Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam - Pdf 26

GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
“Giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định tại
Tổng công ty Bảo đảm hoạt
động bay Việt Nam”
SVTH: Nguyễn Thị Hường
1
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều cần phải có vốn. Vốn sẽ được doanh nghiệp sử dụng để đầu tư cho sản xuất
như: mua sắm tài sản, nhiên nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình hoạt động và trả
lương cho công nhân…, trong đó vốn đầu tư cho mua sắm tài sản chiếm một tỷ
trọng lớn. Chính vì thế, việc quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý, có hiệu quả
là vấn đề rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Mặt khác, đối với các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong cơ
cấu vốn, là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định nên việc quản lý vốn cố định
cũng chính là việc quản lý tài sản cố định. Hơn thế nữa, với xu thế toàn cầu hoá,
Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, cạnh tranh sẽ càng gay gắt hơn với sự tham
gia của các doanh nghiệp nước ngoài, do vậy các doanh nghiêp trong nước, đặc biệt
là các doanh nghiệp Nhà nước, buộc phải tìm cách phát huy lợi thế của mình, hợp lý
hoá toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển. Trong đó việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là vô cùng cần thiết giúp các doanh nghiệp
tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, một doanh nghiệp
Nhà nước, nguồn vốn chủ yếu dành tập trung đầu tư cho tài sản trong đó tài sản cố
định chiếm tỷ trọng rất lớn, để đạt được mục tiêu đề ra và hoàn thành tốt các nhiệm
vụ được giao, việc quản lý và sử dụng vốn cố định cũng như tài sản cố định luôn
được quan tâm chú trọng. Trong thời gian thực tập, đi sâu tìm hiểu hoạt động của
Tổng công ty, nhận thức được tầm quan trọng của vần đề quản lý và sử dụng vốn cố

doanh nghiệp phải có một số vốn nhất định. Do vậy vốn kinh doanh của doanh
nghiệp được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản nhằm đem lại
lợi ích cho doanh nghiệp. Theo đặc điểm luân chuyển, vốn kinh doanh được phân
loại thành: vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định là vốn mà doanh nghiệp đã
đầu tư mua sắm, xây dựng để hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ) hay được hiểu
là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp. Xét dưới
góc độ thời gian luân chuyển giá trị, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận
của vốn đầu tư hình thành nên tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
Như vậy vốn cố định của doanh nghiệp cũng được hiểu là bộ phận vốn được
sử dụng để hình thành tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của
doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
* Khái niệm tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là loại tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển giá
trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Hường
3
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
Tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư
vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp liên doanh, xây dựng cơ bản và đầu tư
dài hạn khác.
* Khái niệm tài sản cố định
Khác với các đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm…) các tư liệu lao động (máy móc, thiết bị nhà xưởng, phương tiện
vận tải…) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối
tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình.
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản cố định. Đó là những tư liệu lao
động chủ yếu được sử dụng trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh

thí nghiệm, một văn phòng…
Ba là: Trong điều kiện tiến bộ khoa học - kỹ thuật như hiện nay, khi mà khoa
học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì khác niệm về tài sản cố định cũng
được mở rộng, bao gồm cả những tài sản cố định không có hình thái vật chất và vẫn
thỏa mãn hai điều kiện trên, gọi là tài sản cố định vô hình.
Từ những nội dung trên có thể rút ra khái niệm về tài sản cố định trong doanh
nghiệp như sau:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có
giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó được chuyển
dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các TSCĐ của doanh nghiệp được coi
như một loại hàng hóa như mọi loại hàng hóa thông thường khác. Nó không chỉ có
giá trị mà còn có giá trị sử dụng. Thông qua mua bán, trao đổi các TSCĐ có thể
được chuyển dịch quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác
trên thị trường.
1.5.2. Kết cấu và đặc điểm vốn cố định
* Kết cấu của vốn cố định gồm:
- Giá trị tài sản cố định
- Giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn
- Giá trị bất động sản đầu tư
- Giá trị các khoản phải thu dài hạn
- Giá trị các tài sản dài hạn khác
* Đặc điểm của vốn cố định
Một là: Vốn cố định luân chuyển qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp do tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là: Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ
sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bộ
phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm hai phần:
- Một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định

* Khấu hao TSCD
Trong quá trình sử dụng do chịu tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau
giá trị của TSCĐ bị hao mòn. Để bù đằp phần giá trị bị hao mòn đó, Doanh nghiệp
phải chuyển dần phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm gọi là khấu hao TSCĐ.
Thực chất của việc khấu hao TSCĐ là thu hồi lại VCĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư.
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong
quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương pháp tính toán
thích hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Hường
6
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp, thông qua kế hoạch khấu
hao doanh nghiệp có thể thấy nhu cầu tăng, giảm vốn cố định trong năm kế hoạch,
khả năng nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu đó.
Trình tự và nội dung việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
thường bao gồm những vấn đề chủ yếu sau:
- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐ phải
tính khấu hao.
- Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên
giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.
Các doanh nghiệp có thể chọn một trong các phương pháp khấu hao sau đây:
• Phương pháp khấu hao đường thẳng:
* Nội dung của phương pháp:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp
khấu hao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo
công thức dưới đây:
M =
NG

gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của
Bộ Tài chính.
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo
công thức :
M= G(t ) x Kdc
Kdc= K x H
Trong đó :
M: Mức khấu hao trung bình hàng năm
G(t): Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t
Kdc: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
K: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng (K=1/T)
Ngoài ra còn có các phương pháp tính khấu hao khác nhưng hiện nay ở Việt
Nam phương pháp trích khấu hao phổ biến nhất là phương pháp khấu hao theo
đường thẳng.
Về quản lý quỹ khấu hao : Thông thường các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số
khấu hao lũy kế của TSCĐ để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ. Tuy nhiên, khi
chưa có nhu cầu tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu
hao lũy kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình.
Trong các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao lũy kế của các
đơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ tài chính hiện hành
của Nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Hường
8
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
1.5.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn cố định
VCD thể hiện qua giá trị của TSCĐ và chiếm một tỉ trọng khá lớn trong cơ
cấu vốn của doanh nghiệp trong đó chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí
kinh doanh và giá thành sản phẩm. Do đó nếu sử dụng tốt TSCĐ cho kinh doanh

2
Số VCD đầu
kỳ (cuối kỳ)
=
Nguyên giá TSCD
ở đầu kỳ (cuối kỳ)
-
Số tiền khấu hao lũy kế
ở đầu kỳ (cuối kỳ)
Số tiền khấu = Số tiền + Số tiền khấu - Số tiền khấu
SVTH: Nguyễn Thị Hường
9
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
hao lũy kế
cuối kỳ
khấu hao
ở đầu kỳ
hao tăng
trong kỳ
hao giảm
trong kỳ
• Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: cho biết cứ 1 đồng nguyên giá TSCD
trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử
dụng TSCD
= Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCD bình quân trong kỳ
Nguyên giá
TSCD bình
= Nguyên giá TSCD đầu kỳ + Nguyên giá TSCD cuối kỳ

• Các chỉ tiêu về kết cấu TSCD: là các tỷ số giữa giá trị của một loại (nhóm)
tài sản với tổng giá trị TSCD tại thời điểm đánh giá. Qua đây, giúp doanh
nghiệp có biện pháp đầu tư, điều chỉnh lại cơ cấu đàu tư nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của đơn vị.
SVTH: Nguyễn Thị Hường
10
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
• Các chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu tư cho TSCD: là hệ số kết cấu của một
loại nguồn vốn nào đó sẽ là tỷ trọng giữa giá trị của nguồn vốn đó với tổng
giá trị của các nguồn vốn đầu tư cho TSCD. Các chỉ tiêu này giúp doanh
nghiệp có các biện pháp mở rộng, khai thác các nguồn vốn và kiểm tra, theo
dõi tình hình thanh toán, chi trả các khoản vay đúng hạn.
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng VCD cần phải kết hợp các chỉ tiêu trên để rút ra
những kết luận đúng đắn. Ngoài ra trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp cũng cần
sử dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác có liên quan để có thể đánh giá chính xác
tình hình của doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả
phân tích thực trạng sử dụng vốn cố định tại
Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
SVTH: Nguyễn Thị Hường
11
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để có được dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, em đã lựa chọn
phương pháp thu thập dữ liệu là phương pháp điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn.
Phương pháp này tuy phức tạp và tốn nhiều thời gian nhưng kết quả mang lại cao,
có thể biết được những thông tin mà sổ sách thực tế không có. Qua đó thu thập các
kế hoạch sử dụng vốn cố định, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động
bay Việt Nam
2.2.1. Giới thiệu tổng quát về Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
*Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động
bay Việt Nam (BDHDBVN )
Tiền thân của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam là Trung tâm
quản lý bay dân dụng Việt Nam (TTQLBDDVN), cùng với các Cụm hàng
không sân bay và các hãng Hàng không là ba bộ phận cấu thành nên ngành
Hàng không dân dụng Việt Nam.
• Tiền thân của TTQLBDDVN là cơ quan quản lý bay không quân Việt
Nam, đã có chặng đường lịch sử vẻ vang gần nửa thế kỷ xây dựng và phát
triển
• Ngày 20/4/1993, Công ty quản lý bay được chuyển thành
TTQLBDDVN trực thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam. Căn cứ theo
quyết định số 746/QĐ/TCCB-LĐ ngày 20/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải, TTQLBDDVN được chuyển từ đơn vị sự nghiệp có thu thành
doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích từ ngày 24/01/1998 theo quyết
định số 15/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ.
Theo quyết định này:
• Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có các quyền và nghĩa
vụ dân sự theo luật định.
• Trụ sở chính đặt tại sân bay Gia Lâm, Hà Nội.
• Vốn và tài sản riêng do Nhà nước giao, tự chịu trách nhiệm đối với
hoạt động kinh doanh và những khoản nợ trong phạm vi số vốn do Trung
tâm quản lý.
• Có tài sản và các quỹ.
• Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các kho bạc Nhà nước, các
Ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
• Có 5 đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc hoạt động trên phạm vi cả

bay. Xử lý các tình huống can thiệp bất hợp pháp.
• Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quốc phòng trong việc quản lý vùng trời,
tuân thủ các quy định về đảm bảo an ninh, an toàn và bảo vệ chủ quyền
vùng trời quốc gia
• Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, đất đai, cơ sở vật chất- kỹ thuật được Nhà
nước giao theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động, bảo tồn và phát triển vốn được giao. Là chủ đầu tư các dự án
theo quy định của Nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Hường
14
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
• Lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về đầu tư phát triển chuyên
ngành quản lý bay. Tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh các
định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức lao động, các loại giá và phí điều hành
bay trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai áp dụng.
• Xây dựng các đề án kế hoạch: Phát triển nguồn nhân lực, mua sắm, sửa đổi
trang thiết bị, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, dây chuyền công
nghệ mới, các dự án hợp tác, liên doanh với trong và ngoài nước.
• Nghiên cứu và biên soạn, biên dịch, xuất bản và phát hành các tài liệu, sơ
đồ, bản đồ và các ấn phẩm khác thuộc chuyên ngành Quản lý bay.
• Xuất nhập khẩu trực tiếp các thiết bị, phương tiện thuộc chuyên ngành Quản
lý bay.
Ngành nghề kinh doanh
Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sắp xếp, đổi
mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, Trung tâm Quản lý bay dân dụng VN
chuyển đổi thành Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay với nhiệm vụ tổ chức cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay là chính. Các dịch vụ này bao gồm: Dịch vụ
không lưu (dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu
và dịch vụ báo động); Dịch vụ thông tin, dẫn đường giám sát; Dịch vụ thông báo tin
tức hàng không; Dịch vụ khí tượng và Dịch vụ tìm kiếm cứu nạn cho tất cả các

nâng cao chất lượng sản phẩm, nhờ đó giảm chi phí tăng lợi nhuận. Tổng công ty
cũng đã tích cực đổi mới máy móc, nhập khẩu thiết bị của nước ngoài đưa vào khai
thác phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và cung ứng dịch vụ. Đồng thời cũng
từng bước hình thành đội ngũ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ hiện đại
vào hoạt động kinh doanh.
* Nhân tố con người
Con người là yếu tố mang tính quyết định trong mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động không thể bỏ qua yếu tố này, mà giải
pháp mang tính lâu dài là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đối với Tổng công
ty BDHDBVN thì vấn đề này càng có ý nghĩa quan trọng bởi quản lý bay là một
ngành đặc biệt, chỉ có một loại sản phẩm, không có thứ phẩm, nên đòi hỏi rất cao về
trình độ của người lao động. Lực lượng lao động của Tổng công ty là lực lượng lao
động có chuyên môn cao được đào tạo cơ bản, phản ánh đúng yêu cầu của các loại
hình lao động có tính chất đặc thù. Tuy vậy, theo những tổng kết đánh giá gần đây
nhất thì hạn chế lớn nhất của lực lượng lao động hiện nay là khả năng làm chủ công
nghệ mới còn có những hạn chế nhất định, nhu cầu đào tạo lại, cập nhật kiến thức
công nghệ mới đang là những vấn đề cấp bách. Bên cạnh đó người lao động trực
tiếp sử dụng TSCD cũng là nhân tố góp phần ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
TSCD. Vì vậy Tổng công ty cần tăng cường huấn luyện, đào tạo cả lý thuyết đến
bồi dưỡng thực hành cho bộ phận này.
* Nhân tố khoa học – công nghệ
Có thể nói khoa học công nghệ có tầm quan trọng đặc biệt, là động lực nền
tảng để xây dựng và phát triển ngành Quản lý bay nói riêng cũng như ngành Hàng
SVTH: Nguyễn Thị Hường
16
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
không nói chung. Công nghệ quản lý bay phải được coi là yếu tố cấu thành không
thể thiếu, có vai trò đi trước mở đường cho sự phát triển các lĩnh vực hoạt động
trong ngành. Công nghệ còn là một trong những yếu tố quyết định sức cạnh tranh
của dịch vụ quản lý bay, giúp cho các dịch vụ được cung ứng một cách đồng bộ,

2.3.1. Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp
SVTH: Nguyễn Thị Hường
17
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
Em đã tiến hành điều tra trắc nghiệm đối với các nhà quản trị và các nhân
viên kế toán của Tổng công ty bằng các phiếu câu hỏi được thiết kế sẵn. Sau khi thu
về đầy đủ các phiếu điều tra phát ra em sử dụng phương pháp tính tỷ lệ phần trăm
trên số phiếu thu được kết quả như sau:
Bảng 2.1. Kết quả điều tra trắc nghiệm:
TT Nội dung
Số
phiếu
Tỷ lệ
(%)
TT
QT
1 Loại TSCD đã sử dụng có hiệu quả:
- Phương tiện vận tải.
- Máy móc thiết bị công tác.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý.
8
7
8
80
70
80
2 Phương pháp trích khấu hao TSCD:
Theo phương pháp đường thẳng. 10 100
3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSCD và thứ
tự quan trọng:

70
6 Với tình hình hiện tại, Tổng công ty nên:
- Đầu tư thay thế một số TSCD nhằm hiện đại hóa cơ
sở vật chất kỹ thuật.
- Không đầu tư trang thiết bị mới mà chỉ nâng cấp, sửa
chữa TSCD hiện có.
7
3
70
30
7 Mức độ sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty:
- Khá hợp lý.
- Chưa hợp lý.
3
7
30
70
Qua bảng kết quả điều tra phỏng vấn thực trạng tình hình sử dụng VCD,
TSCD tại Tổng công ty nhận thấy vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCD
là rất quan trọng và cần thiết với tình hình hiện tại của Tổng công ty nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ cũng như tăng lợi nhuận đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu
quả hơn.
2.3.2. Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp
2.3.2.1. Tình hình sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay
Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Hường
18
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
VCD là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCD nên quy
mô của VCD nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của TSCD, ảnh hưởng rất lớn đến

504.479.580.137 30 503.215.528.670 27,85
1.TSCĐ hữu hình:
448.916.054.638 27 440.924.877.725 24,4
- Nguyên giá
1.184.405.945.751 70,63 1.207.845.730.868 66,84
-Giá trị khấu hao luỹ kế
-735.489.891.113 -43,86 -766.920.853.143 - 42,44
3. TSCĐ vô hình
951.277.314 0,057 1.096.091.342 0,061
- Nguyên giá
1.580.311.438 0,094 2.025.511.438 0,11
- Giá trị khấu hao lũy kế
-629.034.124 -0,0375 -929.420.096 -0,051
4. Chi phí xây dựng DD 54.612.248.185
3,26 61.194.559.603 3,39
IV. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
143.124.000.000 8,53

20.971.200.000

1,16
1. Đầu tư dài hạn khác
143.124.000.000 8,53 20.971.200.000 1,16
V. Tài sản dài hạn khác
192.103.840 0,0115
0
0
1. Chi phí dài hạn khác
192.103.840 0,0115

Hiệu suất sử dụng VCĐ (%) 124,53 145,37
Hệ số hàm lượng VCD (%) 80,3 68,79
Hệ số sinh lời VCD (%) 18,9 19,4
(Nguồn: Báo cáo tài chính từ 2008-2009 của Tổng công ty)
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và vốn cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng qua các năm nhưng với mức độ không đáng kể.
Năm 2008, cứ 100 đồng TSCĐ tạo ra 50,46 đồng doanh thu và sang 2009 tỷ lệ
tương ứng là 54,12.
Tương tự, hiệu suất sử dụng vốn cố định cũng có xu hướng tăng nhưng không
nhiều. Từ năm 2008 đến năm 2009 các tỷ lệ tương ứng của chỉ tiêu này lần lượt là
124,53 và 145,37.
Qua chỉ tiêu trên ta thấy doanh nghiệp đã tìm cách khai thác tận dụng thời gian
cũng như công suất của máy móc thiết bị, tuy nhiên hiệu suất đạt được chưa cao và
không tăng lên nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do một số máy móc thiết bị đã được
đưa vào sử dụng khá lâu, Tổng công ty chưa chú trọng nâng cấp, đổi mới để khai
SVTH: Nguyễn Thị Hường
20
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
thác tốt công suất của máy móc trong khi hao mòn lũy kế lớn làm cho số vốn cố
định bình quân giảm. Mặt khác doanh thu thuần lại tăng rất ít nên hiệu suất sử dụng
VCD có tăng nhưng không đáng kể.
* Hệ số hàm lượng vốn cố định
Đây là nghịch đảo của hiệu suất sử dụng VCD, chỉ tiêu này giảm từ 80,3 năm
2008 đến năm 2009 còn là 68,79. Điều này phản ánh năm 2009 để tạo ra 100 đồng
doanh thu trong kỳ cần ít VCD hơn năm 2008 chứng tỏ VCD được Tổng công ty sử
dụng hiệu quả hơn tuy chưa cao.
* Hệ số sinh lời vốn cố định
Hệ số sinh lời VCD năm 2009 tăng so với năm 2008 với tỷ lệ không đáng kể
từ 18,9 % năm 2008 lên 19,4 % năm 2009 tức là VCD sử dụng đã làm tăng lợi
nhuận cho Tổng công ty nhưng vẫn còn ở tỷ lệ thấp phản ánh Tổng công ty đã có nỗ

Hệ
số
HM
NG TSCD đầu
năm (1000 đ)
KH lũy kế đầu
năm (1000 đ)
Hệ
số
HM
Nhà cửa, vật
kiến trúc
139.167.280,10 32.233.435,91 0,23 153.718.102,50 39.538.065,24 0,26
MMTB
động lực
49.258.252,48 22.754.352,25 0,46 54.028.354,52 29.314.915,70 0,51
MMTB công
tác
898.920.079,20 555.341.438,20 0,62 906.147.391,20 625.296.975,00 0,69
Phuơng tiện
vận tải
24.726.486,30 16.860.454,09 0,68 25.204.422,62 18.125.629,26 0,72
Dụng cụ đo
lường điện
tử
14.354.826,78 10.327.557,68 0,72 26.045.228,95 13.955.462,90 0,54
Thiết bị,
dụng cụ
quản lý
16.301.386,86 12.007.830,70 0,74 18.324.677,34 10.446.048,74 0,57

Năm 2008 Năm 2009
Giá trị
(VNĐ)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(VNĐ)
Tỷ trọng
(%)
Nhà cửa, vật kiến trúc 139.167.280.100 12,16 153.718.102.500 12,96
MMTB động lực 49.258.252.480 4,3 54.028.354.520 4,56
MMTB công tác 898.920.079.200 78,55 906.147.391.200 76,4
Phương tiện vận tải 24.726.486.300 2,16 25.204.422.620 2,13
Dụng cụ đo lường điện tử
14.354.826.780 1,25 26.045.228.950 2,2
Thiết bị, dụng cụ quản lý
16.301.386.860 1,42 18.324.677.340 1,55
TSCĐ khác
364.665.372 0,032 937.768.515 0,08
Tài sản vô hình 1.258.155.249 0,11 1.580.311.438 0,13
Tổng TSCĐ 1.144.351.133.000 100 1.185.986.257.000 100
(Nguồn: Báo cáo tăng giảm TSCĐ của Tổng công ty từ 2008-2009)
Qua bảng số liệu trên có thể thấy quy mô TSCĐ tăng dần qua các năm, máy
móc thiết bị công tác luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng TSCĐ của Tổng công
ty, sau đó đến nhà cửa, vật kiến trúc. Tỷ trọng của máy móc thiết bị công tác luôn
chiếm khoảng 80% tổng giá trị TSCĐ bởi lẽ nó có vị trí quan trọng, ảnh hưởng lớn
đến chất lượng và hiệu quả hoạt động điều hành bay của Tổng công ty, tuy nhiên tỷ
trọng này có xu hướng giảm qua các năm, điều này cho thấy việc đổi mới máy móc
thiết bị công tác chưa được quan tâm thỏa đáng. Tỷ trọng các loại tài sản khác nhìn
chung không có sự thay đổi đáng kể, xu hướng tăng lên qua các năm. Tổng công ty

- Cùng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khả quan, Tổng công ty
cũng đã bảo toàn và phát triển khối tài sản của mình. Tổng tài sản của Tổng công ty
đều tăng qua các năm, cơ cấu tài sản khá hợp lý, qua đó góp phần bảo toàn và phát
triển nguồn vốn Nhà nước tại Tổng công ty.
- Đối với TSCĐ, Tổng công ty đã không ngừng tăng cường khai thác năng lực
của máy móc thiết bị, tiến hành thanh lý một số máy móc thiết bị đã lạc hậu không
còn sử dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản cố định. Việc trích
khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng áp dụng cho tất cả các tài
sản theo tỷ lệ phù hợp với quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày
SVTH: Nguyễn Thị Hường
24
GVHD: TS.Lê Thị Kim Nhung
12/12/2003 của Bộ Tài chính. Việc trích khấu hao nhằm phân bổ từng phần giá trị
của tài sản vào chi phí đồng thời tạo lập các quỹ để bù đắp hao mòn và tái đầu tư
mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng TSCĐ và vốn cố định, hiệu suất sử dụng
TSCĐ có chiều hướng tăng lên đã thể hiện nỗ lực của Tổng công ty trong việc nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản.
- Việc kiểm kê đánh giá tài sản cũng được tiến hành thường xuyên nhằm giúp
cho việc xác định chính xác số lượng tài sản hiện có và tình hình sử dụng các loại
tài sản đó. Ngoài ra, Tổng công ty cũng đầu tư vào phần mềm kế toán quản lý
TSCĐ để thống kê và phân tích những số liệu cần thiết một cách nhanh chóng,
chính xác, góp phần giảm nhẹ công việc, tiết kiệm thời gian và chi phí, từ đó nâng
cao hiệu quả công tác quản lý tài sản.
Với những kết quả đã đạt được, có thể thấy Tổng công ty sẽ có nhiều cơ hội
để phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai. Bên cạnh đó vẫn tồn tại một số hạn
chế mà Tổng công ty cần khắc phục để đạt những kết quả tốt hơn trong hoạt động
kinh doanh.
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân
3.1.2.1. Hạn chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status