SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên : Bùi Thị Hằng
Chức vụ : Giáo viên
Năm vào ngành : 2009
Thành tích đạt được: Giải khuyến khích trong ngày hội Công nghệ thông tin ngành Giáo
dục và Đào tạo Quốc Oai lần thứ II với nội dung: phần mềm tính điểm.
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Tin học là ngành nghiên cứu về việc tự động hóa xử lý thông tin bởi một hệ thống
máy tính cụ thể hoặc trừu tượng. Với cách hiểu hiện nay, Tin học bao hàm tất cả các
nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc xử lý thông tin. Trong nghĩa thông dụng,
Tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng
dụng tin học văn phòng.
Công nghệ thông tin (CNTT) (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là
ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin. CNTT là ngành sử dụng máy tính
và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông
tin. Ở Việt Nam khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ
49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học,
các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông
- nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất
phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tích hợp vào chương
trình học phổ thông. Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung về CNTT đã có ích
cho tất cả các môn học khác.
1) Tầm quan trọng của công nghệ thông tin:
Trong thời đại của chúng ta, sự bùng nổ Công nghệ thông tin (CNTT) đã tác động
lớn đến công cuộc phát triển của kinh tế và xã hội. Đảng và Nhà nước đã xác định rõ ý
nghĩa và tầm quan trọng của CNTT cũng như những yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng
CNTT, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở cửa
và hội nhập, hướng tới nền kinh tế tri thức của nước ta nói riêng và hòa nhập với thế giới
nói chung.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi đã cố gắng nghiên cứu và đưa ra một số
biện pháp nhằm giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng thực hành thông qua một số phần
mềm học tập ở lớp 6 trường THCS Tuyết Nghĩa - Quốc Oai – Hà Nội.
III. LỊCH SỬ ĐỀ TÀI :
Qua trao đổi với các đồng nghiệp tôi nhận thấy vấn đề này đã được nhiều người
quan tâm và đều nhận ra cần có những phương pháp nào đó để giúp học sinh rèn luyện
kỹ năng thực hành, vì đây là nền tảng để học sinh có thể tiếp thu và học tốt môn tin học
ở những năm tiếp theo nhưng chưa có những nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề này. Nên
tôi đã mạnh dạn áp dụng một số phương pháp dạy học mới vào học sinh của mình đang
giảng dạy để giúp các em tiếp cận tốt hơn với máy tính và qua đó giúp các em có thể học
tốt hơn môn tin học ở lớp 6 nhằm tạo nền tảng vững chắc cho những năm học tiếp theo
cũng như ứng dụng máy tính vào học các môn học khác.
IV. PHẠM VI ĐỀ TÀI:
Phạm vi đề tài là giới hạn trong việc theo dõi, nghiên cứu và đề ra một số biện pháp
giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành thông qua một số phần mềm học tập ở khối 6
trường THCS Tuyết Nghĩa – Quốc Oai – Hà Nội năm học 2011 - 2012.
V. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Nhớ vị trí của các nhóm phím trên bàn phím.
- Rèn luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón tay nhằm tăng tốc độ gõ phím.
Rèn luyện thao tác sử dụng chuột máy tính
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Khảo sát thực tế việc giảng dạy môn tin học lớp 6 ở trường THCS Tuyết Nghĩa – Quốc
Oai – Hà Nội, đề ra một số biện pháp giúp học sinh học rèn luyện kỹ năng thực hành
thông qua một số phần mềm học tập ở lớp 6.
- Tham khảo ý kiến của các thầy cô giảng dạy môn tin học 6 ở một số trường THCS
trong huyện Quốc Oai – Hà Nội.
- Kiểm tra thao tác thực hành của học sinh trong quá trình thực hành.
4
- Sử dụng bảng đối chiếu.
- Về phía học sinh: Vì là môn học trực quan, sinh động, môn học khám phá những lĩnh
vực mới nên học sinh rất hứng thú học tập, nhất là những tiết thực hành.
2. Khó khăn:
- Về phía nhà trường: Tuy đã được cấp thêm máy vi tính (20 máy) nhưng do có nhiều
máy tính (5 máy) qua thời gian dài sử dụng đã xuống cấp nên rất hay hỏng hóc, ảnh
hưởng rất nhiều đến chất lượng học tập của học sinh đặc biệt là trong các giờ thực hành,
vì thế đã gây ra không ít khó khăn cho học sinh trong việc rèn luyện các kỹ năng thực
hành.
- Về phía giáo viên: Do một số máy tính đã xuống cấp nên khi thực hành thường gặp sự
cố, trục trặc dẫn đến học sinh thiếu máy vi tính, không thực hành được nên giáo viên
khó áp dụng các phương pháp dạy học mới nhằm giúp học sinh rèn luyện tốt các thao
tác thực hành.
- Về phía học sinh: Do đa số các em học sinh chỉ được tiếp xúc với máy vi tính ở trường
là chủ yếu, dẫn đến việc tự rèn luyện các kỹ năng thực hành với các em khi ở nhà còn rất
hạn chế, nên việc học tập của học sinh vẫn còn mang tính thụ động.
3. Thực trạng – nguyên nhân:
Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã khảo sát khối lớp 6 (lớp 6c) trường THCS Tuyết
Nghĩa – Quốc Oai – Hà Nội thông qua giờ dạy lý thuyết, dạy thực hành, thông qua kiểm
tra bài cũ. Khi tổng hợp kết quả thu được:
Mức độ thao tác
Trước khi thực hiện đề tài
Số HS Tỷ lệ
Nhanh và chính xác 5/35 14.2 %
6
Chính xác 10/35 28.6 %
Thao tác chậm 10/35 28.6 %
Không thực hiện được 10/35 28.6 %
* Nguyên nhân:
Phần thực hành ở lớp 6 chủ yếu gồm 2 thao tác chính: Thao tác với bàn phím và thao
tác với chuột.
*“Thi gõ phím trên bàn phím trắng”
+ Giáo viên cho học sinh thực hiện theo nhóm (2 học sinh/máy). Nhưng các ký tự và ký
hiệu trên bàn phím sẽ được che lại.
+ Giáo viên sẽ yêu cầu học sinh gõ lại một nội dung nào đó, ví dụ gõ lại câu :
“Non Song Viet Nam co tro nen ve vang hay khong. Chinh la nho cong lao hoc tap cua
cac chau” (Học sinh gõ không có dấu, nhưng có phân biệt chữ hoa và chữ thường).
Nhóm nào thực hiện nhanh nhất và chính xác nhất là nhóm thắng cuộc.
Giáo viên có thể thưởng cho học sinh thắng cuộc điểm số, hoặc một món quà ý nghĩa để
cổ vũ các em thực hành tốt hơn.
2. Rèn luyện gõ bàn phím bằng mười ngón tay:
- Trong phần này, giáo viên phải nhấn mạnh cho học sinh biết tác dụng của việc gõ phím
bằng mười ngón tay sẽ giúp cho việc gõ phím nhanh hơn và chính xác hơn.
- Tiếp theo, giáo viên hướng dẫn cho học sinh tư thế ngồi đúng, cách đặt hai bàn tay lên
bàn phím để luyện gõ phím nhanh bằng mười ngón. Giáo viên khi giới thiệu nên thực
hiện mẫu cho học sinh quan sát sẽ giúp học sinh dễ hình dung thao tác và dễ thực hiện
hơn. Khi học sinh đã thực hiện đúng giáo viên sẽ yêu cầu thực hiện lần lượt các bài
luyện tập gõ mười ngón tay ở bài 6 “Học gõ mười ngón”. Sau khi học sinh đã thực hiện
xong tất cả các bài luyện tập giáo viên sẽ chuyển qua cho học sinh thực hiện lại các bài
luyện tập đó một lần nữa nhưng trên “bàn phím trắng”. Việc thực hành đó sẽ giúp học
sinh nhớ lại chính xác vị trí các phím hơn, từ đó học sinh sẽ tăng được tốc độ gõ bàn
phím.
- Kế tiếp, để tăng hứng thú học tập cho học sinh giáo viên sẽ tận dụng phần mềm học tập
vui nhộn và hấp dẫn trong chương trình để giúp học sinh luyện gõ phím đó là phần mềm
Mario ở bài 7 của chương 2. Trong bài này, giáo viên sẽ cho học sinh luyện tập từ mức
8
đơn giản đến nâng cao theo từng mức ở sách giáo khoa. Trong quá trình luyện tập, giáo
viên chú ý học sinh là phải gõ chính xác trước rồi mới chuyển sang gõ nhanh. Ở bài này
giáo viên sẽ tổ chức cho tất cả học sinh tham gia cuộc thi gõ phím trong quá trình luyện
tập với hình thức như sau: Sẽ căn cứ vào tổng số ký tự gõ đúng của học sinh khi kết thúc
các mức luyện tập để xếp hạng. Và sẽ tạo sự cạnh tranh trong quá trình luyện tập của
các thao tác thực hành nhanh hơn và chính xác hơn.
Cụ thể tôi đã thực hiện khảo sát và thống kê thông qua các bài tập thực hành sau giờ
thực hành, các bài kiểm tra 15 phút, các bài thực hành 1 tiết,… cuối học kì 2 của học
sinh khối 6 (lớp 6c) năm học 2011 – 2012 ở trường THCS Tuyết Nghĩa kết quả thu được
là:
Mức độ thao tác
Sau khi thực hiện đề tài
Số HS Tỷ lệ
Nhanh và chính xác 16/35 45.7 %
Chính xác 17/35 48.6 %
Thao tác chậm 2/35 5.7 %
Không thực hiện được 0/35 0 %
Từ bảng kết quả trên cho thấy các biện pháp áp dụng vào việc rèn luyện kỹ năng
thực hành cho học sinh lớp 6 thông qua một số phần mềm học tập đã trình bày ở trên
giúp các em không những nắm vững các kiến thức mới cũng như các thao tác mới, mà
còn giúp các em học tập phấn khởi hơn, tiếp thu bài nhanh hơn, có chất lượng hơn,… So
với khảo sát ở đầu năm học tỷ lệ học sinh thực hiện thao tác nhanh và chính xác tăng lên
(tăng 31.5 %), tỷ lệ học sinh thực hiện chính xác thao tác tăng lên (tăng 20%), tỷ lệ học
sinh thực hiện thao tác chậm giảm (giảm 22,9%) và không còn học sinh không thực hiện
được thao tác.
VI. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Để giúp HS học rèn luyện tốt các kỹ năng thực hành thông qua một số phần mềm
học tập giáo viên cần:
10
- Giới thiệu rõ và hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác cơ bản đối với từng thiết bị
nhằm giúp học sinh khỏi nhầm lẫn và thực hiện tốt hơn các thao tác. Giới thiệu phải đi
đôi với thực hành để học sinh dễ hình dung thao tác và thực hiện chính xác hơn.
- Tận dụng tối đa các phần mềm học tập trong chương trình giúp học rèn luyện kỹ năng
thực hành thông qua các trò chơi và tạo cảm giác thoải mái trong học tập cho học sinh.
- Tận dụng những phương tiện dạy học (máy chiếu, tranh ảnh, các bàn phím, chuột…)
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhất mà bản thân tôi tự nghiên cứu và áp dụng
trong quá trình giảng dạy nhằm giúp HS có thể rèn luyện tốt hơn các thao tác thực hành
đồng thời là cơ sở, nền tảng tạo sự hứng thú học tập cho học sinh ở những năm tiếp theo,
12
rất mong được sự đóng góp của hội đồng khoa học giáo dục và các anh chị đồng nghiệp
để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn và qua đó làm cơ sở để giúp học sinh rèn luyện thao
tác thực hành tốt hơn thông qua một số phần mềm học tập, qua đó sẽ học tốt hơn môn
tin học 6 cũng như trong những năm tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
Quốc Oai, ngày 17 tháng 4 năm 2012
Người thực hiện
Bùi Thị Hằng
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Trang Web: Vn.answers.yahoo.com
2) Trang Web: WW.buaxua.vn
3) Trang Web: Vi.vikipedia.org\wiki\tinhoc
4) Trang Web: Tailieu.vn
5) Trang Web: Vi.wiktionary.org
14
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU 2
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 2
2) Tầm quan trọng của các kỹ năng thực hành trong Tin học: 3
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 4
III. LỊCH SỬ ĐỀ TÀI : 4
IV. PHẠM VI ĐỀ TÀI: 4
V. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 4
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4
B. PHẦN NỘI DUNG 5
16