Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Chương 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
BÁN HÀNG
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nước ta đã có những đổi
mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng
của nền kinh tế. Nền kinh tế của nước ta chuyển từ nền kinh tế hàng hoá tập
trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng XHCN. Điều đó càng chi
phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
thương mại nói riêng. Chính vì thế, hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu
trong một doanh nghiệp dù doanh nghiệp đó lớn hay nhỏ.
Để có thể cạnh tranh trong thế giới cạnh tranh gay gắt và phức tạp, các DN
phải tổ chức tốt công tác bán hàng, bởi lẽ bán hàng là cơ sở hình thành nên
doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát
triển vốn kinh doanh thông qua các phương thức bán hàng phù hợp với yêu cầu
của khách hàng. Có bán hàng tốt, DN mới nhanh thu hồi vốn để bù đắp chi phí
bỏ ra cũng như thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước đồng thời tạo ra lợi nhuận.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp, trong
thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghệ
thông tin- TSI em nhận thấy kế toán trong công ty nói chung và kế toán bán hàng
linh kiện máy tính nói riêng, mặc dù có nhiều cố gắng song vẫn còn những bất
cập, tồn tại trong khâu bán hàng. Vì lý do đó đã thúc đẩy em đi sâu vào nghiên
cứu chuyên đề: “ Kế toán bán hàng linh kiện máy tính tại Công ty TNHH
thương mại dịch vụ công nghệ thông tin- TSI”.
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
1
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.2 Đối thượng nghiên cứu đề tài.
Chỉ nghiên cứu kế toán bán nhóm hàng linh kiện máy tính.
-Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong
năm phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ của DN
được khách hàng chấp nhậnt thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
các hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém
phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng địa điểm, thời hạn trong
hợp đồng…Ngoài ra tính vào khoản giảm giá hàng bán còn bao gồm khoản
thưởng cho khách hàng do trong một thời gian nhất định đã mua một khối lượng
hàng hoá lớn.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển quyền
sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận nợ) do người bán không tôn
trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như hàng không đúng phẩm chất, yêu cầu kỹ
thuật, không đúng chủng loại.
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đãthanh to án cho khách hàng do việc người mua đã mua hàng với khối lượng
lớn hàng hoá theo thoả thuận, chiết khấu thương mại được ghi trên hợp đồng
kinh tế hoặc các cam kết mua hàng.
- Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua tính
trên tổng số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn thanh
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
3
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
toán đã thoả thuận trên hợp đồng kinh tế. Khoản tiền này được hạch toán vào chi
phí hoạt động tài chính của DN.
1.5.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán.
1.5.2.1 Các phương thức bán hàng.
Trong các DN thương mại, việc tiêu thụ hàng hoá có thể được thực hiện
theo các phương thức sau:
- Phương thức bán buôn hàng hoá.
- Phương thức bán lẻ hàng hoá.
Là phương thức bán hàng mà trong đó DN thương mại giao hàng cho cơ
sở nhận bán đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được
hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho DN trương mại và được hưởng
một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý
vẫn thuộc quyển sở hữu của các DN thương mại đến khi nào cơ sở đại lý
thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng
mới hoàn thành.
1.5.2.2 Các phương thức thanh toán.
Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên
bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào sự
tín nhiệm, thoả thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho
phù hợp. Hiện nay các DN thương mại thường áp dụng các phương thức
thanh toán sau:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà
quyển sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
5
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể
bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (Nếu bán theo
phương thức hàng đổi hàng). Ở hình thức này sự vận động của hàng hoá gắn
liền với sự vận động của tiền tệ.
- Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà
quyển sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với
thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do đó hình thành khoản công nợ
phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho
từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Ở hình thức này
sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời
gian.
1.5.3 Nội dung nghiên cứu kế toán nghiệp vụ bán hàng.
loại mặt hàng hoặc mặt hàng ồn định và nhận diện được hoặc hàng hoá có giá
trị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã và chất lượng.
c- Phương pháp nhập trước- xuất trước (FiFo).
Theo phương pháp này thì giá trị của lô hàng xuất kho được tính theo giá
của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng
tồn kho được tính theo giá hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối
kỳ.
d- Phương pháp nhập trước- xuất sau (LiFo).
Theo phương pháp này thì trị giá của hàng xuất kho được tính theo giá
của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính
theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
1.5.3.2 Chứng từ sử dụng.
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng kế toán phải thu thập đầy đủ các
chứng từ theo quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi sổ.
Các chứng từ sử dụng chủ yếu trong công tác kế toán bán hàng bao gồm:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá.
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng.
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán như: Phiếu thu, giấy
báo có của ngân hàng, giấy nhận nợ…
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
7
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.5.3.3 Tài khoản kế toán.
Theo hệ thống chứng từ kế toán được BTC hành theo QĐ số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, kế toán bán
hàng tong DN thương mại sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.Chi tiết:
Nhật ký và sổ cái.
a- Hình thức nhật ký chung.
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, nhật ký mua hàng, bán hàng,
chi tiền, thu tiền, sổ cái TK 511, 131…
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán,
hàng hoá, thẻ kho,…
b- Hình thức nhật ký- sổ cái.
- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký sổ cái: hàng ngày khi nhận được các
chứng từ về nghiệp vụ bán hàng, kế toán căn cứ vào các nội dung kế toán các
nghiệp vụ trên chứng từ, xác định tài khoản Nợ, Có. Mỗi chứng từ sẽ ghi vào
nhật ký sổ cái trên một dòng, cả phần Nhật ký và sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết: kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết
theo từng mặt hàng, nhóm hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi
tiết bán hàng.
c- Hình thức chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái các tài khoản: 511, 521, 531, 532, 632, 156, 111, 112…
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
9
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặt
hàng, nhóm hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua, …
d- Hình thức nhật ký- chứng từ.
- Nhật ký chứng từ số 8: Dùng để tập hợp số phát sinh bên có của các
TK 511, 531, 532, 632, 131…
- Các bảng kê số: 1,2,10,11…
- Sổ cái các TK: 511,512, 531, 532, 521, 632, 156, 111…
- Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu, chi tiết theo từng
mặt hàng, từng nhóm hàng, chi tiết thanh toán với người mua…
phép kinh doanh: 041192 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Với số vốn điều lề 12.000.000 tỷ VNĐ. Tổng số cán bộ công nhân viên hiện
nay là: 30 người. Công ty hoạt động trên lĩnh vực thương mại là chủ yếu, các
lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là:
- Kinh doanh thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, điện và tự
động hoá.
- Tư vấn, thiết kế, xây dựng các dự án, giải pháp tổng thể công nghệ
thông tin.
- Liên doanh sản xuất, lắp ráp và thương mại hoá các thiết bị máy
tính.
- Dịch vụ bảo hành, bảo trì thiết bị.
- Đào tạo công nghệ thông tin.
2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
12
GIÁM ĐỐC
Phòng
bảo
hành
bảo trì
T. Bị
Phòng
công
nghệ
phần
mềm
Phòng
nghiên
cứu tự
đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành. Qua đó theo dõi lỗ, lãi
thông qua các số liệu chứng từ kế toán từ các phòng ban đưa lên, theo dõi tình
hình thanh toán với Nhà nước, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên. Từ đó đề
xuất ý kiến, báo cáo lên ban lãnh đạo giúp cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết
định kinh doanh chính xác, kịp thời nhằm đạt được mục đích tối ưu.
-Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức hoạt động kinh doanh nhập khẩu theo điều
lệ và giấy phép kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ cụ thể của phòng xuất nhập
khẩu là xây dựng kế hoạch nhập khẩu, tổ chức liên doanh, liên kết với các nhà
cung cấp hàng hoá trên thế giới và trong nước nhằm thưucj hiện kế hoạch nhập
khẩu hàng hoá để kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu đó.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng
kế hoạch dự trữ và tiêu thụ hàng hoá.Thực hiện kênh phân phối sản phẩm đáp
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
13
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
ứng yêu cầu hoạt động của công ty.Thực hiện ký kết các hợp đồng mua bán, theo
dõi tình hình thực hiện hợp đồng và thanh lý hợp đồng đã ký. Phối hợp với
phòng kế toán tài chính xác định tình hình công nợ và đôn đốc việc thu hồi công
nợ.
- Phòng bảo hành, bảo trì thiết bị: Thiết lập mạng lưới bảo hành trên cả
nước với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các chương trình sau bán sản phẩm của
Công ty, cung cấp đúng thời hạn bảo hành quy định trên từng sản phẩm.
- Phòng công nghệ phần mềm: Triển khai và thực hiện trang Web cho các
Công ty, DN có nhu cầu, tư vấn xây dựng giải pháp phần mềm cho các dự án
theo chương trình phát triển công nghệ thông tin.
- Phòng nghiên cứu tự động hoá: Triển khai thực hiện các chương trình tự
động hoá cho công ty.
Mô hình tổ chức quản lý tại Công ty TSI bao gồm các phòng ban có cơ cấu
gọn nhẹ phối hợp với nhau rất ăn ý. Mỗi phòng ban đều có sự sắp xếp điều hành
phù hợp, đảm bảo đủ trang thiết bị phục vụ cho công việc cùng với đội ngũ cán
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Kế toán
xuất
nhập
khẩu
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
kho
Kế
toán
thuế
kiêm
TSCĐ
15
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Kế toán thanh toán: Kiểm tra và tính lương cho nhân viên trong công ty,
thanh toán các khoản lương, phụ cấp, tạm ứng, tính và theo dõi các khoản thanh
toán với nhà cung cấp, với khách hàng, nhà nước, lập sổ kế toán chi tiết có liên
quan.
- Kế toán thuế kiêm tài sản cố định: Hoàn thành báo cáo thuế nộp lên cơ
quan chủ quản dựa trên những tài liệu từ kế toán khác cung cấp. Kết hợp với các
nhân viên kế toán phần hành khác để lập báo cáo kịp thời, ghi chép, phản ánh
tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có của toàn DN cũng
như từng bộ phận sử dụng TSCĐ đó.
- Kế toán kho: Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn hàng hoá trên thẻ kho,
tính giá vốn hàng xuất kho trong kỳ và lên báo cáo hàng tồn kho.
2.2.1.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: theo phương pháp giá thực tế
đích danh.
-Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng.
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
17
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.2.1.3.3 Đặc điểm và công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng tại Công ty.
A- Giá cả và phương thức thanh toán.
a. Giá cả: Giá bán hàng hoá của công ty được xác định dựa trên những căn
cứ: Giá trị mua vào, chi phí bán hàng, giá cả thị trường và mối quan hệ của công
ty với từng khách hàng.
b. Phương thức thanh toán: Công ty thực hiện phương thức thanh toán đa
dạng, phụ thuộc vào hợp đồng kinh tế đã ký. Việc thanh toán có thể được thực
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
18
Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái các tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
hiện ngay hoặc sau một thời gian nhất định.Công ty luôn muốn tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng, do đó hình thức thanh toán chủ yếu hiện nay là thanh
kiện cho các hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ, chính sách thuế, các sắc luật
thuế ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
- Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật
cạnh tranh… nhằm tạo cơ hội tốt để định hướng cho DN trong cách ứng xử khi
kinh doanh và vấn đề điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng…tác động
trực tiếp tới mức độ tăng trưởng của Công ty.
2.2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường bên trong.
Ảnh hưởng đến kế toán bán hàng tại Công ty bao gồm các nhân tố: Đặc
điểm tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán tại Công ty. Sự ảnh hưởng
này được chia ra cụ thể như sau:
- Điểm mạnh:
Công ty tổ chức được bộ máy kế toán gọn nhẹ, với công tác kế toán bán
hàng được giao cho bộ phận kế toán thanh toán. Nhân viên kế toán bán hàng là
nhân viên trẻ, có trình độ, nhiệt tình, trung thực rất phù hợp với yêu cầu công
việc.
Chính sách kế toán công ty đang áp dụng rõ ràng, thuận lợi cho kế toán bán
hàng dễ dàng áp dụng trong công tác kế toán bán hàng tại công ty. Trong quá
trình áp dụng chế độ kế toán mới tuy gặp nhiều khó khăn xong đã vận dụng
trong công tác kế toán tại công ty mội cách linh hoạt và hiệu quả.
- Điểm yếu:
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
20
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Công việc liên quan đế kế toán bán hàng khá nhiều (có nhiệm vụ thực hiện
quản lý theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công
tác bán hàng và tình hình công nợ của từng khách hàng). Vì vậy với số lượng
nhân viên kế toán bán hàng là 01 người là ít so với lượng công việc họ cần giải
quyết.
- Thách thức:
Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ sẽ tiết kiệm được chi phí, xong lượng
hàng. Đồng thời phòng kinh doanh nhận phiếu xuất kho lập hoá đơn GTGT
(Biểu số 2). Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên. Liên 1: lưu hồ sơ, liên 2:
Giao khách hàng. Liên 3: giao phòng kế toán.
Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
như hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT để ghi vào sổ chi tiết bán
hàng (Biểu số 3).Cùng với việc vào sổ chi tiết các tài khoản, kế toán đồng thời
vào sổ nhật ký chung (Biểu số 4). Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết bán hàng
để ghi vào sổ tổng hợp chi tiết bán hàng và căn cứ vào nhật ký chung, các chứng
từ được nhập, kế toán ghi sổ cái TK 5111 (Biểu số 5). Sau đó kế toán tiến hành
đối chiếu số liệu tổng hợp của sổ chi tiết doanh thu với sổ cái TK 5111
Ví dụ.
Ngày 6/3/2010 xuất bán lô hàng 12 chiếc loa Boom cho anh Trung Công ty
Công ty CP Nic với đơn giá 10.450.000 đồng/ chiếc và 1 loa MiCrolab 5.1 giá
14.190.000 đ/ chiếc
- Nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tại công ty.
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
22
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Hiện nay Công ty TNHH TMDV công nghệ thông tin TSI áp dụng hình
thức bán lẻ thu tiền trực tiếp. Theo phương thức này việc bán lẻ chủ yếu diễn ra
ở tại văn phòng công ty. Khách hàng đến xem hàng nếu đồng ý về giá cả, chất
lượng, mẫu mã sẽ mua hàng, nhân viên bán hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng
cho khách hàng. Tuy nhiên đối với những khách hàng truyền thống thì công ty
vẫn có thể cho trả chậm. Với những mặt hàng có trị giá bán ra thấp hơn so với
quy định thì không lập hoá đơn nhưng nếu khách hàng yêu cầu Công ty vẫn lập
hoá đơn.
Căn cứ vào báo cáo bán hàng của nhân viên bán lẻ gửi lên, kế toán công ty
tiến hành phản ánh doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và tiến hành ghi sổ
nhật ký chung theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó ghi vào sổ cái TK
5111,632) … và các sổ liên quan khác.
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Biểu số 2: ( Trích) Mẫu hoá đơn GTGT
SV: Tô Hồng Nhiệm- HK1A- K4 Chuyên đề tốt nghiệp
24
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3:Nội bộ
Ngày 06 tháng 03 năm 2010
Mâu số: 01GTTT-3LL
Ký hiệu:CY/2009B
Số:0021790
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TMDV công nghệ thông tin- TSI
Địa chỉ: 231, 235 Bạch Mai- Q. Hai Bà Trưng- TP. HN.
Số tài khoản:…………………………………………………………………
Điện thoại:……………… MST:
Họ và tên người mua hàng: Anh Trung
Tên đơn vị: Công ty CP Nic
Địa chỉ: P203- P2A- Phương Mai- HN.
Số tài khoản:…………………………………………………………………
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Loa Boom Chiếc 12 9.500.000 114.000.000
2 Loa MiCrolab Chiếc 01 12.900.000 12.900.000
Cộng tiền hàng 126.900.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 12.690.000