Đồ án tốt nghiệp cung cấp điện cho toà nhà ở cao 17 tầng - Pdf 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN III: SỐ LIỆU ĐỂ LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2
Giới thiệu về công trình 2
2. Số liệu chi tiết 2
I. Tiêu chuẩn cung cấp điện mạng hạ áp 5
1. Tiêu chuẩn Việt Nam 6
2. Tiêu chuẩn quốc tế 6
2. Các bước thiết kế hệ thống cung cấp điện 6
3. Các vật tư thiết bị điện 9
3.1. Dây dẫn điện, Cáp điện 9
3.2. Thanh dẫn điện Busway 11
3.3. Ống dẫn dây điện 16
3.4. Máng cáp, khay cáp, thang cáp 16
3.5. Các loại đèn 17
3.6. Ổ cắm, công tắc 18
3.7. Các loại Atomat 19
3.8. Tủ điện 19
3.9. Máy phát điện 20
3.10. Trạm biến áp phân phối 71
: Dòng điện ngắn mạch vô cùng và siêu quá độ, trong tính toán ngắn mạch lưới cung cấp điện, coi
ngắn mạch là xa nguồn, các trị số này bằng nhau và bằng dòng ngắn mạch chu kỳ 82
III. CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT 88
1. Hệ thống chống sét 88
1.1 Hệ thống chống sét dùng kim thu sét cổ điển Franklin 89
2. HỆ THỐNG NỐI ĐẤT 94
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, nghành công nghiệp điện luôn giữ một
vai trò vô cùng quan trọng. Ngày nay điện năng trở thành dạng năng lượng không thể thiếu được
trong hầu hết các lĩnh vực. Khi xây dựng một khu công nghiệp mới, một nhà máy mới, một khu

2. Số liệu chi tiết.
Các thông số kỹ thuật chính của toà nhà.
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 2 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
- Tầng hầm: Diện tích sàn 2408m
2
dành cho để xe khối dịch vụ và khối nhà ở, ngoài ra
còn có phòng kỹ thuật điện và phòng máy bơm, phòng quạt.
- Tầng 1: Diện tích sàn 1506m
2
là khu dịch vụ, sinh hoạt cộng đồng.
- Tầng 2: Diện tích sàn 1506m
2
là khu dịch vụ, sinh hoạt cộng đồng.
- Tầng kỹ thuật: Diện tích sàn 1470m
2
.
- Tầng 3 ÷17: Diện tích sàn 1504m2/T x 15T = 22560m
2
là khu nhà để ở. Mỗi tầng được chia
thành 5 căn hộ điển hình ( C1, C2, C3, C1A, C2A ) cao cấp để bán và cho thuê.
+ Căn hộ điển hình C1 (2 căn / 1 tầng) diện tích 109m
2
/ 1 căn.
STT Tên danh mục Đơn vị Khối lượng Số lượng phòng
1 P.Khách + P.Ăn + P.Bếp m
2
36,5 01
2 Phòng ngủ 1 m
2

2
16 01
3 Phòng ngủ 2 m
2
15 01
4 Phòng ngủ 3 m
2
12,5 01
5 Sảnh chung m
2
5 01
6 Khu vệ sinh 1 m
2
3,5 01
7 Khu vệ sinh 2 m
2
4,5 01
8 Lôgia 1 m
2
5 01
9 Lôgia 2 m
2
4,5 01
+ Căn hộ điển hình C2 (2 căn / 1 tầng) diện tích 125m
2
/ 1 căn.
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 3 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
STT Tên danh mục Đơn vị Khối lượng Số lượng phòng
1 P.Khách + P.Ăn + P.Bếp m

1 P.Khách + P.Ăn + P.Bếp m
2
44 01
2 Phòng ngủ 1 m
2
21 01
3 Phòng ngủ 2 m
2
16 01
4 Phòng ngủ 3 m
2
15 01
5 Sảnh chung m
2
4 01
6 Khu vệ sinh 1 m
2
3,5 01
7 Khu vệ sinh 2 m
2
4,5 01
8 Lôgia 1 m
2
6 01
9 Lôgia 2 m
2
5 01
+ Căn hộ điển hình C3 (2 căn / 1 tầng) diện tích 143m
2
/ 1 căn.

6,5 01
10 Lôgia 2 m
2
4,5 01
II. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO TOÀ NHÀ .
1. Các yêu cầu chung đối với hệ thống cung cấp điện toà nhà.
1.1. Đặc điểm hệ thống điện của toà nhà.
- Phụ tải rất phong phú và đa dạng.
- Phụ tải tập trung trong không gian hẹp, mật độ phụ tải tương đối cao.
- Có các hệ thống cấp nguồn dự phòng ( máy phát ).
- Không gian lắp đặt hạn chế và phải thoả mãn yêu cầu mỹ thuật trong kiến trúc xây
dựng.
- Yêu cầu cao về chế độ làm việc, an toàn và kinh tế cho người sử dụng.
1.2. Yêu cầu chung đối với hệ thống cung cấp điện toà nhà.
Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện cho toà nhà là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn
luôn đủ điện năng với chất lượng trong phạm vi cho phép và khi thiết kế cung cấp điện phải thỏa
mãn những yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ.
- Đảm bảo chất lượng điện năng, chủ yếu là đảm bảo độ lệch và dao động điện áp bé nhất
và nằm trong phạm vi giá trị cho phép so với định mức.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Nguồn vốn đầu tư nhỏ, bố trí các thiết bị phù hợp với không gian hạn chế của nhà cao
tầng, dễ sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng.
- Chi phí vận hành hàng năm thấp.
Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau khi thiết kế người thiết kế phải biết tư vấn,
cân nhắc và kết hợp hài hòa để đưa ra một phương án tối ưu nhất, đồng thời phải chú ý đến
những yêu cầu khác như: Có điều kiện thuận lợi phát triển phụ tải trong tương lai, rút ngắn thời
gian thi công …
1.3. Tiêu chuẩn cung cấp điện mạng hạ áp.
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 5 -

Đối với hệ thống đèn chiếu sáng hoặc nguồn cấp cho các ổ cắm tính công suất trung
bình/m
2
diện tích sử dụng tuỳ theo mục đích sử dụng từng khu vực.
Các thiết bị lắp đặt cho mỗi phòng, mỗi khu vực đã được xác định do đó việc tính toán
công suất phụ tải tương đối chính xác. Suất phụ tải cho trong bảng sau:
Bảng chỉ tiêu tính toán P
0
(W/m
2
)
STT Tên loại tải tiêu thụ điện
Chiếu sáng
(W/m
2
)
Thiết bị văn phòng
và sinh hoạt(W/m
2
)
Điều hoà không
khí (W/m
2
)
1 Tiền sảnh 60- 80 5 - 7 120 - 155
2 Hành lang 20 - 30 0 150 - 220
3 Phòng ăn 20-30 5-7 80-150
4 Văn phòng, phòng khám 20 100 - 120 100 - 130
5 Phòng máy của thang máy 25 0 50 - 100
6 Vệ sinh chung 15- 25 60 - 80 50 - 100

các loại đèn này ngoài chức năng chiếu sáng còn đem lại mặt thẩm mỹ cho căn hộ. Còn trong
các toà nhà văn phòng, các ổ cắm trên tường thường gắn trên các máng nhựa đặt nổi có thể dễ
dàng di chuyển vị trí dọc theo máng hay tăng số lượng ổ cắm.
- Lập bản vẽ bản vẽ đi dây cấp nguồn: Từ các bản vẽ mặt bằng đã lập được ở trên, tiến
hành lập bản vẽ dây dẫn cấp nguồn. Sau khi tính toán sơ bộ phụ tải các khu vực ta xác định cỡ
dây cấp nguồn cho tủ phân phối ở khu vực đó (có tính tới các hệ số dự trữ). Đồng thời xác định
trị số dòng cắt cho aptomat mỗi tuyến dây (trị số dòng cắt phải nhỏ hơn dòng cho phép của mỗi
cỡ dây).
Dây cấp nguồn cho hệ thống đèn chiếu sáng thường dùng cỡ dây 1,5mm
2
- 2,5mm
2
tiết
diện dây dẫn, còn dây cho ổ cắm một pha thông thường cỡ 2,5mm
2
- 4mm
2
. Dây loại này là dây
đơn có lớp cách điện PVC có các màu để phân biệt pha. Mỗi tuyến nguồn một pha đều có ba
dây: dây pha, dây trung tính và dây nối đất.
Dây cấp nguồn cho các thiết bị, máy móc công suất lớn như thang máy, máy điều hoà
được tính toán trên cơ sở công suất máy và thường lấy đường dây độc lập từ tủ phân phối chính.
Các toà nhà có độ cao lớn (từ 15 tầng trở lên) thì tuyến nguồn chính chạy suốt chiều cao
nhà thường dùng thanh dẫn cho dễ lắp đặt.
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 8 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
Để tăng độ tin cậy khi làm việc, cần hạn chế việc nối dây. Đối với hệ thống đèn hay ổ
cắm nối song song theo nhóm, các điểm nối thường được thực hiện tại thanh đấu dây nằm trên
thiết bị. Cần tránh nối dây trong ống dẫn hoặc máng. Các điểm nối dây cỡ 6mm
2

PVC Nonsheathed, PVC insulated Cable
Dây điện lực bọc XLPE Nonsheathed,
XLPE insulated Cable
CV AV CX AX
Dòng
điện
định
mức
Curren
t
ratings
Độ sụt áp
Approximat
e volt drop
per amp per
metre
Dòng
điện
định
mức
Curren
t
ratings
Độ sụt áp
Approximat
e volt drop
per amp per
metre
Dòng
điện

25 114 1,55 91 2,5 149 1,9 119 3,1
35 140 1,10 112 1,8 185 1,35 148 2,2
50 189 0,82 151 1,35 225 0,87 180 1,4
70 215 0,57 172 0,92 289 0,62 230 0,98
95 260 0,42 208 0,67 352 0,47 281 0,74
120 324 0,35 259 0,54 410 0,39 328 0,60
150 384 0,29 307 0,45 473 0,33 378 0,49
185 405 0,25 324 0,37 542 0,28 430 0,41
240 518 0,21 414 0,30 641 0,24 512 0,34
300 570 0,19 456 0,25 741 0,21 592 0,29
400 660 0,17 528 - 830 0,195 - -
500 792 0,16 633 - 905 0,180 - -
630 904 0,15 723 - 1019 0,170 - -
800 1030 0,15 824 - 1202 - - -
Nhiệt độ không khí là 300C
Nhiệt độ ruột dẫn là 700C
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 10 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
Bảng 11: Dòng điện định mức của dây điện bọc nhựa PVC
Dây đôi mềm, ruột đồng
Flexible Copper conductor – PVC insulated
wire
Dây đơn cứng, ruột đồng hoặc nhôm
Solid Copper or Aluminium conductor – PVC
insulated wire
Số lõi
Num. of
core
Tiết diện
Nom.

mm2 A A mm2 mm A A
2 0,5 5 7 1 1,13 17 -
2 0,75 7 10 1,13 1,20 19 -
2 1,0 10 11 1,5 1,4 23 -
2 1,25 12 13 2,0 1,6 27 -
2 1,5 14 15 2,5 1,8 30 23
2 2,0 16 17 3 2,0 35 26
2 2,5 18 20 4 2,25 42 32
2 3,5 - 24 5 2,60 48 36
2 4,0 - 27 6 2,78 51 39
2 5,5 - 32 7 3,0 57 43
2 6,0 - 36
3.2. Thanh dẫn điện Busway.
Busway là giải pháp dùng để thay thế cho phương pháp đi dây cáp truyền thống trong các
công trình cỡ lớn như các tòa nhà hay phân xưởng lớn.
Busway hay Busduct là hệ thống thanh dẫn điện được chế tạo sẵn bao gồm có thanh dẫn
điện được bọc trong vỏ cách điện và các đầu đấu nối, các phụ kiện lắp đặt đi kèm, nói 1 cách
đầy đủ busway gồm có các lõi dẫn điện, vật liệu cách điện và các phụ kiện đi kèm. Các thanh dẫn
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 11 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
có chiều dài tối đa là 3 m, đuợc kết nối bằng đầu nối, và có thể có vị trí lấy điện hay không tuỳ
thiết kế và tùy vị trí lắp đặt trong toà nhà.
Busway có 2 loại là loại thanh dẫn làm bằng đồng và loại thanh dẫn làm bằng nhôm, về
lý thuyết đồng dẫn điện tốt hơn tuy nhiên nặng hơn và đắt hơn, với cùng 1 đơn vị dòng tải thì
dùng bus nhôm sẽ to hơn nhưng nhẹ và rẻ hơn. tuy nhiên với dòng dẫn từ 4000 - 5000 A trở lên
thì thường các nhà sản xuất chỉ sản xuất bus đồng.
Về vỏ của busway thì cũng có 2 loại là vỏ sắt và vỏ nhôm, với vỏ nhôm thì dẫn điện tốt
hơn và nhẹ hơn nên kiêm luôn chức năng làm dây nối mát, còn với loại vỏ sắt do khả năng dẫn
điện kém nên thường chỉ nối đất được 50% còn 50% còn lại thì phải có thêm 1 thanh dẫn nữa đi
kèm.

cắm ở giữa phòng trong các văn phòng làm việc.
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 16 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
Khay cáp: Khay cáp (hay còn gọi là khay điện hoặc cable tray) được làm bằng tôn có
dập lỗ cho thoáng và luồn dây đai giữ cáp, dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các
nhà máy, chung cư, cao ốc
Co ngang khay cáp - Co khay điện -
Flat bend cable tray
khay cáp
Thang cáp (hay còn gọi là thang điện, thang máng cáp hoặc cable ladder): Là
thang dẫn dùng cho việc lắp đặt dây và cáp điện trong các nhà máy, chung cư, cao ốc
chạy theo các trục chính
Tê Thang cáp - Tê thang điện - Flat tee
cable ladder
Thang cáp
3.5. Các loại đèn.
Tuỳ vào mục đích sử dụng của khu vực cần chiếu sáng mà ta chọn lựa màu sắc và cường
độ ánh sáng, chọn đèn cho phù hợp.
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 17 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
Đèn lốp
Đèn compact Đèn trang trí NICEM
Đèn huỳnh quang âm trần
Máng đèn huỳnh quang
Đèn EXIT, đèn sự cố
Đèn tường
Đèn chùm
Đèn chùm
Đèn LED downlight
3.6. Ổ cắm, công tắc.

Số cực: 2
Bề rộng 1 cực: 18mm
MCCB Sino 200A-
3P-18Ka-
SBE203b/200
Loại: Ba cực
Dòng điện định
mức (A): 200
Dòng cắt (kA): 18
3.8. Tủ điện.
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 19 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
Tủ phân phối điện 3 pha dùng chứa Aptomat
MCB Sino
Tủ điện vỏ kim loại, sử dụng trong nhà, lắp
nổi, dùng để chứa Aptomat MCCB và khởi
động từ
3.9. Máy phát điện
Máy phát điện có nhiệm vụ cấp điện cho toà nhà trong trường hợp mất điện sự cố từ lưới
điện quốc gia. Phòng đặt máy phải đảm bảo thông gió vừa phải chống ồn bằng các lớp cách âm,
máy thường được đặt dưới tầng hầm hoặc trên nóc nhà.
Máy phát điện
Dung tích xi lanh: KTA38G2A
Đầu phát: Stamford
Kích thước, trọng lượng: N.A (20' container)
Máy phát điện
Dung tích xi lanh: 403D-15G/13.5KW
Đầu phát: Lerry somer
Kích thước, trọng lượng: 2000*1000*1300
III. LƯỚI CUNG CẤP PHÂN PHỐI ĐIỆN VÀ QUY CÁCH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ.

rọi đồng đều, phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng an ngày.
Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong
công trình dân dụng (TCXD 16:1986), chiếu sáng trong công trình sử dụng nhiều loại đèn ở
nhiều không gian khác nhau. Tầng hầm chủ yếu dùng đèn huỳnh quang ngoài ra còn có đèn sự
cố, trong không gian dịch vụ và sảnh dùng đèn downlinght và đèn tán quang 3x40w. Với các căn
hộ ta sử dụng thêm đèn trang trí.
Dựa vào P
0
suất phụ tải điện trên 1 đơn vị diện tích và mặt bằng để thiết kế và tính toán
số lượng bóng đèn, chủng loại bóng đèn và vị trí lắp đặt cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả và
kinh tế nhất.
SINH VIÊN: TRẦN THỊ MƠ - LỚP TBĐCN - LT K13 - 21 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CUNG CẤP ĐIỆN
P
cs
= P
0
x S
P
0
là suất phụ tải điện trên một đơn vị diện tích.
S là diện tích
Để đảm bảo an toàn khi có sự cố về điện tại các vị trí có nhiều người qua lại như sảnh,
cầu thang bộ … thì lắp thêm đèn sự cố cảnh báo. Lắp thêm đèn exit ở các lối ra để hướng dẫn
thuận tiện cho việc đi lại.
Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng điện, điều
khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào, lối đi lại, ở những vị trí thuận
lợi nhất.
Ngoài ra còn bố trí các ổ cắm điện nhằm phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và các mục đích
khác.

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất
đặt (W)
1 Đèn huỳnh quang (đèn NEON) 40W Bộ 07 40
2 Đèn chùm 200W Bộ 01 200
3 Đèn sát trần lắp một bóng sợi đốt 220V - 60W Bộ 04 60
4 Đèn hắt tường, bóng sợi đốt 60W Cái 09 60
5 Đèn Downlight 25W Cái 08 25
6 Đèn thả bàn ăn 100W Cái 01 100
7 Quạt thông gió 40W Cái 02 40
8 Bộ chuông cửa 40W Bộ 01 40
9 Ổ cắm đôi hai chấu Bộ 14 600
10 Ổ cắm đơn ba chấu Bộ 10 300
11 Điều hoà 9000BTU/H Bộ 03 1000
12 Bình nóng lạnh 30lit Cái 03 2500
Phụ tải chiếu sáng của căn hộ C1 (B3.1):
P
CS
= ∑P
Đ.HQ
+ ∑P
Đ.CHÙM
+ ∑P
Đ.ÔT
+ ∑P
Đ.HT
+ ∑P
Đ.Đow
+ ∑P
Đ.BA
+ ∑P

OC
+ P
NL
+ P
ĐH

P
Đ B3.1
= 1,68 + 2,5 + 7,5 +3 = 14,68 (kw)
Công suất tính toán của căn hộ C1 (B3.1):
P
TT B3.1
= K
SD
x P
Đ B3.1

Với K
SD
= 0,6 theo " Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện tiêu chuẩn quốc tế EIC"
P
TT B3.1
= 0,6

x 14,68 = 8,808 (kw)
1.2. Tính toán phụ tải điện căn hộ C1A (B3.2).
Dựa vào bản vẽ thiết kế mặt bằng điện căn hộ ta có các thiết bị sau:
STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất
đặt (W)
1 Đèn huỳnh quang (đèn NEON) 40W Bộ 07 40


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status