Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CĐ DƯỢC PHÚ THỌ Độc Lập –Tự do – Hạnh phúc
***** ======================
Ngày…… tháng…… năm 2010
BÁO CÁO
THỰC TẬP DƯỢC LÂM SÀNG
*****
Kính gửi : - Ban giám hiệu nhà trường Cao đẳng Dược Phú Thọ
- Khoa hoá Dược – Dược lý
- Các thầy cô giáo bộ môn Dược lâm sàng
- Giám đốc Trung tâm Y tế Huyện Tiên Lữ
Tên em là : Nguyễn Thị Huyền
Học sinh lớp : D5A3
Trường : Cao đẳng Dược Phú Thọ
Khoá : 2008 – 2010
Dược lâm sàng là một môn học của ngành dược nhằm tối ưu hoá việc
sử dụng thuốc trong phòng bệnh và điều trị bệnh trên cơ sở những kiến thức
về dược và y và sinh học.
Để thực hiện đúng chương trình dạy và học, kế hợp giữa lý thuyết và
thực hành cho dược sỹ trung học do Bộ y tế quy định và quan trọng hơn là áp
dụng trực tiếp trên người bệnh đó là bộ môn Dược lâm sàng, để kết hợp với
những kiến thức học trên lớp, Trường cao đẳng Dược Phú Thọ và khoa hoá
dược – Dược lý đã tạo điều kiện cho học sinh đi thực tập tại các bệnh viện
nhằm củng cố lại những kiến thức đã học để tìm hiểu và vận dụng kỹ năng
dược vào thực tế khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho bệnh nhân học
sinh được tham gia trực tiếp vào công tác khám chữa bệnh và qua đó em cũng
hiểu được dùng thuốc không phải là đưa thuốc vào cơ thể, mà chúng ta phải
hiểu rõ hơn thuốc là con dao hai lưỡi. Để phù hợp với quá trình điều trị đối
với từng loại bệnh, thể trạng bệnh, tâm sinh lý của người bệnh nhằm mục
Khoa Xét nghiệm
Nội X quang
Tầng I
Khoa sản
Khoa hành chính
Tầng II
Hội trường
Đông Y Khoa điều trị
Tự chọn
Tầng I
Khoa nhi Đội y tế dự
Cấp cứu phòng
Khoa dược
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
3
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
* TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC KHOA : NỘI – NHI – TRUYỀN
NHIỄM.
Tiên Lữ là một trong những huyện nghèo của tỉnh Hưng Yên, là một
miền quê nghèo đất cằn sỏi đá, cuộc sống của người dân luôn đe doạ bỏi
những thiên tai, hạn hán gây ra, nên đời sống của người dân tại huyện này gặp
rất nhiều khó khăn, bệnh tật hoành hành, cũng vì lý do đó mà Trung tâm Y tế
huyện Tiên Lữ đã được xây dựng là nơi chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân giúp
con người đương đầu với bệnh tật. Trung tâm Y tế huyện Tiên Lữ cũng được
xây dựng lâu đời, là cơ sở khám chữa bệnh gồm có giường bệnh, đội ngũ cán
bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật được tổ chức thành các khoa, phòng với
trang thiết bị cung cấp và cơ sở hạ tầng thích hợp. Để thực hiện chăm sóc,
nuôi dưỡng, cung cấp các dịch vụ y tế cho bệnh nhân. Đây là nơi chăm sóc
sức khoẻ toàn diện cho nhân dân, cả phòng và chữa bệnh, các dịch vụ chữa
thuốc tiêm truyền và bù nước điện giải có kingen lac tac, Nach 0,5 %
Glucose , thuốc lợi tiểu, tim mạch… say đây là một số bệnh án tại khoa.
BỆNH ÁN I
I- Hành chính :
Hậu Xá - Hưng Đạo – Tiên Lữ - Hưng Yên.
II- Lý do vào viện :
Bệnh nhân bị ho kèm theo sốt, đau vùng thượng vị
III – Hỏi bệnh
1. Quá trình bệnh lý :
Bệnh nhân bị ho và kèm theo sốt, mệt mỏi, chán ăn và buồn nôn.
2. Tiểu sử bệnh nhân
- Bản thân bị viêm phế quản đã rất lâu
- Gia đình : Bình thường
IV – Khám xét :
1. Toàn thân : Mệt mỏi, chán ăn kèm theo nôn
- Mạch : 85 lần / phút
- Nhiệt độ : 37
0
C
- Huyết áp : 120 / 85 m m hg
- Nhịp thở : 25 lần / phút
2. Các bộ phận khác : Bình thường
3. Chẩn đoán : Hội chứng loét dạ dày tá tràng, viêm phế quản
4. Cho điều trị tại khoa nội
V - Điều trị.
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
5
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
Ngày, tháng
- Rovamycin 1500 UI x 4 viên/2 lần.
- Alpha chy mo tri psin 5 mg x 5 viên
- Muil ti vi ta min x 2 viên/ 2 lần
( uống 8 giờ sáng và 4 giờ chiều )
- O me pra zol 20 mg x 1 viên ( uống lúc
8 giờ tối )
- A sigas trogid x 3 gói / 3 lần
( Uống trước bữa ăn )
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
6
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
25/2/2010
25/02/2010
26/02/2010
Bệnh nhân còn ho
khản tiếng, không sốt,
ợ hơi, ợ chua, đau âm
ỉ vùng thượng vị.
Bệnh nhân còn ho ít,
không khó thở và tức
ngực nữa.
Đau vùng thượng vị
Bệnh nhân đỡ ho, còn
đau âm ỉ vùng thượng
vị
- Depersolon 30mg x 2 ống / 2 lần
( tiêm bắp vào lúc 10 giờ sáng và 4 giờ
chiều ).
- Rovamycin 1500 UI x 4 viên/2 lần.
( Uống trước bữa ăn )
27/2/2010 Bệnh nhân đỡ đau ở
vùng thượng vị,
không ho
- Muil ti vi ta min x 2 viên/ 2 lần
( uống 8 giờ sáng và 4 giờ chiều )
- O me pra zol 20 mg x 1 viên ( uống lúc
8 giờ tối )
- A sigas trogid x 3 gói / 3 lần
( Uống trước bữa ăn ).
28 / 2 / 2010 Bệnh nhân đỡ đau xin về nhà điều trị.
PHÂN TÍCH PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
1. Depersolon : Tác dụng là dẫn xuất Dy pe la nyl can P re dini so lon
tan trong nước ( tác dụng chống viên gấp 4 lần so với Hy dro co si di son)
điều trị cấp cứu trong trường hợp di ứng nặng sức phản vệ, hen và suy thượng
thận.
2. Ro va my cin ( Sp ram y cin ) là kháng sinh họ mac ro hd chiế xuất
ở tre plon ycin : có tác dụng điều trị bệnh nhiễm khẩn tai, mũi, họng, phế
quản, phổi, miệng, da, các bệnh về đường sinh dục, phòng viêm màng não.
Lưu ý : Không được trộn lẫn với các thuốc khác trong 1 bình tiêm
truyền.
4. Al pha chy mo tri psin 5 mg : Có tác dụng chống viêm ở các khoa
nội, ngoại, sản, trị chứng phù nề, và phù sưng đau sau chấn thương, phẫu
thuật, dùng liều cao gây ra những phản ứng bất lợi nên cần phải theo dõi chặt
chẽ.
5. Multi vi ta min : là vi la min tổng hợp có tác dụng tăng cường sức đề
kháng điều trị chống mệt mỏi, suy nhược cơ thể hoặc thần kinh kém ăn.
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
8
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
Ngày, tháng
Năm
Diễn biến bệnh Y lệnh
20/2/2010
21/2/2010
Nhiệt độ cơ thể 37
0
C
HA: 120 / 80 mmg
Bệnh nhân tự nhiên
mẩn mụn nước, vùng
cổ đay rát, không sốt,
nhịp tim đều
Vùng cổ trái có nhiều
mụn nước trắng, bụng
mền đều không có u
cục, gan , sách không
to.
- Mẩm mụn phỏng
nước, bụng mền, gan
lách không to
- BKP ca te in 1g
- Nước cất 5 ml x 1 ống
- Te st : sáng, chiều
- Ha pa col 325 mg x 2 viên / 2 lần
- Argirin 200mg x 2 viên / 2 lần.
- BKP ca te in 1g
- Nước cất 5 ml x 1 ống
- Test : sáng, chiều
- Ha pa col 325 mg x 2 viên / 2 lần
bình thường.
- Argirin 200mg x 2 viên / 2 lần.
- Stu ge ro / 20 mg x 4 viên / 2 lần.
- Vi ta min C : 0,5 g x 2 viên/ 2 lần
Uống vào lúc 8 giờ tối.
- BKP ca te in 1g
- Nước cất 5 ml x 1 ống
- Test : sáng, chiều
- Ha pa col 325 mg x 2 viên / 2 lần
- Argirin 200mg x 2 viên / 2 lần.
- Stu ge ro / 20 mg x 4 viên / 2 lần.
- Vi ta min C : 0,5 g x 2 viên/ 2 lần
Uống sáng, chiều
- Su du sen : 5 mg x 2 viên
( Uống vào lúc 8 giờ tối )
- BKP ca te in 1g
- Nước cất 5 ml x 1 gói
- Test : sáng, chiều
- Ha pa col 325 mg x 2 viên / 2 lần
- Argirin 200mg x 2 viên / 2 lần.
- Stu ge ro / 20 mg x 4 viên / 2 lần.
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
11
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
25/02.2010 Bệnh nhân đỡ xin ra
viện về nhà điều trị
- Vi ta min C : 0,5 g x 2 viên/ 2 lần
Uống sáng, chiều
- Su du sen : 5 mg x 2 viên
III – Hỏi bệnh :
1. Quá trình bệnh lý :
Từ 1 tháng nay bệnh nhân thấy đau tức ngực trước, ho từng cơn, khạc
đờm vàng nhiều vào dùng thuốc không rõ tên, không đỡ, xin vào viện điều trị.
2. Tiểu sử bệnh nhân :
- Bệnh nhân tăng huyết áp từ 3 năm.
- Huyết áp 200 mm gh
- Gia đình : Bình thường
IV- Khám xét :
1. Toàn thân : Bệnh nhân tỉnh, thể trạng béo, da trắng không tím,
không phù, không xung huyết dưới da.
- Mạch : 80 lần / 1 phút
- Nhiệt độ : 40
0
C
- Huyết áp : 200 m / 100 mm Hg
2. Các bộ phận khác :
- Tim nhịp tim đều T1, T2 bình thường
- Phổi nhiều ran ẩm, nở cả 2 phổi.
3. Chẩn đoán : - Viêm phổi tăng HA
- Làm xét nghiệp chụp XQ
- Siêu âm gan, thận
- Phiếu điện tim nhịp xoang đều
- Tần xuất : 77 cc/ phút
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
13
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
4. Cho điều trị tại khoa nội.
V - Điều trị
- Adlat 10 mg x 2 viên.
- Me do ta xim 1g x 2 lọ / 2 lần(tiêm tĩnh
mạch vào lúc 10 h sáng và 4 h chiều).
- Alpha chy mo tri psin 5 mg x 4 viên/2
lần .
ăn nhạt, kiểm tra HA, nhiệt độ 33/ lần
- Xét nghiệm, siêu âm gan, mật, hệ tiêu
hoá.
- Me do ta xim : 1 g x 2 lô/ 2 lần
TsST tiêm tĩnh mạch chậm lúc 10 h sáng
và 4 h chiều.
- Alpha chy mô tri psin 5 mgh x 4 viên
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
14
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
23/1/2010
ngực, ho khạc đơm,
nhịp tim đều.
Phổi bình thường
Bệnh nhân xin ra viện
về nhà điều trị.
( uống 9 giờ sáng.
- Thêm Edny T 5 mg x 1 viên
- Do pe gyt 0,25 g x 1 viên/ lần
Uốngg 4 giờ chiều
- Vi ta min b1 0,01 g x 10 viên/ 2 lần
( uống 9 giờ sáng và 4 giờ chiều )
PHÂN TÍCH PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
1. Proce min d : Có tác dụng hạ huyết áp, lợi tiểu, chỉ định trong trường
- Khoa nhi là một trong những khoa sử dụng thuốc thuộc nhóm đối
tượng đặc biệt nên khi dùng thuốc ở khoa cần phải tuân thủ theo hướng dẫn
của dược sỹ, y sỹ.
- Do cơ thể trẻ sự phát triển chưa hoàn thiện và đang phát triển ở mức
độ khác nhau gây khó khăn trong việc sử dụng thuốc và liều lượng, dạng chế
phẩm, đáp ứng đối với thuốc và tác dụng không mong muốn của thuốc rất
khác nhau so với người lớn và trong từng giai đoạn phát triển của trẻ.
- Các từng thời phát triển của trẻ em.
+ Thời kỳ phát triển bào thai trong tử cung
+ Thời kỳ sơ sinh
+ Thời ký bú mẹ
+ Thời kỳ răng sữa
+ Thời kỳ thiếu niên
+ Thời kỳ dậy thì.
* Một số thuốc cần đặc biệt chú ý khi dùng cho trẻ em với một số
kháng sinh
- Strep Ptom y xin : Chỉ dùng trong điều trị lao
- Tetra xy clin : không dùng cho bà mẹ đang có thai , không cho trẻ còn
bú và trẻ dưới 6 tuổi.
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
16
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
- Nhóm sun pha mít và Ami no gli cosit thường gây dị ứng và độc co
thanh, trước khi dùng nên thử nước tiểu.
- Nhiều vi khuẩn đường ruột đã kháng thuốc như Gđmia, Tre tra xy lin,
Bireprol, Am pi xi lin, Clo ro xít.
* Với một số vi ta min :
- Không nên cho vi ta min D quá 500 đơn vị / 1 ngày cho trẻ em,
không được cho vi ta min D cho liều cao cho trẻ em.
sàng
2. Tiền sử bệnh nhân :
- Bản thân : Bình thường
- Gia đình : Bình thường
IV – Khám xét :
1. Toàn thân : Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, da xanh xao, độ đàn hồi của
da giảm.
- Mạch : 65 lần / phút
- Nhiệt độ : 37
0
C.
2. Các bộ phận khác :
- Tim phổi bình thường.
3. Chẩn đoán : Tiêu chảy
4. Cho điều trị tại khoa : Nhi
Ngày, tháng
Năm
Diễn biến bệnh Y lệnh
27/01/2010
28/1/2010
29/1/2010
30/1/2010
Bệnh nhân đi ngoài 3
– 5 lần / ngày, phân
nhiều nước, mùi tanh
chua, không sốt da
vàng, mạch nhanh độ
đàn hồi của da giảm.
Bệnh nhân đi ngoài /
4 lần phân nhiều
2/2/2010
phân ít nước hơn
không sốt, mạch bình
thường.
Bệnh nhân đã đi ngoài
bình thường, mạch
bình thường, không
sốt
Xin ra viện
nhu cầu )
- Biosu bty 2 gói x 2 lần / ngày uống 9 h
sáng và 4 h chiều, chăm sóc cấp III.
ăn cơm.
- Ore sol 1 gói x 27,9 g ( pha uống theo
nhu cầu )
- Biosu bty 2 gói x 2 lần / ngày uống 9 h
sáng và 4 h chiều.
Kê đơn thuốc về nhà điều trị
PHÂN TÍCH PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
1. Ringer lac tac : Bù nước cân bằng, cân bằng điện giải, cân bằng Acid
– kềm.
2. Oresol : Bù nước bổ sung chất điện giải cho cơ thể bị mất nước và
chất điện giải do tiêu chảy, sốt xuất huyết.
3. Bi osulotg : Chỉ định trong trường hợp ỉa chảy, viêm ruột mãn tính,
rối loạn tiêu hoá, viêm đại tràng, trẻ em đi phân sống, cung cấp theo men tiêu
hoá và chống rối loạn khuẩn ruột.
BỆNH ÁN II
I – Hành chính :
- Họ tên : Trần Thị Thảo 2. Tuổi : 6 3. Giới tính : Nữ
4. Địa chỉ : Trình Mỹ – Ngô Quyền – Tiên Lữ - Hưng Yên
Trẻ tỉnh, nhiệt độ
39,5
0
C, ho nhiều đau
rát họng, người mệt,
biếng ăn, đau đầu,
họng đỏ, Abi dan đỏ,
da xanh.
Nhịp tim nhanh,
T1,T2 rõ phổi thở khô
Trẻ hôn mê nhiệt độ
39,5
0
C trẻ mệt kém
ăn, ho nhiều nhịp tim
đều T1,T2 rõ.
- Natriclori d 0,9 % 500 ml x 1 chai
- Gulucosen 5 % x 1 chai truyền tĩnh
mạch chậm 2 giọt / 1 phút.
- Lefuruxim 25 mg x 2 viên/ 2 lần.
- Alphachymotripsin 5 mg x 3 viên/2 lần
- Vi ta min B1 10 mg x 6 viên / 2 lần
( uống 9 giờ sáng , 3 giờ chiều )
- Paraxittamol 0,5 g x 2 viên uống lúc
sốt 1 viên.
- Alemuc 20 mg x 2 gói / 2 lần
Uống 9 giờ sáng, 3 giờ chiều.
- Natriclori d 0,9 % 500 ml x 1 chai
- Gulucosen 5 % x 1 chai truyền tĩnh
mạch chậm 2 giọt / 1 phút.
khô, nhịp tim đều
T1,T2 rõ, đi ngoài
bình thường
Trẻ tỉnh không sốt, ho
- Ce puro xim 25 mg x 2 viên/ 2 lần
- Al pha chy mo tri psin 5 mg x 3 viên
- Vi ta min B1 10 mg x 6 viên / 2 lần
Uống 9 h sáng, 3 giờ chiều, uống lúc bắt
sốt 1 viên
- Ace muc 20 mg x 2 gói / 2 lần
( uống 9 h sáng, 3 giờ chiều ).
- Ce puro xim 25 mg x 2 viên/ 2 lần
- Al pha chy mo tri psin 5 mg x 3 viên
- Vi ta min B1 10 mg x 6 viên / 2 lần
Uống 9 h sáng, 3 giờ chiều, uống lúc bắt
sốt 1 viên
- Ace muc 20 mg x 2 gói / 2 lần
( uống 9 h sáng, 3 giờ chiều.
- Ce puro xim 25 mg x 2 viên/ 2 lần
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
21
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
27 / 2 / 2010
28 / 2 / 2010
thủng thẳng, phổi thở
khô.
Trẻ tỉnh nhiệt độ 37
0
C
5. Vi ta min B1 : Tham gia chuyển hoá Glu ci d và dẫn đến truyền thần
kinh, chỉ định trong trường hợp bệnh Be ri – be ri do thiếu vi ta min B1, viêm
dây thần kinh, dâu thấp khớp.
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
22
Trường cao đẳng dược Phú Thọ Báo cáo TT Dược Lâm
sàng
6. Pa ra ce ta mon : Hạ sốt, giảm đau và ít độc hơn phe na ce tin.
* Chỉ định : Sốt cao, cảm cúm, nhức đầu, đay dây thần kinh.
7. Ace muc : Làm lỏng dịch dày, đường hô hấp, làm lành tổn thương ở
mắt.
* Chỉ định : Viêm phế quản cấp, bệnh phổi mãn tính.
BỆNH ÁN III
Phiếu khám vào viện
I – Hành chính :
1. Họ và tên : Nguyễn Văn Ánh 2. Tuổi : 18 tháng 3. giới tính : Nam
Địa chỉ : Mỹ Hào – Hưng Yên
Vào viện lúc 20 giờ 30.
II- Lý do nhập viện
Đại tiện phân lỏng
III – Hỏi bệnh :
1. Bệnh nhân đại tiện 5 lần / ngày, đi phân lỏng, nhiều nước, ở nhà điều
trị không được phải vào viện.
2. Tiểu sử bệnh nhân : - Bản thân : Bình thường
- Gia đình : Bình thường
IV – Khám xét :
1. Toàn thân : Trẻ tỉnh táo, không sốt, môi khô vì da miên mạc bình
thường, tổ chức dưới da không phù, không xuất huyết, thể trạng bình thường,
bụng không chướng, không có nhiều cục, năn bụng không có phản ứng, mắt
trũng.
sáng, chiều ).
- Smecta 1 gói x 2 lần / ngày ( uống
cách nhau 6 giờ ).
- T-pep sin 1 gói x 2 lần / ngày ( uống
cách nhau 6 giờ).
- Vi ta min B1 25 mg x 1 ống ( tiêm bắp
thịt )
- O resol 1 gói x 27,9 g ( pha uống theo
nhu cầu )
- Xi lanh 5 ml x 2 cái.
21/2/2010
23/2/2010 Bệnh nhân tỉnh, ăn
uống kém, không nôn,
không sốt, ngày hôm
qua đại tiện phân
- Biseptol 0,48 g x 1 viên ( uống 2 lần
sáng, chiều ).
- Smecta 1 gói x 2 lần / ngày ( uống
cách nhau 6 giờ ).
- T-pep sin 1 gói x 2 lần / ngày ( uống
cách nhau 6 giờ).
- Vi ta min B1 25 mg x 1 ống ( tiêm bắp
thịt )
- O resol 1 gói x 27,9 g ( pha uống theo
nhu cầu )
- Xi lanh 5 ml x 2 cái.
- Biseptol 0,48 g x 1 viên ( uống 2 lần
sáng, chiều ).
- Smecta 1 gói x 2 lần / ngày ( uống
nhu cầu )
- Xi lanh 5 ml x 2 cái.
PHÂN TÍCH PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Vì đây là đối tượng đặc biệt phải thận trọng lúc dùng thuốc
1. Bisepbty 0,48 g : Thuộc nhóm Su/ za mi d kháng khuẩn có tác dụng
kháng khuẩn theo cơ chế kìm khuẩn.
2. Smec ta : Có khả năng bao phủ miêm mạc tiêu hoá rất lớn.
3. Tương tác thuốc : Tính hấp thụ của Smo ta có thể thay đổi sự hấp thụ
của thuốc khác. Vì vậy nên uống Sme ta cách với các thuốc khác ít nhất là 2
giờ.
4. Ô re sol : Có tác dụng điệngiải khi cơ thể phối hợp với Vi ta min B1
là
5. Tpe p sin : Nâng cao thể trạng điều trị thưa vi ta min
SV : Nguyễn Thị Huyền Lớp : D5 – A3
25