lch ca HS, GV phi bit la chn PP DH phù
hp vi b môn và qu thi gian ca gi hc.
1.3.2.1 Quan niệm sai lầm của học sinh, ảnh hởng của nó trong dạy học hóa học
a) Định nghĩa về quan niệm : " quan niệm" là sự hiểu biết của con ngời về các sự vật,
hiên tợng, khái niệm và các quá trình tự nhiên thông qua đời sống, sinh hoạt và lao
động sản xuất hàng ngày. Những hiểu biết này tiềm ẩn trong bộ não và đợc tái hiện khi
có những kích thích và có nhu cầu bộc lộ
b) Quan niệm của học sinh: Khi đến trờng, HS đã mang theo mình một "tài sản
riêng", đó là những quan niệm, những hiểu biết ban đầu của các em có trớc giờ học về
những khái niệm, hiện tợng mà các em sẽ đợc lĩnh hội trong giờ học. Trong DH
HH, các nhà nghiên cứu GD Việt Nam đã nhận xét: "HS khi bắt đầu học HH, do kinh
nghiệm đời sống nên các em đã có một số hiểu biết nhất định về các hiện tợng HH"
c)Vai trũ quan nim ca hc sinh trong dy hc húa hc qua sai lm: Vic phõn
tớch, lm rừ nhng tỏc ng tớch cc v tiờu cc quan nim ca HS n quỏ trỡnh
nhn thc HH s l c s tt GV cú nhng bin phỏp hu hiu trong vic phỏt hin
v khc phc quan nim sai lm ca HS. Vi nhng quan nim phự hp vi bn cht
HH nhng cha y hoc cha tht chớnh xỏc thỡ chỳng cú vai trũ tớch cc trong
vấn đề.
10
- Đa dạng hóa BT HH nh : BT bằng hình vẽ, BT có yếu tố làm cho HS có
thể mắc sai lầm, BT vẽ đồ thị; Sơ đồ hay lắp ráp các dụng cụ thí nghiệm để rèn KN
thực hành cho HS.
- BT HH có nội dung phong phú, sâu sắc nhng phần tính toán đơn giản.
- Tăng cờng sử dụng BT HH định lợng.
- BT HH theo định hớng phát triển năng lực.
1.4.3.2. Khái niệm về bài tập hóa học có yếu tố sai lầm
Là những BT mà trong quá trình giải BT ngời giải tìm ra kết quả sai (mặc dù
quá trình lập luận để đa ra kết quả của BT là logic), hoặc khi giải BT phải xét nhiều tr-
ờng hợp nhng chỉ xét một hoặc một số ít các trờng hợp. Yếu tố sai lầm thờng xuất hiện
khi ngời giải tổng hợp các dự kiện trong giả thiết BT (do đọc đề, hiểu sai kiến thức,
), từ đó định h ớng sai cách giải (chọn sai PP giải, ). BT HH có yếu tố sai lầm th -
ờng gặp trong các BT tổng hợp kiến thức, ôn tập chơng,
1.5. Thực trạng xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập dựa trên những sai lầm th-
ờng gặp của học sinh trong dạy học hóa học cơ sở và vô cơ ở trờng Trung học phổ
thông và Trung học phổ thông chuyên (trang 31 32 luận án )
GV xây dựng loại BT này còn hạn chế. Nhiều GV còn ít quan tâm. Có GV
cho rằng việc xây dựng loại BT này là không cần thiết với HS và không có tác dụng
tích cực trong DH HH. Một số GV dạy chuyên thì cho rằng việc xây dựng các BT
chuyên dựa trên những sai lầm là việc làm khó thực hiện đợc. Bên cạnh đó, các HS khi
đợc hỏi và điều tra thì đều trả lời là ít đợc sử dụng loại BT này trong những giờ học
trên lớp, BT về nhà hay các bài kiểm tra. Nhiều em còn trả lời qua phiếu điều tra là
những sai lầm mà các em thờng mắc phải khi giải BT HH ít đớc Thầy, Cô phân tích và
đa ra biện pháp nhằm hạn chế và khắc phục sai lầm.
1.6. Điều tra sai lầm phổ biến của học sinh khi giải bài tập hóa học cơ sở và vô cơ
ở trờng Trung học phổ thông và Trung học phổ thông chuyên (trang 32 38 luận
án)
11
BI
TON
Cể
YU
T SAI
LM
Chun
kin
thc, k
nng
Ngi gii
Phộp gii
Sai lm
Phng
tin gii
nghiệm khách quan đợc sắp xếp theo mức độ chuẩn kiến thức, kỹ năng thuộc 5 loại
sau :
Loại 1: Sai lầm trong giải BT HH do KN đọc và hiểu đề bài (đây là những sai lầm có
tính sơ đẳng - hay rơi vào những HS cẩu thả trong học tập).
Loại 2: Sai lầm về việc vận dụng các kiến thức lý thuyết trong quá trình giải thích tính
chất các chất; nhận biết, tách các chất và hoàn thành sơ đồ PƯHH.
Loại 3: Sai lầm trong giải BT HH khi vận dụng PP giải toán.
Loại 4: Sai lầm trong giải BT HH do không xét hết các trờng hợp dẫn đến thiếu
nghiệm.
Loại 5: Sai lầm về KN thực hành HH.
Dựa vào những loại sai lầm cơ bản này, kết hợp với chuẩn kiến thức, KN cho
HS cùng việc vận dụng các lý thuyết học tập chúng tôi tiến hành xây dựng hệ thống BT
HH cơ sở và vô cơ theo từng nội dung chơng trình HH THPT của Bộ GD và Đào tạo,
theo những mức độ nhận thức và định hớng phát triển năng lực. Sau đây là các ví dụ
minh họa:
tăng
diện tích tiếp xúc
đáp án B.
Ví dụ 2. (Bài 55) Có hai dung dịch: Dung dịch X(KOH) và dung dịch Y(HCl, AlCl
3
).
Số hóa chất ít nhất cần dùng để nhận ra hai dung dịch đó là
A. 1. B. 0. C. 3. D. 4.
+ HS: Chỉ dùng quỳ tím là nhận biết đợc 2 dd trên. ở lọ nào quỳ tím hóa đỏ là dd B, lọ
nào quỳ tím hóa xanh là dd X Phơng án A.
+ Sa cha, khc phc sai lm v s dng: GV kt lun li gii trên ca HS ó
mc sai lm khi chn 1 hóa cht nhn bit 2 dd X v Y trên. GV g i HS khác
sa cha sai lm bng li gii úng nh sau : Đây là BT sai lầm về việc vận dụng
các kiến thức lý thuyết trong quá trình giải thích tính chất các chất.
- Nếu cho từ từ dd X(NaOH) vào dd Y(HCl, AlCl
3
), lúc đầu cha xuất hiện kết tủa keo
trắng. PTHH : HCl + KOH KCl + H
2
O (1)
- Nếu tiếp tục nhỏ từ từ dd X(NaOH) vào, sẽ xuất hiện kết tủa keo trắng :
AlCl
3
+ 3 NaOH Al(OH)
3
+ 3 NaCl (2)
14
Do dd X(K NaOH) d nên sau đó kết tủa keo trắng sẽ tan
3
0,7M (phản ứng giải
phóng khí NO duy nhất). Công thức phân tử của X và giá trị V là
A. Fe
3
O
4
và
4,0. B. Fe
2
O
3
và
4,0. C. Fe
2
O
3
và
5,0. D. Fe
3
O
4
và 0,19
+ HS: Với bài toán này HS thy ngay oxit sắt phải có tính khử, vì vậy X có thể là FeO
hoặc Fe
3
O
O
Mol 0,1
0,4/3
Vậy số mol HNO
3
đã tham gia PƯ trên là 0,4/3 (mol)
Vdd HNO
3
là (0,4/3. 0,7) = 0,19 lít
Phơng án D.
+ Sửa chữa, khắc phục sai lầm và sử dụng: Đây là BT sai lầm trong giải BT HH khi
vận dụng PP giải toán. GV kết luận lời giải trên của HS đã phạm một sai lầm là viết
quá trình khử để tính số mol HNO
3
thì số mol HNO
3
trong quá trình đó là lợng HNO
3
tham gia PƯ oxi hóa khử, còn lợng HNO
3
trong cả quá trình PƯ thì phải tính thêm l-
ợng HNO
3
tham gia PƯ axit bazơ với Fe
3
O
Đáp án A.
+ Ví dụ 4: (Bài 24) Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở 2 chu
kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO
3
d, thu đợc 57,34 gam kết tủa. X, Y là
A. Cl, Br. B. Br, I. C. F, Cl. D. F, Cl hoặc Br, I.
+ HS: Gọi công thức tổng quát chung 2 muối là Na
X
.
PTHH: Na
X
+ AgNO
3
Ag
X
+ NaNO
3
(23 +
X
) gam (108 +
X
) gam
31,84 gam 57,34 gam
X
= 83,13
2 halogen là Br và I Phơng án B.
m
NaCl
= 0,4. 58,5 = 23,4 < 31,84 (trờng hợp này cũng thỏa mãn).
Khả năng 2: Hỗn hợp cả 2 muối halogen đều PƯ với dd AgNO
3
, giải nh trên kết quả
tìm đợc 2 halogen là Br và I
Đáp án D.
+ Ví dụ 5 : (Trong phần sửa chữa sai lầm có ví dụ 2) Bằng các hóa chất và dụng cụ sẵn
có trong phòng thí nghiệm, học sinh hãy lắp dụng cụ và sử dụng hóa chất hợp lý để
điều chế khí clo.
+ Sai lầm : Với BT này, khi vào phòng thí nghiệm các em sẽ dùng dụng cụ và hóa chất
và lắp nh hình vẽ sau :
16
- Dụng cụ: Giá đỡ, bình cầu, bình tam
giác, nút cao su, ống nối thủy tinh,
ống dẫn cao su, phễu hình cầu có
khóa, đèn cồn
- Hóa chất: Dd HCl, bột MnO
2
.
- Các em sẽ lắp dụng cụ nh hình vẽ
bên
Hình 2.1 : Lắp dụng cụ điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm
+ Phân tích : Đây là BT sai lầm về KN thực hành HH.
PTHH : MnO
2
+ 4HCl
HH dựa trên những sai lầm thờng gặp của HS đã xây dựng trong luận án. Đồng thời
17
xem xét việc sử dụng nó giúp HS sửa chữa đợc những sai lầm gì. Từ đó khẳng định
tính đúng đắn giả thuyết khoa học của đề tài luận án.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm s phạm
- Trao đổi với GV THPT và hớng dẫn HS THPT về PP tiến hành TN, cách tổ
chức và tiến hành bài dạy học, cách kiểm tra và đánh giá.
- Soạn các bài dạy học TN.
+ Về mặt định tính: Đánh giá sự phù hợp, tính hiệu quả của hệ thống BTHH
đã đề xuất. Đồng thời đánh giá KN giải BTHH có yếu tố sai lầm của HS nh thế nào
thông qua các phiếu điều tra GV và HS.
+ Về mặt định lợng: Kiểm tra, đánh giá, phân tích và xử lý kết quả TN. Từ đó
rút ra kết luận về mức độ nắm vững kiến thức, các mức độ về PTTD và KN THHH của
HS lớp TN và lớp ĐC. Sự phù hợp về khối lợng, loại BT TN, nội dung của hệ thống BT
HH do chúng tôi đa ra với yêu cầu nắm vững kiến thức, KN chơng trình HH ở trờng
THPT và THPT chuyên.
3.3. Cách tiến hành thực nghiệm s phạm
- ở lớp ĐC, GV dạy theo chơng trình chuyên (với lớp chuyên HH) và chơng
trình nâng cao (với lớp không chuyên HH) với PP thông thờng cùng với hệ thống BT
HH có sẵn trong sách giáo khoa chuyên HH và sách giáo khoa HH nâng cao, sách BT
HH lớp 10, 11, 12 của Bộ GD và Đào tạo và các sách BT HH hiện hành.
- ở lớp TN, GV dạy theo giáo án đợc thiết kế bởi các dạng BT HH dựa trên
những sai lầm thờng gặp của HS. Các tiết dạy đúng tiến độ quy định chơng trình của
Bộ GD và Đào tạo.
- Lựa chọn các lớp TN và ĐC phải đạt yêu cầu tơng đơng về các mặt: Tổng
số HS của một lớp, độ tuổi, giới tính. Thực hiện khảo sát dựa trên các yếu tố không đổi
nh: Thời lợng DH HH, mục tiêu, nội dung và GV dạy HH. Kiểm tra theo hớng: Chung
một đề kiểm tra; Chung một GV dạy và chung nội dung phiếu tự đánh giá. Nội dung
đề kiểm tra là những BT HH dựa trên những sai lầm thờng gặp của HS phù hợp mức
độ, có tính chất phát triển t duy và định hớng phát triển năng lực HS, rèn luyện các
4
1 (líp TN) vµ
11A
4
2 (líp §C) t¹i trêng THPT chuyªn Phan Béi Ch©u tØnh NghÖ An (vßng 2)
H×nh 3.14. §êng lòy tÝch biÓu diÔn kÕt qu¶ ®iÓm kiÓm tra cña líp 12A
4
1 (líp TN) vµ
12A
4
2 (líp §C) t¹i trêng THPT chuyªn Phan Béi Ch©u tØnh NghÖ An (vßng 3)
20
Hình 3.18. Đờng lũy tích biểu diễn kết quả điểm kiểm tra của lớp 12A1 (lớp TN) và
12A4 (lớp ĐC) tại trờng THPT Thăng Long thành phố Hà Nội
Bảng 3.47. Tổng hợp phân loại kết quả điểm kiểm tra của các lớp TN và các lớp ĐC
Lớp
Số
HS
Điểm X
i
Tỉ lệ
0 - 4
Tỉ
lệ
5 - 6 Tỉ lệ
7 -
8
Tỉ lệ 9 - 10 Tỉ lệ
Lớp Số HS
X
S V(%) ES t
đ
df
, df
t
10A7 46 7,04 1,21 17,19
0,73 3,56 89 2,00
21
10A8 45 6,11 1,28 20,95
10H1 44 8,20 1,09 13,29
0,45 2,61 87 2,00
10H2 45 7,31 1,99 27,22
11A
4
1 43 8,14 1,08 13,27
0,61 3,10 85 2,00
11A
4
2 44 7,34 1,31 17,85
12G 46 8,17 1,12 13,71
0,74 3,76 90 2,00
12H 46 7,24 1,25 17,27
12A
4
1 44 7,09 1,27 17,91
0,61 3,13 86 2,00
12A
. Nh vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa hai khối lớp TN và ĐC do
tác động của phơng án TN là có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05.
Từ các kết quả thu đợc ở trên có thể khẳng định rằng việc vận dụng BT HH
có yếu tố sai lầm vào việc rèn KN giải BT HH trong DH HH nói riêng và sử dụng
nó nh là một PP DH tích cực nói chung là có hiệu quả.
KếT LUậN Và KIếN NGHị
I. KếT LUậN
Thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án, chúng tôi
đã giải quyết đợc các vấn đề sau:
1. Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn làm cơ sở, nền tảng cho việc
nghiên cứu nội dung của đề tài :
- Xu hớng đổi mới PP DH trong giai đoạn hiện nay là: Xu hớng DH lấy
HS làm trung tâm và hoạt động hóa ngời học. Xu hớng đổi mới PP DH HH ở tr-
ờng THPT và THPT chuyên hiện nay là: Khai thác đặc thù môn HH giúp HS chủ
động tự chiếm lĩnh kiến thức và KN trong giờ học; Khai thác triệt để các nội dung
HH trong bài dạy theo hớng liên hệ với thực tế; Sử dụng các phơng tiện kỹ thuật
DH hiện đại trong DH HH.
- Nghiên cứu và vận dụng các lý thuyết học tập.
- Làm rõ nội dung DH qua sai lầm và ảnh hởng của nó trong DH HH.
2. Điều tra những sai lầm phổ biến trong nhận thức HS khi giải BT HH cơ sở và vô
cơ ở trờng THPT và THPT chuyên của một số tỉnh, thành phố thuộc 3 miền Bắc,
Trung, Nam. Qua đó chúng tôi tập hợp đợc 15 sai lầm cơ bản và 7 sai lầm khác.
Từ đó chúng tôi đề xuất về những sai lầm thờng gặp của HS khi giải BT HH cơ sở
và vô cơ gồm 5 loại chính: Sai lầm trong giải BT HH do KN đọc và hiểu đề bài
(đây là những sai lầm có tính sơ đẳng, hay rơi vào những HS cẩu thả trong học
tập); Sai lầm về việc vận dụng kiến thức lý thuyết trong quá trình giải thích tính
chất các chất; nhận biết, tách các chất và hoàn thành sơ đồ PƯHH; Sai lầm trong
23
giải BT HH khi vận dụng PP giải toán; Sai lầm trong giải BT HH do không xét hết
các trờng hợp dẫn đến thiếu nghiệm; Sai lầm về KN THHH.
DH.
Hớng phát triển của đề tài
- Đề tài tiếp tục đi sâu, mở rộng xây dựng và sử dụng hệ thống BT dựa trên những
sai lầm thờng gặp của HS trong BT HH hữu cơ ở trờng THPT.
- Đề tài có thể mở rộng cho chơng trình HH ở trờng THCS.
- Đề cập nhiều hơn về KN THHH trong trờng phổ thông.
25