1
Chính sách quốc gia về thuốc là công cụ quản lý
nhà nước về y tế, thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng
và nhà nước đối với sức khỏe của nhân dân.
Chẩn đoán đúng bệnh, phòng và trị bệnh kịp thời-
hiệu quả là điều mong muốn của toàn Đảng, toàn dân đối
với ngành y tế.
Để đạt mục tiêu “sức khỏe cho mọi người”. Mỗi
cán bộ y dược phải ra sức học tập, nâng cao trình độ
chuyên môn- kỷ thuật, …Để phát hiện sớm và tìm ra đúng
tác nhân gây bệnh; để hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý,
an toán, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Đó chính là lý do để
chúng tôi có được 2 tuần thực tế dược lâm sàng tại bệnh
viện.
LỜI NÓI ĐẦU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA DƯỢC LÂM SÀNG
BÁO CÁO
THỰC TẬP DƯỢC LÂM SÀNG 2
Giáo viên hướng dẫn: DS.CK1 Trần Thị Kim Thanh
Nhóm thực hiện: Trần Lê Ái 8079240
Bùi Thị Mỹ Anh 8079243
Trần Thị Ngọc Bích 8079246
Võ Thị Bông 8079247
Nguyễn Thị Hồng Cẩm 8079248
Địa điểm: Bệnh Viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ
Thời gian: Từ ngày 8/03 đến ngày 18/03 năm 2011
Năm 2011
PHẦN I:
BỆNH ÁN
Nhịp thở: 20lần/phút
b/Các cơ quan:
-Tuần hoàn: Tim đều, T1,T2 rõ
-Hô hấp : Phổi không ran
-Tiêu hóa : Bụng mềm, trướng nhẹ, ấn đau hạ vị
-Thận-Tiết niệu –Sinh dục : Chạm thận âm
-Thần kinh : Bình thường
-Cơ xương khớp : Cử động bình thường
-Tai-Mũi-Họng : Bình thường
-Răng- Hàm-Mặt : Bình thường
-Mắt : Bình thường
-Nội tiết dinh dưỡng và các bệnh lý khác : Bình thường
5/Cận lâm sàng :
Các xét nghiệm cần làm : CTM, sinh hóa máu, ECG, X-quang phổi, Tổng
phân tích nước tiểu, siêu âm bụng, X-quang bụng, nội soi dạ dày, nội soi đại
tràng.
6/Tóm tắt bệnh án :
Bệnh nhân nam, 38 tuổi vào viện vì đau bụng, bí trung đại tiện và được ghi
nhận:
-Đau hạ vị, không nôn, bí trung đại tiện
-Ấn đau hạ vị
7/Chẩn đoán vào khoa điều trị: Bán tắc ruột do phân/ viêm dạ dày.
8/Tiên lượng bệnh: Trung bình
9/Hướng điều trị: Nội khoa
10/Kết quả xét nghiệm:
a/Xét nghiệm huyết học :
Các chỉ tiêu về Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu, Huyết sắc tố, Hematorit,
MCV, MCH, MCHCCBình thường
3
b/Xét nghiệm sinh hóa máu :
-Mạch: 80l/ phút
-HA: 100/60 mmHg
-Bệnh tỉnh, không sốt,
không nôn
-Đau âm ỉ hạ vị, đi tiêu
được 1 lần
-Tim đều, phổi trong
-Bụng mềm, đau hạ vị
1.Glucose 5% 500ml x 2ch
Lactat Ringer 500ml
TTM XXX giọt/phút
2.Omeprazole 20mg
1 viên uống
3.Sorbitol 5g
1 gói x 2lần (uống mỗi 8h)
*Chờ kết quả xét nghiệm, xử trí tiếp,
theo dõi tình trạng bụng, mạch, HA
Tạm nhịn CS III
-Vitazidim1g(1 x 2 lần TMC mỗi 8h)
-Kaleorid 2 viên uống
08/03/2011 -Bệnh tỉnh,thở đều 1.Glucose 5% 500ml x2
4
-Giảm đau bụng, đi cầu
được
-Tim đều
-Phổi không ran
Lactat Ringer 500ml
TTM XXX giọt/phút
2.Vitazidim 1g
1lọ x 2 lần TMC 8h-16h
1.Vitazidim 1g
1lọ x 2 lần TMC 8h-16h
2.Quamatel 20mg
1 lọ TMC 8h
5
-Phổi không ran 3.Kaleorid 0,6g
1viên x 2l (u) 8h-16h
4.Debridat 10mg
viên x2l 8h-16h
5.Forlax
1 gói x 2l 8h-16h
6.Fortrans
2 gói/2 lít mước (uống 5
h
7
h
)
7.Ăn cháo, CS III
11/03/2011
-Bệnh tỉnh,thở đều
-Giảm đau bụng, đi cầu
được
-Tim đều
-Phổi không ran
Bán tắc ruột/ viêm dạ
dày
1.Vitazidim 1g
1lọ x 2 lần TMC 8h-16h
2.Quamatel 20mg
Kaleorid 0,6g X X X X X
Quamatel 20mg X X X X
Fortrans X X
Debridat 100mg X X X X
Forlax X X X
PHẦN II
TÌM HIỂU VỀ HỘI CHỨNG BÁN TẮC RUỘT
7
I.Đại Cương :
*Tắc ruột :Là một trạng thái bệnh lý mà trong đó sự lưu thông các chất (hơi ,
dịch , phân) trong lòng ruột bị tắc nghẽn .
Nếu sự tắc xảy ra không hoàn toàn thì gọi là bán tắc ruột.
*Tần suất :
-Mọi lứa tuổi nhưng mỗi một nhóm tuổi có những nguyên nhân gây tắc
ruột thường gặp.
-Xảy ra khoảng 70% ở ruột non và 30% ruột già .
-Nam & nữ có tỷ lệ tắc ruột ngang nhau .
II.Phân loại :
1. Tắc ruột cơ năng (liệt ruột): là tắc ruột do rối loạn vận động của ruột.
Tắc ruột cơ học : là do yếu tố cơ học làm ruột bị bít tắc lại
2. Tắc ruột cao :vị trí tắc nằm ở phía trên các quai đầu tiên của hỗng tràng .
Tắc ruột thấp : vị trí tắc nằm ở phía dưới van hồi manh tràng hay nói cách
khác tắc ruột thấp là tắc ở đại tràng .Nếu tắc ruột xảy ra ở 2 vị trí gọi là tắc ruột
quai kín
3. Tắc ruột đơn thuần :chỉ có hiện tượng bế tắc các chất lưu thông trong lòng
ruột
Tắc ruột do thắt nghẹt (nghẹt ruột) :ngoài tắc ở lòng ruột còn có sự tắc mạch
máu nuôi của thành ruột dẫn đến ruột bị hoại tử
Tắc ruột do viêm : là do viêm nhiễm khu trú hay toàn diện trong ổ bụng
(VPM) vừa tắc ruột cơ học vừa liệt ruột
-Một số bệnh nhân có tiêu chảy trước triệu chứng bí trung & đại tiện .
-Vị trí tắc ruột càng cao , khoảng thời gian giữa 2 cơn đau bụng càng
ngắn , nôn ói càng nhiều.
-Bệnh nhân tắc đại tràng có thể nhập viện vì bụng chướng và táo bón
2. Triệu chứng thực thể :
*Triệu chứng toàn thân :
Hầu hết bệnh nhân có dấu hiệu mất nước
9
Nhiễm trùng nhiễm độc có thể thấy trong trường hợp quai ruột nghẹt bị
hoại tử.
*Triệu chứng tại chỗ :
Chướng bụng : là triệu chứng thường gặp nhất có thể đều hoặc không đều (xoắn
ruột)
V.Cận lâm sàng :
Xquang bụng đứng không sửa soạn :
Rất tốt , giúp ích cho chẩn đoán , xuất hiện sớm , cho thấy hình ảnh mức
nước - hơi (hình ảnh đặc biệt của tắc ruột)
Chụp đại tràng :
Khi nghi ngờ có tắc đại tràng để chẩn đoán xác định , tìm vị trí tắc và
nguyên nhân tắc.
Chống chỉ định khi nghi ngờ có thủng ruột.
Chụp lưu thông ruột non:chỉ định khi chẩn đoán tắc ruột mà triệu chứng
không rõ , dùng chủ yếu trong bán tắc ruột
Siệu âm :giúp chẩn đoán tắc ruột và còn có thể chẩn đoán sớm
*Xét nghiệm khác :
CTM , Hct , Ion đồ , Urê và Creatinin máu giúp đánh giá tình trạng toàn
thân của người bệnh giúp ích rất nhiều trong điều trị.
VI Chẩn đoán phân biệt :
Các trường hợp TCLS chưa rõ , phân biệt với :
1.Viêm phúc mạc
4.Kháng sinh :
+Không phải là chỉ định thường quy.
+Ở bệnh nhân già yếu hoặc giảm đề kháng , kháng sinh có tác dụng giảm
nguy cơ nhiễm trùng toàn thân.
+Trong nghẹt ruột , kháng sinh đóng vai trò quan trọng giảm biến
chứng và tử vong.
11
+Kháng sinh phòng ngừa : để giảm nguy cơ nhiễm trùng hậu phẫu.
+Nên dùng kháng sinh nhạy với Gram(-) và yếm khí .
* Điều trị bảo tồn
Chỉ định :
+Bán tắc ruột non do dính
+Tắc ruột non hoàn toàn nhưng do dính sau mổ
+Bán tắc ruột non do viêm ruột do chiếu xạ , bệnh Crohn , lao ruột , tắc
ruột trên bệnh nhân đã được phẫu thuật ung thư các cơ quan trong xoang bụng…
Nội dung :
+Nghỉ tại giường , nhịn ăn uống , được dặt thông dạ dày , bồi hoàn nước
điện giải và dinh dưỡng qua đường TM.Sau 24-48g , nếu cải thiện rút thông và
cho ăn uống với chế độ tăng dần.
+Nên thăm khám và chụp Xquang cách nhau mỗi 6g đối với bán tắc ruột
non do dính sau mổ , 12-24g đối với bán tắc ruột non do các nguyên nhân khác.
+Dấu hiệu diễn tiến tốt : bớt đau bụng ,bớt chướng , bớt căng , có trung
hay đại tiện, Xquang cho thấy các quai ruột bớt chướng , bắt đầu xuất hiện hơi ở
đại tràng(tắc ruột non)
+Nếu bệnh diễn tiến xấu hơn (mạch nhanh , sốt , đau bụng khu trú , phản
ứng phúc mạc…) nên chỉ định phẫu thuật sớm
+Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng
* Điều trị phẫu thuật:
Chỉ định :Phẫu thuật cấp cứu :
*Chăm sóc hậu phẫu:
-Nhiễm kiềm chuyển hóa
-Suy tim: ứ nước
-Người bệnh đang dùng digitalis
Liều lượng và cách dùng:
Số lượng và tốc độ truyền phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng và sinh hóa
(điện giải- đồ, hematocrit, lượng nước tiểu…)
2.GLUCOSE 5%
13
Loại thuốc : Dịch truyền/ chất dinh dưỡng.
Dạng thuốc và hàm lượng:
Dung dịch glucose 5% khan đẳng trương với
huyết thanh
Chỉ định:
-Mất nước do tiêu chảy
-Thiếu hụt carbohydrat và dịch
-Hạ đường huyết do suy dinh dưỡng
Tác Dụng phụ: Tiêm Glucose vào tĩnh mạch có thể gây rối loạn chất điện giải
bao gồm: phù nề, giảm kali huyết, giảm magie huyết và giảm phosphotaza huyết .
Chống chỉ định: vô niệu, xuất huyết trong sọ não.
3/VITAZIDIM
Thành phần: Ceftazidim 1g (lọ)
Dược động
học:
-Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa nên dùng dạng tiêm tĩnh mạch
hoặc tiêm bắp.
-Thời gian bán thải khoảng 2,2 giờ ở người có chức năng thận bình
thường. Nếu ở người suy thận thời gian bán thải sẽ dài hơn.
14
-Khoảng 80-90% đào thải qua nước tiểu sau 24 giờ.
-Hệ số thanh thải trung bình của ceftazidim là 100ml/phút
sau khi tiêm bắp.
Thận trọng:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftazidim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị
ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận, những người có
tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là bệnh lỵ
Tương tác thuốc:
Với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, ceftazidim
gây độc cho thận, cần giám sát chức nang thận khi điều trị liều cao kéo dài
Cloramphenicol đối kháng in vitro với ceftazidim, nên tránh phối hợp khi
cần tác dụng diệt khuẩn.
4/QUAMATEL
Thành Phần: famotidin 20mg, ống dung dịch
NaCl 0,9% (lọ bột pha tiêm)
Dược Lực:
Famotidine làm giảm tiết dịch vị do bị kích
thích và dịch vị cơ bản bằng cách đối kháng với
histamin tại thụ thể H
2
ở các tế bào vách trong
niêm mạc dạ dày.
Dược Động Học:
Dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid
đồng thời không có ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Khi uống, tác dụng ức chế
tiết acid bắt đầu 1 giờ và kéo dài 10-12 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch tác dụng tối
đa đạt trong vòng 30 phút, liều tĩnh mạch duy nhất 10-20mg sẽ ức chế tiết acid
vào ban đêm trong vòng 10-12 giờ. Sinh khả dụng của famotidin là 40-50%, thời
gian bán thải là 2,3-3,5 giờ ; nhưng nếu độ thanh thải creatinin là 10 ml/phút, thì
thời gian bán thải có thể kéo dài tới 20 giờ; 30-35% liều uống và 65-70% liều
16
Trong suy thận :Nếu độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút (creatinine
huyết tương > 3 mg/100 ml), thì liều hàng ngày nên giảm xuống 20 mg hoặc kéo
dài khoảng thời gian giữa các liều lên 36-48 giờ với cả viên nén và thuốc tiêm.
5/FORLAX
Bột pha dung dịch uống
Thành Phần: Macrogol 4 000, gói 10g
Dược Lực
Các chất macrogol cao phân tử là những polymer dài thẳng trên đó các
phân tử nước được gắn vào bằng những cầu nối hydro. Chúng làm tăng lượng
nước trong ruột khi uống vào.Thể tích nước trong ruột không được hấp thu nên
dung dịch có tính nhuận tràng.
Dược Động Học:
Do trọng lượng phân tử lớn, nên Macrogol không bị hấp thu và cũng
không bị chuyển hóa tại ống tiêu hóa.
Chỉ Định: Điều trị triệu chứng táo bón ở người lớn.
Chống Chỉ Định:
18
Bệnh viêm ruột thực thể (viêm loét đại-trực tràng, bệnh Crohn ), hội
chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
Thận Trọng Lúc Dùng
-Nói chung, thuốc táo bón không khuyên dùng lâu dài. Thuốc điều trị bón
chỉ để phụ trợ cho việc điều trị bằng chế độ ăn uống vệ sinh thích hợp :
- Thêm nhiều chất xơ của rau quả vào thức ăn và uống nhiều nước,
- Hoạt động thân thể và tập thói quen đi cầu.
Forlax có thể được kê toa cho bệnh nhân tiểu đường hay bệnh nhân theo
chế độ ăn không có galactose vì không chứa đường hay polyol.
Tương Tác Thuốc
Forlax có thể làm giảm hấp thu của các thuốc uống cùng lúc.Thông
thường, nên dùng Forlax cách xa những thuốc khác ít nhất 2 giờ.
Tác Dụng Ngoài Ý
ở người bị loét dạ dày tá tràng phải chống chỉ định dạng viên rắn, thuốc kháng
acetylcholin vì khả năng làm giảm nhu động dạ dày ruột
Tác Dụng Phụ: Thường gặp: rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, trướng bụng…
Liều Dùng- Cách Dùng: Uống vào bữa ăn hoặc sau bữa ăn, uống với nhiều
nước, nếu là thuốc nước phải pha đủ loảng trước khi dùng.
Tương Tác:
-Với chất ức chế enzym chuyển hóa, NSAID, thuốc chẹn Beta…
-Thuốc lợi tiểu thiazid có khả năng gây tăng kali máu
7/DEBRIDAT
Thành Phần: Trimebutine maleate
Tác Dụng :
Trimebutine là một thuốc mới trong
điều trị rối loạn dạ dày-ruột, có tác dụng chọn
lọc hệ thần kinh,ngoài ra còn kích thích nhu
động đẩy dạ dày-ruột rất cần cho điều trị có
20
hiệu quả các rôí loạn khác như như hội chứng ruột dễ bị kích thích .An toàn trong
quá trình điều trị lâu dài, cũng như dùng cho trẻ em và người già.
Chỉ Định
Rối loạn chức năng tiêu hóa: trào ngược thực quản dạ dày, thoát vị khe
thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng, loét dạ dày tá tràng, hội chứng kích thích
ruột.
Trẻ em nôn tró thường xuyên, táo bón, tiêu chảy
Chống Chỉ Định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc
Liều Dùng:
Người lớn 100-200mg x 3l/ngày
Lưu Ý(Thận trọng khi sử dụng)
Phụ nữ có thai và cho con bú
Tác Dụng Phụ
Chỉ Định:
-Làm sạch đại tràng để chuẩn bị nội soi, X quang, phẩu thuật dại tràng.
-Fortran có thể dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Chống Chỉ Định:
-Mất nước hay suy tim nặng.
-Tắc ruột hay liệt ruột,trẻ em
Tác Dụng Phụ: buồn nôn, nôn, cảm giác trướng bụng.
22
10/SORBITOL
Cơ Chế:
-Là thuốc nhuận tràng loại thẩm thấu.
-Làm tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột gây
ra hiện tượng lưu giữ nước, làm mềm phân và làm tăng
nhu động ruột.
Tác Dụng:
-Có tác dụng nhuận tràng rất nhanh, sử dụng ngắn
ngày, thuốc tương đối an toàn.
-Là một monosaccharid hấp thu kém qua đường tiêu hóa
Chỉ Định: Dùng trong điều trị triệu chứng táo bón và khó tiêu.
Chống Chỉ Đỉnh:
Các bênh thực thể viêm ruột non, viêm loét đại- trực tràng, bệnh cronh và hội
chứng tắc hay bán tắc, đau bụng không rõ nguyên nhân.
Thận Trọng:
Không được dùng trong trường hợp tắc đường dẫn mật, người bệnh đại tràng
kích thích, tránh dùng sorbitol khi đói và nên giảm liều
Không nên dùng lâu dài thuốc nhuận tràng ,trị táo bón bằng sorbitol chỉ để hỗ
trợ cho cách điều trị bằng chế độ ăn uống.
Liều Dùng:
Chỉ được dùng các thuốc nhuận tràng thẩm thấu với liều đơn và không
thường xuyên.
nguy cơ dẫn đến tử vong. Với hội chứng bán tắc ruột do phân dễ dẫn đến nhiễm
trùng, nhiễm độc, tác nhân thường gặp là vi khuẩn Gr(-) do đó nên chỉ định dùng
kháng sinh Ceftazidim là hiệu quả.
24
-Trong trường hợp tắc hay bán tắc ruột thì sorbitol là chống chỉ định.
nhưng ngay khi vào viện bác sĩ đã chỉ định dùng bơm fleet enema để thông tiện
cho bệnh nhân, sau khi bệnh nhân đi cầu được 1 lần thì việc sử dụng sorbitol
nhằm làm phân mềm và dễ dàng tống ra ngoài.
-Omeprazol 20mg được chỉ định vì bệnh nhân có viêm dạ dày do khả năng
ức chế tiết acid của Omeeprazol rất hiệu quả và chỉ cần dùng 1 lần trong ngày.
Ngày thứ hai:
Thuốc vẫn được sử dụng giống như trên nhưng thay Omeprazol dạng viên
uống bằng Quamatel vì: dùng Quamatel đường tiêm sẽ hiệu quả hơn dùng
Omeprazol đường uống, tuy nhiên thay vì dùng Quamatel thì dùng
Omeprazol dạng tiêm vì nó có tác dụng ức chế tiết acid rất hiệu quả và thời
gian tác dụng kéo dài 24 giờ ta chỉ cần dùng 1 lần trong ngày, còn Quamatel
thì thời gian tác dụng chỉ 10-12 giờ ta phải dùng 2 lần /ngày. Đồng thời
không sử dụng Sorbitol mà dùng Fortrans vì: Fortrans có tác dụng làm sạch
đại trạng để chuẩn bị X-quang bụng đứng .
Ngoài ra còn dùng thêm Debridat có tác dụng giãn cơ trơn đường tiêu hóa,
để hỗ trợ trong điều trị bệnh viêm dạ dày
Ngày thứ ba:
Ngừng truyền Glucose và Lactat, cho bệnh nhân ăn cháo
Không dùng Fortrans và sorbitol mà dùng Forlax vì hiện tại bệnh nhân không
còn trướng và đau bụng, đi cầu được nên không cần dùng loại có tác dụng
nhanh như Sorbitol,mặt khác Sorbitol dùng lâu dài sẽ gây rối loạn nước và
điện giải.Vì vây,nên dùng Forlax có tác dụng chậm, an toàn, ít tác dụng phụ
Ngày thứ tư:
Sử dụng thuốc giống ngày thứ ba nhưng dùng thêm Fortrans để làm sạch đại
tràng chuẩn bị nội soi.