Tìm hiểu thực trạng chăm sóc trước khi sinh của các sản phụ đến sinh tại khoa Ngoại sản Trung tâm y tế huyện Bảo Lâm Tỉnh Lâm Đồng - Pdf 26


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ


CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG PHỤ SẢN TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CHĂM SÓC TRƯỚC SINH
CỦA CÁC SẢN PHỤ ĐẾN SINH TẠI KHOA NGOẠI SẢN
TRUNG TÂM Y TẾ BẢO LÂM LÂM ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Hiền
Huế, tháng 05 năm 2010

Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền



2 Mục lục

Trang
Lời cảm ơn 1
Mục lục 2
Đặt vấn đề 3
Chương 1. Tổng quan tài liệu 5
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 10
Chương 3. Kết quả nghiên cứu 11
Chương 4.Bàn luận 18
Chương 5. Kết luận 21
Chương 6. Kiến nghị 22
Tài liệu tham khảo 23
Phiếu điều tra 24
Danh sách. 26
Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

3
ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chúng ta ai cũng biết rằng: Sức khỏe là vốn quý giá nhất của con
người. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà xã hội ngày càng phát triển và
đời sống kinh tế ngày càng được nâng cao thì vấn đề sức khỏe lại càng được coi
trọng. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thì: “Sức khỏe là trạng thái thoải mái về
thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay tàn

dân nói chung và bà mẹ trẻ em nói riêng. Chính vì thế ngày nay công tác chăm
sóc sức khỏe đã có những cải thiện đặc biệt là làm mẹ an toàn, trong đó có chăm
sóc trước sinh và nhiều chương trình giáo dục sức khoẻ cho các sản phụ mang
thai. Tuy nhiên kết quả vẫn chưa được như ý muốn. Theo nguồn thông tin của Bộ
y tế, WHO, UNFPA 1998-2000 ở Việt Nam tỷ lệ tử vong mẹ là 2500 người/năm.
Do vậy, trong quá trình mang thai các sản phụ cần được quản lý, cung cấp
dịch vụ chăm sóc trước sinh có chất lượng, nhận thức đúng các kiến thức cần thiết
để có thể tự mình chăm sóc, giữ gìn bảo vệ sức khoẻ mẹ và con, được khám thai
định kỳ để theo dõi, tư vấn, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, lượng giá và xử trí
nguy cơ đồng thời hỗ trợ các vấn đề tâm lý, xã hội. Bất kỳ yếu tố nào gây ra sự
chậm trễ điều trị, các nguy cơ đều có thể ảnh hưởng đến tính mạng mẹ và con.
Vì thế, em thực hiện đề tài “Tìm hiểu thực trạng chăm sóc trước khi sinh
của các sản phụ đến sinh tại khoa Ngoại sản Trung tâm y tế huyện Bảo Lâm
Tỉnh Lâm Đồng” nhằm mục tiêu:
- Khảo sát thực trạng chăm sóc trước khi sinh của các sản phụ.
Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Khi có thai cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi lớn về giải phẫu, sinh lý
và sinh hóa. Nhiều thay đổi của người phụ nữ xảy ra rất sớm ngay sau khi thụ tinh
và tiếp tục trong suốt thời kỳ thai nghén. Cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi
để đáp ứng với kích thích sinh lý do thai và các steroid.
1. Thay đổi về nội tiết:

b. Thay đổi ở eo tử cung:
Trước khi có thai, eo tử cung chỉ là một vòng nhỏ, chiều cao 0,5-1 cm nằm
giữa thân và cổ tử cung. Khi có thai đoạn dưới tử cung được thành lập phúc mạc
cũng giãn dần ra. Khi có thai eo tử cung giãn rộng dần, dài và mỏng ra tạo thành
đọan dưới tử cung, đến cuối cuộc chuyển dạ đẻ đọan dưới tử cung dài khoảng
10cm. Khi có thai, eo tử cung mềm ra tưởng như khối thân tử cung tách rời ra
khỏi phần cổ tử cung.
c. Thay đổi ở cổ tử cung:
Khi có thai, cổ tử cung mềm ra, mềm từ ngoại vi vào trung tâm, có màu
tím do các mạch máu ở phần dưới tăng sinh và cương tụ. Chất nhầy cổ tử cung
đục và đặc quánh lại tạo thành một cái nút kín ống cổ tử cung, gọi là chất
nhầy cổ tử cung.
d. Thay đổi ở âm đạo, âm bộ:
Có sự tăng sinh mạch máu, xung huyết trong da và cơ vùng tầng sinh môn,
âm hộ và tăng tiết dịch âm đạo.
e. Thay đổi ở buồng trứng, vòi tử cung:
Có hiện tượng xung huyết, buồng trứng to và nặng lên từ khi có thai. Niêm
mạc vòi trứng mỏng hơn so với khi chưa có thai.
3. Thay đổi giải phẩu và sinh lý ở ngoài bộ phận sinh dục:
a. Thay đổi ở da, cân và cơ:
Da xuất hiện các vết sắc tố ở mặt và thành bụng, sắc tố tập trung ở đường
giữa trắng bụng gọi là đường nâu. Thành bụng bị giãn ra tạo thành vết rạn.
b. Thay đổi ở vú:
Quầng vú sẫm màu và rộng ra, các hạt Montgomery nổi lên – Núm vú to và
sẫm mầu. Tuyến sữa và ống dẫn sữa phát triển phì đại làm cho vú to lên.
c. Thay đổi trong hệ tuần hoàn:
Khối lượng máu tăng lên khoảng 50%, nhịp tim tăng lên 10 – 15 nhịp/1
phút, các mạch máu mềm, dài và to ra, dễ giãn.
d. Thay đổi về hô hấp:
Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học

- Thân nhiệt tăng cao trên 37
o
C do tác dụng của hoàng thể thai nghén. Từ
tháng thứ 4 trở đi thân nhiệt trở lại bình thường.
- Trọng lượng trung bình tăng khoảng 8-12 kg.
- Tăng giữ nước ở ngoài tế bào và huyết tương.
Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

8
- Nồng độ lipit, lipoprotein v à apoliprotein trong huyết thanh tăng rõ ràng
trong khi có thai và chuyển hóa protein cũng tăng lên.
- Hạ đường huyết khi nhịn ăn vừa phải, tăng đường huyết sau bữa ăn và
tăng insulin máu.
- Phù nhẹ 2 chi dưới.
5. Chăm sóc sức khoẻ sản phụ trước khi sinh:
a. Chăm sóc chế độ dinh dưỡng:
- Cần khuyên thai phụ nên ăn đủ chất dinh dưỡng (đạm, chất béo, glucid,
bổ sung thêm chất khoáng các yếu tố vi lượng), lượng tăng ít nhất 1/4 (tăng số
bữa ăn), không nên ăn quá mặn, tránh dùng các chất kích thích như bia, rượu,
cafê, thuốc lá…
- Trung bình mỗi ngày thai phụ cần khoảng 2800 – 3000 calo, uống nước
đầy đủ từ 1,5 – 2 lít, tránh táo bón bằng chế độ ăn hợp lý, không nên dùng thuốc
sổ.
- Khi có thai, không nên uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc.
b. Chăm sóc về chế độ nghỉ ngơi và lao động:
- Khi có thai vẫn có thể lao động bình thường, tránh các lao động nặng nhọc
như khuân vác, gánh, đội nặng. Làm theo khả năng cần có chế độ nghỉ ngơi xen
kẽ, không làm vào ban đêm.
- Tránh làm việc ở môi trường dưới nước, trên cao hoặc lao động trong môi

nghén sớm (3 tháng đầu) tại xã, huyện hoặc ở bệnh viện.
g. Tiêm phòng và bổ sung viên sắt:
Tiêm phòng uốn ván theo lịch tiêm chủng và uống viên sắt bổ sung. Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

10
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu:
Sản phụ đến sinh tại khoa Ngoại sản Trung tâm y tế huyện Bảo Lâm Tỉnh
Lâm Đồng.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Bằng phương pháp mô tả cắt ngang.
* Tiêu chuẩn chọn lựa:
Chọn 30 sản phụ. Những sản phụ được chọn không phân biệt tuổi tác, có khả
năng giao tiếp, không bị khuyết tật và chịu hợp tác.
* Tiêu chuẩn loại trừ:

Số con
Trình độ văn hoá
<20
20-
35
>35
1
2
>2

chữ
Tiểu
học
Phổ
thông
Trung
cấp
Khác
Kinh
0
12
0
4
4
4
0
2
8
2
0

8
5
1
14
13
2
0
Tỷ lệ %
3,33
93,33
3,33
56,67
26,67
16,67
3,33
46,67
43,33
6,67
0,00

Bảng 1: Phân bố độ tuổi, số lần sinh, trình độ văn hoá
và đặc thù dân tộc của các sản phụ.
Nhận xét:
- Các sản phụ có độ tuổi sinh đẻ từ 20-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 93,33%,
vẫn có sản phụ làm mẹ khi độ tuổi chưa đến 20 chiếm tỷ lệ 3,33% và rơi vào đối
tượng là người dân tộc.
- Sản phụ sanh con thứ 3 trở lên chiếm tỷ lệ 16,67% trong số này đa số là
người kinh.
- Đa số sản phụ có trình độ văn hóa ở mức tiểu học và phổ thông cơ sở
chiếm tỷ lệ 90,00%, tuy nhiên vẫn có sản phụ mù chữ chiếm 3,33% và rơi vào đối

12
14
16
Kinh
Tày/Nùng
K'Ho/Châu Mạ

Biểu đồ 2: Phân bố dân tộc của các sản phụ.
Nhận xét: Sản phụ là người dân tộc chiếm tỷ lệ 60,00% cao hơn so với sản
phụ người kinh chỉ có 40,00%.
Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

13
3,33%
86,67%
10,00%
0
5
10
15
20
25
30
Thiếu ăn
Đủ ăn
Khá giả

Biểu đồ 3: Phân bổ theo điều kiện kinh tế
Nhận xét: Sản phụ có điều kiện kinh tế ở mức trung bình tương đối cao

0
1
3
11
0
1
14
Tổng cộng
0
2
5
23
0
1
29
Tỷ lệ %
0,00
6,67
16,67
76,67
0,00
3,33
96,67

Bảng 2: Số lần khám thai và tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ
Nhận xét: Đa số các sản phụ đi khám thai thời kỳ mang thai từ 2 đến 3 lần
chiếm đến > 93%. Tiêm uốn ván 2 lần chiếm tỷ lệ khá cao 96.67 %. Tuy nhiên
còn 6,67% sản phụ chỉ đi khám thai có 1 lần.

Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học

Cafe
Bia/rượu
Không
Kinh
1
7
4
0
1
0
0
Tày/Nùng
0
2
1
0
1
0
0
K’Ho/
Châu Mạ
1
14
0
1
0
0
0
Tổng
cộng

Hạn chế
Bình thường
Không quan hệ

Biểu đồ 5: Quan hệ tình dục khi mang thai
Nhận xét: Đa số các sản phụ hiểu biết và thực hành tốt quan hệ tình dục khi
mang thai chiếm 73,33 %, còn 6,67 % sản phụ không quan hệ tình dục khi mang
thai.

Dung dịch làm vệ sinh
Số lượng
Tỷ lệ %
Nước sạch
12
40,00%
Nước muối pha loãng
7
23,33%
Xà phòng/sữa tắm
5
16,67%
Khác
6
20,00%
Tổng cộng
30
100%

Bảng 4: Vệ sinh bộ phận sinh dục khi mang thai.
Nhận xét:

8
10
12
14
16
18
Lao động nhẹ
Lao động bình
thường
Lao động nặng

Biểu đồ 7: Chế độ lao động trong thời kỳ mang thai
Nhận xét: Đa số các sản phụ lao động nhẹ và bình thường trước khi sinh
chiếm tỷ lệ 56,67%, có rất ít các sản phụ lao động nặng chiếm 3,33%, số sản phụ
lao động bình thường trước khi sinh là 40,00%.
Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

17
Dân tộc
Thời gian nghỉ trước khi sinh
Thông tin nhận được từ
Một
tháng
Hai
tháng
Ba

0
10
15
0
0
Tổng
cộng
15
2
1
12
30
0
0
Tỷ lệ %
50,00
6,67
3,33
40,00
100
0,00
0,00

Bảng 5: Thời gian nghỉ trước khi sinh
và nguồn thu nhận thông tin của các sản phụ
Nhận xét:
- Các sản phụ nghỉ ngơi trước khi sinh từ 1-3 tháng chiếm 60,00%. Tuy
nhiên vẫn còn 40,00% số sản phụ phải làm việc cho đến khi sinh và rơi vào đối
tượng người đồng bào dân tộc.
- 100% sản phụ biết thông tin về chăm sóc sức khỏe từ cán bộ y tế.

Bảo Lâm Tỉnh Lâm Đồng. Em có một số vấn đề cần bàn luận như sau:
- Các sản phụ có độ tuổi sinh đẻ từ 20-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 93,33%,
lứa tuổi này đã phát triển đầy đủ về thể chất lẫn tinh thần, đảm bảo cho sự làm
mẹ, đồng thời sinh con trong lứa tuổi này, ít xảy ra tai biến đảm bảo sức khoẻ cho
sản phụ trong thời gian mang thai. Tuy nhiên vẫn có sản phụ làm mẹ khi độ tuổi
chưa đến 20 chiếm tỷ lệ 3,33% và rơi vào đối tượng là người dân tộc, sản phụ
sanh con thứ 3 trở lên chiếm tỷ lệ 16,67% trong số này đa số là người kinh, điều
này nói đến công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng chưa đa
dạng.
- Hầu hết các sản phụ là người dân tộc 60%, sinh sống bằng nghề nông
93,33%, trình độ học vấn chỉ ở ngang mức tiểu học và trung học chiếm tỷ lệ
90,00%, tuy nhiên vẫn có sản phụ mù chữ chiếm 3,33% và rơi vào đối tương
người đồng bào dân tộc. Do trình độ văn hoá của các sản phụ còn rất nhiều hạn
chế, khó khăn trong việc tiếp cận và thực hành các kiến thức về sức khoẻ sinh
sản, cũng như ít có điều kiện phát triển về mặt xã hội. Đây là vấn đề khó khăn
trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng, cần tập trung tư
vấn các đối tượng này với những tin cụ thể, dễ hiểu để họ có thể tiếp thu chấp
nhận được.
- 86,67% sản phụ có điều kiện kinh tế ở mức trung bình (đủ ăn), 3,33% còn
đói nghèo. Tuy tỷ lệ này không cao nhưng vẫn còn đói nghèo thì không thể một
sớm một chiều có thể thay đổi hành vi có lợi cho sức khỏe được. Đây chính là
điều mà Đảng và Chính phủ đang quan tâm và dần từng bước phát triển mạng
lưới y tế ngày càng sâu rộng và đặc biệt chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe
nhân dân ở các miền núi, hải đảo, vúng sâu vùng xa.
- Đa số các sản phụ đi khám thai thời kỳ mang thai từ 2 đến 3 lần chiếm
đến > 93%.
- Hầu hết các sản phụ nhận thức được tầm quan trọng của việc khám thai
và tiêm phòng uốn ván cho mẹ và con. Tuy nhiên còn 6,67% sản phụ chỉ đi khám
Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

33,33% các sản phụ ngủ chưa đủ 8 tiếng do điều kiện công việc, cần tăng cường
công tác truyền thông giáo dục sức khỏe sinh sản để các sản phụ hiểu rõ ý nghĩa
về tầm quan trọng của giấc ngủ.
Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

20
- Đa số các sản phụ lao động nhẹ và bình thường trước khi sinh chiếm tỷ lệ
56,67%, có rất ít các sản phụ lao động nặng chiếm 3,33%, số sản phụ lao động
bình thường trước khi sinh là 40,00%. Do đặc thù làm nghề nông (trà, café…) nên
một số sản phụ phải làm việc đến khi sinh hoặc chỉ nghỉ khi thấy sức khỏe không
bình thường như mệt mỏi không thể làm được và rơi vào đối tượng người đồng
bào dân tộc. Cần quan tâm hơn nữa công tác tư vấn cho các đối tượng này hiểu rõ
tầm quan trọng của việc nghỉ ngơi trước khi sinh, đảm bảo sức khỏe cho mẹ và
thai nhi.
- Hầu hết các sản phụ đều biết và hiểu về công tác chăm sóc trước sinh
nhưng nhiều sản phụ vì điều kiện kinh tế, ngôn ngữ hạn chế nên ngại tiếp cận
công tác y tế chỉ khi nào thấy không bình thường mới đi khám.
- Số sản phụ tăng cân trong thai kỳ từ 8-12kg chiếm tỷ lệ cao nhất là
76,67%. Cần tư vấn cho các sản phụ có số cân tăng dưới 8 kg về chế độ dinh
dưỡng, nghỉ ngơi, lao động và các sản phụ có số cân tăng trên 12 kg không nên
tăng cân nhiều sẽ không tốt cho cả mẹ và con vì có thể có các bệnh lý có thể kém
theo.


sắt chiếm 76,67%.
- 76,67% sản phụ ăn uống một cách bình thưòng trong thời gian mang thai.
- 90% các sản phụ mang thai không dùng chất kích thích khi mang thai, họ
có ý thức cao về tác hại của chúng.
- 60,00% sản phụ nghỉ ngơi trước khi sinh từ 1- 3 tháng, có 40,00% làm
việc đến khi sinh.
- 16,67% dinh dưỡng tốt trong thời kỳ mang thai được các sản phụ quan
tâm và chú trọng ăn bồi dưỡng.
- 76,67% ăn uống bình thường.
- 96,67% sản phụ lao động nhẹ và bình thường trong thời kỳ manh thai,
66,67% ngủ được trên 8h trong ngày và có ngủ trưa.
- 76,67% sản phụ tăng cân trong thai kỳ từ 8-12kg chiếm tỷ lệ cao nhất.
- 6,67% sản phụ có số cân tăng dưới 8 kg chiếm tỷ lệ nhỏ
- 16,67%.tăng trên 12 kg.

Trường Đại học y -Dược Huế Đề tài nghiên cứu khoa học
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiền

22
KIẾN NGHỊ

- Cần tăng cường công tác tư vấn cho các sản phụ về chăm sóc quản lý thai
nghén, dinh dưỡng, chế độ làm việc khi mang thai.
- Nâng cao vai trò của người phụ nữ nói chung trong xã hội, đặc biệt là
trình độ văn hoá tạo điều kiện cho họ tham gia xã hội. Từ đó, ý thức quản lý chăm
sóc thai nghén của họ được nâng cao.
- Phát triển kinh tế nhằm nâng cao đời sống người dân tạo điều kiện cho
con người vươn tới những nhu cầu văn hoá xã hội nhằm nâng cao nhận thức hiểu
biết xã hội đặc biệt là phụ nữ. Khi họ đã nhận biết được tầm quan trọng của quản
lý thai nghén nhưng điều kiện kinh tế lại khó khăn, không cho phép họ đạt được


24
Trường Đại học Y Dược Huế
Khoa : Điều dưỡng
Lớp : ĐDPS
4
4

PHIẾU ĐIỀU TRA
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CHĂM SÓC TRƯỚC SINH
CỦA CÁC SẢN PHỤ ĐẾN SINH TẠI KHOA NGOẠI SẢN
TRUNG TÂM Y TẾ BẢO LÂM LÂM ĐỒNG

Xin các chị trả lời một số câu hỏi sau:
1. Họ và tên :
2. Tuổi : Dưới 20 Từ 20 – 35 Trên 35
3. Nghề nghiệp : Cán bộ công chức Buôn bán Làm vườn Khác
4. Địa chỉ :
……………………………………………………………………………
5. Dân tộc: Kinh Tày/Nùng K’Ho/Châu Mạ Khác
6. Trình độ văn hoá :
Mù chữ Tiểu học Phổ thông II Trung học Đại học Khác
7. Số lần mang thai :
Con so L ần 2 Lần 3 Lần 4 Trên 4
8. Số con : Có 1 con 2 con Trên 2 con
9. Điều kiện kinh tế :
Nghèo Trung bình (Đủ ăn) Khá giả
10. Khi mang thai, chi đã đi khám thai mấy lần ?
Không đi khám 1 lần 2 lần 3 lần
11. Khi mang thai, chị đã tiêm phòng uốn ván được mấy lần ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status