Chương II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CAO SU
ĐÀ NẴNG(DRC)
I/ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CAO SU ĐÀ
NẴNG(DRC)
1. Phân tích kết cấu :
a.Bảng cân đối kế toán:
Ta có số liệu báo cáo tài chính của công ty như sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY DRC - (BẢNG THU GỌN)
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu 2009 2008 2007
TÀI SẢN NGẮN HẠN 546,819 429,046 437,693
Tiền và các khoản tương đương tiền 77,969 14,761 36,039
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 9,000
Các khoản phải thu ngắn hạn 125,948 120,864 151,670
Hàng tồn kho 337,387 281,718 240,137
Tài sản ngắn hạn khác 5,515 2,703 9,847
TÀI SẢN DÀI HẠN 238,229 185,472 146,714
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định 233,420 179,166 142,813
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 716
Tài sản dài hạn khác 4,809 6,306 3,185
TỔNG TÀI SẢN 785,048 614,518 584,407
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ 226,560 398,490 375,874
Nợ ngắn hạn 183,213 303,161 261,802
Nợ dài hạn 43,347 95,329 114,072
VỐN CHỦ SỞ HỮU 558,488 216,028 208,533
Vốn và quỹ 557,253 216,686 208,596
Nguồn kinh phí và quỹ khác 1,235 -658 -63
Nợ ngắn hạn 183,213 23.34% 303,161 49.33% 261,802 44.80%
Nợ dài hạn 43,347 5.52% 95,329 15.51% 114,072 19.52%
VỐN CHỦ SỞ HỮU 558,488 71.14% 216,028 35.15% 208,533 35.68%
Vốn và quỹ 557,253 70.98% 216,686 35.26% 208,596 35.69%
Nguồn kinh phí và quỹ khác 1,235 0.16% -658 -0.11% -63 -0.01%
TỔNG NGUỒN VỐN 785,048 100.00% 614,518 100.00% 584,407 100.00%
Trong khi đó, Công ty DRC:
Tài sản: Tài sản ngắn hạn trong các năm đều chiếm tỷ trọng cao hơn so với tài sản dài
hạn.Cụ thể là:
DRC_TÀI SẢN
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
1,800,000
2007 2008 2009
NĂM
TRIỆU ĐỒNG
TỔNG TÀI SẢN
TÀI SẢN DÀI HẠN
TÀI SẢN NGẮN HẠN
1.Tài sản ngắn hạn: Trong cả 3 năm thì hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp
đến là các khoản phải thu ngắn hạn, sau đó là tiền và các khoản tương đương tiền còn tài sản
ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Cụ thể:
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
1,800,000
2007 2008 2009
NĂM
TRIỆU ĐỒNG
TỔNG NGUỒN VỐN
VỐN CHỦ SỞ HỮU
NỢ PHẢI TRẢ
Tổng nguồn vốn qua các năm của công ty đang có xu hướng chuyển sang sử dụng nguồn
vốn chủ sở hữu.Nhưng vào năm 2007 và 2008 thì nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn
64,32%(2007), 64,85%(2008), 28,86%(2009).
Nợ phải trả :qua 3 năm nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, cụ thể: năm 2009
chiếm 23,34%; năm 2008 là 35,26%; năm 2007 là 44,08% trong tổng nguồn vốn.Nguyên nhân là
vay để phục vụ cho việc mua nguyên vật liệu và đặc trưng chung cảu ngành sản xuất lốp xe.
Nguồn vốn chủ sở hữu :vào năm 2007 chiếm 35,68% trong tổng nguồn vốn, năm 2008
chiếm 35,15%, năm 2009 71,14% trong tổng nguồn vốn.Nguyên nhân là do nguồn quỹ từ đầu tư
phát triển và quỹ dự phòng tài chính tăng.
Nguồn kinh phí và quỹ khác nặc dù chiếm tỷ trọng không đáng kể nhưung vào năm
2009 lại tăng lên v01,6% tổng nguồn vốn do quỹm khen thưởng phúc lợi từ hiệu quả của hoạt
động kinh doanh.
TRONG ĐÓ TRC
Tài sản: Tài sản ngắn hạn trong các năm đều chiếm tỷ trọng thấp hơn so với tài sản dài
hạn.Cụ thể là:
Tài sản ngắn hạn: Trong cả 3 năm thì hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp
đến là tiền và các khoản tương đương tiền, sau đó là các khoản phải thu ngắn hạn còn tài sản
ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Nguồn kinh phí và quỹ khác: 1.15%(07), 2008 đạt 4.03% nhưng đến năm 2009 lại giảm
rất nhanh chỉ còn 2.77%
SO SÁNH
DRC TRC
Tổng tài sản (09-08-07)
785,048 429,046 437,693 790,846 660,672 817,170
Tài sản ngắn hạn (09-08-07)
546,81 614,518 584,407 304,843 209,649 387,145
Tài sản dài hạn (09-08-07)
238,229 185,472 146,714 486,003 451,023 430,025
VỀ TÀI SẢN
Trong khi DRC tập trung vào đầu tư tài sản ngắn hạn, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ
trọng từ 40% / tổng tài sản trở lên thì TRC lại đầu tư vào tài sản dài hạn, tập trung vào tài sản cố
định chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản dài hạn, mà đầu tư vào tài sản dài hạn thường có
khả năng sinh lợi cao hơn khi đầu tư tài sản ngắn hạn, hơn nữa tỷ lệ rủi ro của đầu tư tài sản dài
hạn thấp hơn so với đầu tư bằng tài sản ngắn hạn. Rõ ràng, chúng ta có thể thấy công ty DRC
đang tập trung đầu tư vào các tài sản ngắn hạn, có nghĩa là đang hướng tới các mục tiêu ngắn
hạn hơn là các lợi ích trong dài hạn.
VỀ NGUỒN VỐN
Về cơ cấu sử dụng nguồn vốn đều giống nhau,những năm gần đây công ty đểu sử dụng
nguồn vốn sở hữu là chủ yếu và nợ phải trả giảm dần. Điều này cho thấy rằng, càng về sau công
ty càng sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu nhiều hơn các nguồn vốn đi vay.Điều này được chứng
minh bằng những con số,ở công ty DRC :năm 2007 vốn chủ sở hữu :208,533 triệu đồng đến năm
2009 tăng lên đến 558,488 triệu đồng, trong khi đó xu hướng nợ phải trả lại giảm từ 375,874 tr
đồng (2007) còn 226,560 tr đồng (2009)
Cũng tương tự , bên công ty TRC, nợ phải trả cung có xu hướng giảm từ 306,433 tr đồng
(2007) còn 130,635 tr đồng (2009).
=> Từ việc phân tích cơ cấu vốn Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn và Nguồn VCSH/Tổng nguồn vốn
ta thấy rằng cả hai công ty đều có xu hướng là giảm các khoản phải vay và tăng cường vốn bằng
cách huy động vốn chủ sở hữu để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
TRỌNG
SỐ TIỀN
TỶ
TRỌNG
Doanh thu thuần 1,815,041 100.00% 1,290,518 100.00% 1,169,781 100.00%
Giá vốn bán hàng 1,292,760 71.22% 1,133,436 87.83% 1,029,411 88.00%
Lợi nhuận gộp 522,281 28.78% 157,081 12.17% 140,370 12.00%
Chi phí bán hàng 45,460 2.50% 34,020 2.64% 25,905 2.21%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 39,744 2.19% 19,842 1.54% 17,379 1.49%
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 392,133 21.60% 48,101 3.73% 73,769 6.31%
Thu nhập hoạt động tài chính 2,450 0.13% 10,089 0.78% 1,705 0.15%
Chi phí hoạt động tài chính 47,394 2.61% 65,206 5.05% 25,022 2.14%
Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính -44,944 -2.48% -55,117 -4.27% -23,317 -1.99%
Thu nhập bất thường 2,750 0.15% 3,838 0.30% 4,030 0.34%
Chi phí bất thường 357 0.02% 150 0.01% 6,931 0.59%
Lợi nhuận bất thường 2,393 0.13% 3,688 0.29% -2,901 -0.25%
Lợi nhuận trước thuế 394,527 21.74% 51,789 4.01% 70,868 6.06%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 1,252 0.07% 0.00% 0.00%
Lợi nhuận sau thuế 393,275 21.67% 51,789 4.01% 70,868 6.06%
Dựa vào bảng phân tích kết cấu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty DRC:
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất, cụ thể: 88%(2007), 87,83%(2008),
71,22%(2009). Vì công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực kinh doanh bán hàng nên yếu tố
tác động trực tiếp làm cho doanh thu tăng là từ giá bán hàng. Mà giá bán lại phụ thuộc trực
tiếp từ giá vốn hàng bán nên yếu tố này ảnh hưởng quyết định đến doanh thu thuần. Nguyên
nhân giá vốn tăng cao là do trong thời gian qua công ty gặp nhiều khó khăn trong vấn đề thuê
lao động, số lao động giảm nên công ty phải tăng khoảng tiền lương cho công nhân; bên cạnh
đó chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí, mà nguyên liệu
phục vụ chủ yếu cho sản xuất của DRC là dầu thô và mủ cao su trong một thời gian dài tăng
miễn giảm thuế trong vòng 2 năm.
So sánh:
Cũng tương tự như công ty DRC cũng chịu sức tàn phá của khủng hoảng kinh tế nên hầu hết
tỷ trọng của các chỉ tiêu giống như nhau, giá vốn bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất so với
doanh thu thuần, việc cổ phần hóa giúp ho doanh nghiệp miễn được gánh nặng về thuế, làm
lợi nhuận trước và sau thuế chênh lêch không đáng kể. Vì chiến lược hoạt động kinh doanh
khác nhau nên ở 2 công ty đều phải bỏ ra những khoản chi phí và thu nhập khác nhau.Do giá
bán cuối năm 2009 tăng cao, sản lượng khai thác vào thời vụ mủ nhiều, sản lượng tiêu thụ
lớn, dẫn đến nguồn tiền thu về tương đối lớn.Trong năm 2008 giá cả đầu vào một số vật tư
tăng vọt, nhất là phân bón và xăng dầu, nhiên liệu và một số vật tư hóa chất khác, từ đó dẫn
đến tổng chi phí cũng tăng cao.
2. Phân tích xu hướng:
a. Bảng cân đối kế toán:
Tài sản 2009 2008 2007
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2008/2007
SỐ
TIỀN
TỶ LỆ
SỐ
TIỀN
TỶ LỆ
TÀI SẢN NGẮN HẠN 546,819 429,046 437,693 117,773 27.45% -8,647 -1.98%
Tiền và các khoản tương đương tiền 77,969 14,761 36,039 63,208 428.21% -21,278 -59.04%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 9,000 -9,000 -100.00% 9,000
Các khoản phải thu ngắn hạn 125,948 120,864 151,670 5,084 4.21% -30,806 -20.31%
Hàng tồn kho 337,387 281,718 240,137 55,669 19.76% 41,581 17.32%
Tài sản ngắn hạn khác 5,515 2,703 9,847 2,812 104.03% -7,144 -72.55%