Giải pháp Marketing-mix nhằm phát triển thị trường sản phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam ( Barotex ) - Pdf 26

: "Giải pháp Marketing-mix nhằm phát triển thị trường sản phẩm mây tre đan
xuất khẩu tại Nhật Bản của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt
Nam ( Barotex ) "
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
1
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô Khoa Kinh doanh thương
mại và quý thầy cô trường Đại học Thương mại đã truyền đạt cho em kiến thức
quý báu, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường . Đặt biệt cảm ơn
Thầy Lê Hữu Châu , người đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty Cổ phần xuất nhập khẩu mây
tre Việt Nam ( Barotex ) cùng toàn thể các anh chị phòng Kinh doanh Xuất nhập
khẩu , phòng Nhân sự, phòng Hành chính trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Sau cùng tôi xin cảm ơn những người bạn đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Sinh viên
Trần Quang Linh
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
2
MỤC LỤC
1.Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài……………… trang 5
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài .
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài .
1.3.Mục đích nghiên cứu .
1.4.Phạm vi nghiên cứu .
1.5.Cấu trúc luận văn tốt nghiệp : gồm 4 chương .
2.Chương 2: Một số vấn đề lý luận căn bản về phát triển thị
trường và Marketing – mix xuất khẩu hàng hóa của doanh
nghiệp kinh doanh quốc tế……………………………………7

3.2.Đánh giá tổng quan tình hình và tác động từ môi trường tới
Marketing - mix sản phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản của
công ty cổ phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam(Barotex) 21
3.2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt
Nam (Barotex) ………………………………………………………… 21
3.2.2. Đánh giá tác động từ môi trường tới Marketing-mix cho sản
phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản của công ty cổ phần Xuất
nhập khẩu mây tre Việt Nam (Barotex ) 25
3.3. Kết quả tổng hợp và đánh giá dữ liệu sơ cấp 29
3.3.1. Mục tiêu, phương thức thu thập thông tin 29
3.3.2. Kết quả phân tích 29
3.4. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 30
3.4.1. Tại thị trường Châu Á 31
3.4.2.Tại thị trường châu Âu 32
3.4.3.Thị trường Châu Mỹ 32
3.4.4.Thị trường Châu Phi 33
3.4.5.Thị trường Châu Úc (Australia) 33
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
4
4.Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp Marketing –
mix cho sản phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản của
công ty cổ phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam (Barotex)
4.1. Các kết luận và phát hiện trong quá trình nghiên cứu Marketing
– mix cho sản phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản của công ty cổ
phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam(Barotex) …………………… 34
4.1.1.Đánh giá chung về thị trường sản phẩm mây tre đan tại Nhật
Bản…………………………………………………………………… 34
4.1.2.Những thành công và hạn chế của hoạt động nghiên cứu
Marketing xuất khẩu sản phẩm mây tre đan hiện nay 38
4.1.3.Đánh giá chung về việc triển khai hoạt động Marketing cho

lợi thế xuất khẩu nhưng thực tế kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của chúng ta còn quá nhỏ bé so với nhu cầu trên thị trường thế giới chỉ chiếm
0,2% tổng kim ngạch xuất khẩu thế giới. Nguyên nhân do thị phần xuất khẩu
của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ bé, hầu như các doanh nghiệp mới chỉ
chú ý đến mở rộng thị trường xuất khẩu mà chưa đẩy mạnh xuất khẩu theo
chiều sâu. Trước tình hình đó , việc phát triển thị trường luôn là mục tiêu quan
trọng hàng đầu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu .
Là một công ty có hoạt động xuất khẩu đi lên từ những bước thăng
trầm,ngày nay sản phẩm của Barotex đã có mặt tại 52 quốc gia khác nhau
thuộc nhiều khu vực trên thế giới,đặc biệt là thị trường Nhật Bản – một thị
trường rộng lớn và đầy tiềm năng .
Tuy nhiên , hoạt động xuất khẩu sang thị trường này còn chưa được khai
thác một cách tối đa , nhất là việc thực hiện chiến lược Marketing – mix .
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài :
Trong thời gian thực tập,em đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát
triển thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
Chính vì vậy em đã chọn đề tài: "Giải pháp Marketing-mix nhằm phát triển
thị trường sản phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản của công ty cổ
phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam ( Barotex ) " cho luận văn tốt nghiệp
này.
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
6
1.3.Mục đích nghiên cứu :
Trên cơ sở vận dụng lý luận về Marketing – mix , phân tích thực trạng thực
hiện Marketing – mix cho sản phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản của
Barotex , rút ra được những thành công , hạn chế , từ đó đưa ra giải pháp
Marketing – mix nhằm phát triển sản phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản
đối với công ty.
1.4.Phạm vi nghiên cứu :
- Không gian , thời gian : thị trường Nhật Bản từ 2007 – 2010 .

Khái niệm này liên quan đến bản chất của marketing là tìm kiếm và thoả
mãn nhu cầu, khái niệm nhấn mạnh đến việc đưa hàng hoá tới người tiêu dùng
các hoạt động trong quá trình kinh doanh nhằm thu hút lợi nhuận cho công ty .
• Khái niệm của hiệp hội Marketing Mỹ :
“Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định
giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao
đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức”. (Quản trị
Marketing - Philip Kotler- NXB Thống kê- 1997, Trang 20)
Khái niệm này mang tính chất thực tế khi áp dụng vào thực tiễn kinh
doanh. Qua đây ta thấy nhiệm vụ của Marketing là cung cấp cho khách
hàng những hàng hoá và dịch vụ mà họ cần .
• Khái niệm Marketing của Philip Kotler :
“Marketing là hoạt động của con người hướng tới thoả mãn nhu cầu và
ước muốn của khách hàng thông qua qúa trình trao đổi”. (Philip Kotler-
Marketing căn bản- NXB Thống kê-1992- Trang 9)
Khái niệm này bao gồm cả quá trình trao đổi không kinh doanh như là một
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
8
bộ phận của Marketing . Hoạt động Marketing diễn ra trong tất cả các lĩnh vực
trao đổi nhằm hướng tới thoả mãn nhu cầu với các hoạt động cụ thể trong
thực tiễn kinh doanh .
2.1.2. Những vấn đề cơ bản trong việc áp dụng chiến lược Marketing -
mix nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp :
a. Khái niệm về Marketing quốc tế :
Toàn cầu hoá và tiêu chuẩn hoá trở thành một đặc điểm quan trọng của
kinh tế và thương mại quốc tế . Trong nhiều thập kỷ qua, Marketing quốc tế
đã có sự phát triển mạnh mẽ . Xu hướng toàn cầu hoá sản phẩm và thị trường
ngày càng trở nên rõ nét . Nguyên nhân là do:
- Tính chất đồng nhất của nhu cầu thế giới ngày càng cao .
- Nhu cầu và mong muốn có tính chất toàn cầu của người tiêu dùng là

trong việc thực hiện chiến lược và các nội dung khác.
2.1.3. Khái niệm về Marketing – mix :
“Marketing - mix là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểm soát
và quản lý được và nó được sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong
muốn từ thị trường mục tiêu”. (Theo Marketing - NXB Thống kê 1998, Trang
166)
Marketing - mix là một bộ các biến số có thể điều khiển được, chúng được
quản lý để thoả mãn thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ
chức. Trong Marketing- mix có rất nhiều công cụ khác nhau, mỗi công cụ là
một biến số
có thể điều khiển được và được phân loại theo 4 yếu tố gọi là 4Ps
trong Marketing - mix .
Sơ đồ 4P trong Marketing – mix ( phụ lục 1 )
2.2. Cơ sở lý thuyết về xây dựng hệ thống Marketing – mix của
doanh nghiệp trong kinh doanh quốc tế :
2.2.1. Những lợi ích của Marketing quốc tế :
Việc mở rộng hoạt động ra thị trường thế giới cho phép các công ty lớn
hoặc nhỏ tăng tỷ lệ lợi nhuận của mình bằng cách mà các doanh nghiệp
trong nước không có.
Các công ty hoạt động trên phạm vi quốc tế có thể đạt mức doanh số lớn
hơn nhờ thực hiện chuyển giao các khả năng riêng của mình . Các khả năng
riêng biệt được định nghĩa là những điểm mạnh duy nhất cho phép các công ty
đạt được hiệu quả , chất lượng đổi mới, hoặc sự nhạy cảm với khách hàng cao
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
10
hơn.Những điểm mạnh này thường được thể hiện trong các sản phẩm đưa ra
mà các công ty khác khó làm theo hoặc bắt chước . Như vậy , các khả năng
riêng biệt tạo ra nền tảng cho lợi thế cạnh tranh của công ty .
Nhờ các hoạt động quốc tế , doanh nghiệp có thể thực hiện được lợi thế
theo vị trí - là lợi thế phát sinh từ việc thực hiện hoạt động tạo ra giá trị ở mức

Marketing quốc tế còn có thể thông qua việc cấp giấy phép sản xuất những
sản phẩm của công ty cho các doanh nghiệp địa phương , hoặc tổ chức các
hoạt động Marketing khác ở nước ngoài.
2.2.4. Tầm quan trọng của Marketing xuất khẩu :
Xuất khẩu và nhập khẩu là hai mặt của cùng một đồng xu. Hoạt động xuất
khẩu cung cấp cho các khách hàng những sản phẩm được sản xuất ở một
quốc gia khác, hoạt động nhập khẩu cũng thực hiện chính chức năng trên.
Tuy nhiên có một sự khác nhau quan trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Người nhập khẩu là người mua- khách hàng, ngược lại người xuất khẩu là
người bán- người làm Marketing.
Điều quan trọng là chúng ta phải phân biệt được giữa bán hàng xuất khẩu
và Marketing hàng xuất khẩu. Trong kỷ nguyên định hướng khách hàng bằng
sản phẩm, bán hàng xuất khẩu không phải là Marketing. Bán hàng xuất khẩu
không liên quan đến việc biến đổi sản phẩm, giá cả, các công cụ xúc tiến cho
thích hợp với nhu cầu của thị trường quốc tế.
Yếu tố duy nhất của Marketing - mix có sự khác biệt đó là phân phối
(place), tức là quốc gia nơi hàng hóa được bán. Phương thức bán hàng này có
thể phát huy tác dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ; với những sản phẩm
độc nhất với rất ít hoặc không có sự cạnh tranh ở phạm vi quốc tế, cách tiếp cận
này có thể khả thi.
Marketing xuất khẩu là Marketing hỗn hợp của hàng hóa và dịch vụ dành
riêng cho khách hàng trên thị trường quốc tế. Marketing xuất khẩu yêu cầu:
- Một sự hiểu biết về môi trường của thị trường mục tiêu .
- Sự áp dụng tất cả các công cụ Marketing, đặc biệt là:
+ Việc sử dụng nghiên cứu Marketing và xác định tiềm năng thị trường .
+ Các quyết định về thiết kế sản phẩm, giá cả, các quyết định về kênh phân
phối, quảng cáo và xúc tiến .
+ Vấn đề tổ chức, hoạch định và kiểm soát .
Mục đích của chúng ta là có được một cái nhìn bao quát về những thực tế
và vấn đề nảy sinh với các công ty tiến hành Marketing xuất khẩu cũng như

sản phẩm của công ty .
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
13
2.4. Phân định nội dung về Marketing - mix nhằm phát triển thị
trường sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế :
2.4.1 Thị trường xuất khẩu và khách hàng mục tiêu ở nước ngoài :
Đối tượng tác động mục tiêu Marketing - mix chính là tập khách hàng mục
tiêu mà công ty nhắm tới .
Muốn Marketing – mix có thể phát huy hiệu quả thì các doanh nghiệp phải
biết đối tượng mục tiêu để có thể cách thức thông tin một cách hiệu quả .
Việc xác định đối tượng tác động mục tiêu được chia ra làm 3 công đoạn sau:
- Thứ nhất: Quyết định ai là người nhận trọng điểm là việc lựa chon thị
trường trọng điểm và trong các đoạn này sẽ có các tập khách hàng tương ứng bởi
vậy trở thành tập người nhận trọng điểm cho các hoạt động Marketing - mix của
công ty và các dạng thức khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau sẽ được
vận dụng thích hợp.
- Thứ hai: Nghiên cứu những chấp nhận của tập người trọng điểm về mặt
hàng .
Hầu hết các công ty đều đạt được các kích thước thị phần xác định . Những
thay đổi trong thị phần phản ánh những hiệu lực hợp nhất của các hoạt động công
ty và các đối thủ cạnh tranh cùng những thay đổi trên thị trường, bản sao những
thay đổi từ thị trường và những thay đổi của khách hàng có nguyên nhân từ các
hoạt động Marketing - mix của công ty và đối thủ cạnh tranh , đòi hỏi phải gia cố
thêm các dữ kiện từ khách hang .
- Thứ ba: Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh công ty
Một phần quan trọng của sự phân tích quyết định người tiêu dùng trọng điểm là
đánh giá về hình ảnh thái độ hiện có của công ty với đối thủ cạnh tranh, những
thái độ của công chúng và hành vi của họ với đối với một mục tiêu thường bị
ràng buộc bởi những tin tưởng của họ về đối tượng.
 Đối tượng tác động mục tiêu có thể là cá nhân hay nhóm:

gia thì doanh nghiệp cần phải quyết định sẽ chiếm lĩnh bao nhiêu thị trường mà
có lợi nhất cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 5 phương
án bao phủ thị trường sau :
b.Các phương án bao phủ thị trường:
- Tập trung và một khúc thị trường: doanh nghiệp có thể quyết định chỉ
phục vụ một khúc thị trường. Thông qua Marketing tập trung , doanh nghiệp sẽ
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
15
dành được một vị trí vững chắc trong khúc thị trường nhờ hiểu biết rõ hơn những
nhu cầu của khúc thị trường đó và danh tiếng đặc biệt mà doanh nghiệp có được.
- Chuyên môn hóa có chọn lọc: doanh nghiệp lựa chọn một số khúc thị
trường, mỗi khúc thị trường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với mục
tiêu và nguồn tài nguyên của doanh nghiệp. Chiến lược nhiều khúc thị trường
này có ưu điểm là đa dạng hóa rủi ro cho doanh nghiệp.
- Chuyên môn hóa sản phẩm : doanh nghiệp chuyên kinh doanh một sản
phẩm nhất định cho một số khúc thị trường. Thông qua chiến lược này, doanh
nghiệp tạo dựng được danh tiếng rộng rãi trong lĩnh vực sản phẩm chuyên dụng.
- Chuyên môn hóa thị trường : doanh nghiệp tập trung vào việc phục vụ
nhu cầu của một nhóm khách hàng cụ thể . Doanh nghiệp có được danh tiếng
rộng khắp vì chỉ chuyên môn hóa vào việc phục vụ nhóm khách hàng này và trở
thành một kênh cho tất cả các sản phẩm mới mà nhóm khách hàng này có thể
dùng đến.
- Phục vụ toàn bộ thị trường :
Doanh nghiệp phục vụ tất cả các nhóm khách hàng tất cả những sản phẩm mà
họ có thể cần đến. Chỉ có những doanh nghiệp lớn mới có thể thực hiện được
chiến lược này.
2.4.3.Triển khai các giải pháp Marketing - mix nhằm phát triển thị
truờng xuất khẩu :
a. Sản phẩm xuất khẩu :
Các quyết định và chính sách sản phẩm mà công ty cần quan tâm đến :

 Chiến lược bành chướng ( tiêu chuẩn hoá sản phẩm và truyền
thông ):
Trên tất cả các thị trường quốc tế , doanh nghiệp bán cùng một loại
sản phẩm với những chiến dịch quảng cáo giống nhau và theo cùng cách thức
khuyến mại mà doanh nghiệp đã sử dụng trên thị trường nội địa.Đó thường là
sản phẩm đáp ứng những nhu cầu cơ bản giống nhau . Chiến lược bành trướng
tỏ ra hấp dẫn trong những điều kiện không kéo theo những khoản chi phí bổ
sung và nghiên cứu , sản xuất và xúc tiến bán.
 Chiến lược thích nghi sản phẩm với các điều kiện hay sở thích
địa phương nhưng không thay đổi chính sách xúc tiến hỗn hợp :
Ngược lại với chiến lược tiêu chuẩn hoá , chiến lược thích ứng sản
phẩm được thể hiện ở việc thay đổi các đặc tính của sản phẩm tiêu thụ trên các
thị trường xuất khẩu khác nhau. Quyết định thay đổi sản phẩm phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như sở thích của khách hàng nước ngoài, khả năng chi phí
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
17
cải biến sản phẩm, quy định thể chế của nước nhập khẩu, hàng rào phi thuế
quan, khả năng thích nghi sản phẩm mới với môi trường…
 Chiến lược đổi mới sản phẩm :
Các doanh nghiệp cần có những phương án tung những sản phẩm mới ra
thị trường để thay thế cho những sản phẩm cũ đã lỗi thời , không còn phù hợp với
thị trường hiện tại .
b. Giá xuất khẩu :
Quản lý giá và các chiến lược giá trong marketing quốc tế phức tạp
hơn so với marketing nội địa. Công ty phải đưa ra các quyết định về giá ban
đầu cho các đối tượng khách hàng khác nhau, về thay đổi giá hiện tại, về giá
cho chủng loại sản phẩm, về hình thức và mức độ kiểm soát về giá trên các thị
trường khác nhau, về giá chu chuyển nội bộ trong công ty và về mức độ khác
biệt giữa giá nội địa và giá quốc tế. Về phương diện quốc tế, chính sách giá
có thể có 3 hướng lựa chọn:

- Quảng cáo quốc tế: Muốn thực hiện quảng cáo quốc tế thành công phải
quan tâm đặc biệt đến ba công việc chính: Tạo ra những chiến lược quảng cáo
phù hợp với thị trường quốc tế, xác định và lựa chọn những phương tiện
truyền thông tốt nhất để truyền tải thông điệp, lựa chọn hoặc điều hành một
hãng quảng cáo có đủ khả năng để đảm trách công việc quảng cáo quốc tế.
- Quan hệ công chúng quốc tế : Những mối quan hệ công chúng- PR
(Public Relations) có ảnh hưởng đến việc tạo ra và duy trì danh tiếng. Tuy
nhiên, cần chú ý rằng danh tiếng đối với những "thính giả" (ví dụ như khách
hàng hay các chính phủ) thì quan trọng hơn nhiều so với các đối tượng khác
(như các công ty cạnh tranh). Do vậy một công ty cần phải:
+ Xác định rõ những nhóm công chúng khác nhau mà công ty cần tác động
đến và những thông điệp sẽ được những nhóm công chúng này nhiệt tình đáp
lại.
+ Xác định cách tiếp cận những nhóm khách hàng mục tiêu như thế nào là
tốt nhất.
- Marketing quốc tế trực tiếp: Bao gồm thư trực tiếp, bán hàng qua điện
thoại, các bản giới thiệu hàng hóa, bán hàng ngoài danh mục thông qua mục
thông tin lượm lặt ở các bài báo và tạp chí quảng cáo. Marketing trực tiếp là
một phương thức bán hàng ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở
Tây Âu và Mỹ .
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
19
- Marketing quan hệ quốc tế: Marketing quan hệ- RM (Relationship
Marketing) là một cách tiếp cận Marketing nhằm tìm kiếm và thiết lập mối
quan hệ lâu dài với khách hàng dựa trên lòng tin và thiết lập mối quan hệ
hợp tác tương trợ lẫn nhau. RM bao gồm việc thiết lập các mối quan hệ và
tiếp xúc mang tính cá nhân giữa khách hàng và đại diện cuả doanh nghiệp
làm xuất hiện tình cảm ngẫu nhiên giữa các bên về trách nhiệm tương trợ, về các
mục đích chung, sự thống nhất mọi hoạt động của hãng gắn với sự quan tâm
của khách hàng.

hoạch .
- Phòng kế toán - tài chính: Báo cáo tài chính năm 2007, 2008 ,2009 .
- Phòng hành chính nhân sự:Tình hình nhân sự; Hồ sơ năng lực; Điều lệ.
Ngoài ra, các tài liệu lý thuyết, kinh nghiệm ứng dụng Marketing - mix và
thông tin thị trường được thu thập từ các nguồn bên ngoài: Quản trị Marketing
(Philip Kotler); Những nguyên lý tiếp thị ( P.Kotler & Gary Amstrong); Giáo
trình Marketing Thương Mại (PGS.TS Nguyễn Bách Khoa )…
3.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu :
a.Đối với dữ liệu sơ cấp:
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
21
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, xử lý các thông tin qua các câu trả
lời. Kết quả phỏng vấn chuyên gia được tổng hợp và sử dụng làm cơ sở đề ra các
giải pháp.
b. Đối với dữ liệu thứ cấp:
- Sử dụng phương pháp lập bảng/biểu đồ thống kê ngân sách; doanh số bán
qua các kỳ; cùng với các kênh truyền thông được sử dụng cho 1 kế hoạch kinh
doanh điển hình.
- Tiến hành so sánh và phân tích các số liệu để đánh giá hiệu quả thu được và
những mặt tồn tại đi kèm theo nguyên nhân , từ đó rút ra nhận định chung về
hiệu ứng của Marketing - mix đối với việc phát triển thị trường sản phẩm mây tre
đan xuất khẩu của công ty.
- Lấy đó làm căn cứ đề ra giải pháp phát triển Marketing - mix cho thị trường
xuất khẩu của công ty trong tương lai.
3.2.Đánh giá tổng quan tình hình và tác động từ môi trường tới
Marketing - mix cho sản phẩm mây tre đan xuất khẩu tại Nhật Bản
của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam (Barotex) :
3.2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu mây tre Việt
Nam (Barotex) :
a.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :

Là một doanh nghiệp Nhà nước, do Bộ Thương mại thành lập và trực tiếp
quản lý, Công ty Xuất nhập khẩu BAROTEX Hà Nội là một pháp nhân hoạt
động theo chế độ hạch toán kinh tế của một doanh nghiệp độc lập, có tài khoản
tại ngân hàng và có con dấu riêng. Vì vậy Công ty có những chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn sau:
- Chức năng : xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu của
thị trường trong và ngoài nước.
. Các mặt hàng xuất khẩu của Công ty bao gồm : hàng mây tre đan, hàng cói,
gốm sứ sơn mài, thêu ren, nông sản, giầy thể thao.
. Các mặt hàng nhập khẩu bao gồm : các loại vật tư nguyên liệu phục vụ cho
xuất khẩu như xi măng, sắt thép, các loại hoá chất dùng cho sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ.
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty.
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
23
+ Tuân thủ các chính sách, luật pháp của Nhà nước và các nước có quan hệ
làm ăn.
+ Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tự chủ về tài chính.
c.Cơ cấu tổ chức của Công ty :
Nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty như sau:
- Phòng hành chính – quản trị: Quản lý giám sát tình hình lao động, phụ trách
các chính sách về lao động cho cán bộ công nhân viên như đề bạt, tuyển dụng…
- Phòng tổng hợp: mang chức năng nhiệm vụ như của phòng kế hoạch,
phòng tổ chức và chịu trách nhiệm cả việc kinh doanh nhà đất.
- Phòng kế koán tài chính: Quản lý, huy động mọi nguồn vốn cho sản xuất
kinh doanh, hoạch toán chi phí kinh doanh, lỗ lãi, thực hiện thu chi cho các
phòng ban theo kế hoạch và yêu cầu của kinh doanh.
- Phòng thị trường: vạch ra kế hoạch chiến lược hoạt động và chỉ đạo hoạt

Mặc dù trong thời gian qua, tình hình kinh doanh của Công ty có nhiều biến
động, kim ngạch xuất nhập khẩu bị giảm nhưng Công ty đã lấy mục tiêu hiệu quả
kinh doanh đặt lên hàng đầu và kinh doanh có lãi.
 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009 :
Bảng 1: Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2007 2008 2009
Kim ngạch XNK 1.000$ 19.858 16.140 15.500
Doanh thu tỷ đồng 150 148 148
Nộp ngân sách tr.đ 6.000 8.300 8.500
Lợi nhuận tr.đ 2.000 2.170 2.000
Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường
Nhìn chung doanh thu và lợi nhuận của Công ty khá ổn định mặc dù kim
ngạch xuất nhập khẩu giảm trong mấy năm qua. Điều này chứng tỏ Công ty đang
hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Để đạt được kết quả này trong bối cảnh thị trường thế giới cạnh tranh ngày
càng quyết liệt , cộng với cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thời gian qua , trước
hết là do sự cố gắng của cán bộ công nhân viên trong Công ty, ngoài ra còn phải
Trần Quang Linh – 45C6 Khoa Kinh Doanh Thương Mại
25

Trích đoạn Dự báo triển vọng xuất khẩu và quan điểm đưa ra các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status