Y học thực hành (802) số 1/2012
13
Yu t
Triglycerid
37 16,0 16 8,0 53 12,3 <0,05
Yu t huyt
ỏp
64 27,7 39 19,6
103
24,0 <0,05
Yu t HDL-
C
49 21,2 102 51,3
151
35,1 <0,01
Bộo bng l du hiu ch im cho s xõm nhp m
ni tng - mt yu t nguy c v mt s bnh tim mch,
tiu ng, ung th. Kt qu bng 4 cho thy: t l n
bộo bng l 18,1% cao hn nam (9,1%) vi p<0,01. Cỏc
v cỏc ri lon liờn quan bnh nhõn tng huyt ỏp ti
bnh vin a khoa tnh Kon Tum. Tp chớ Y hc thc
hnh, s 523: 163-168
2. T Vn Bỡnh v CS (2003). "Dch t hc bnh ỏi
thỏo ng, cỏc yu t nguy c v cỏc vn liờn quan
n qun lý bnh ỏi thỏo ng ti khu vc ni thnh 4
thnh ph ln". Nh xut bn Y hc, H Ni.
3. B Y t Tng cc thng kờ (2003). "Bỏo cỏo kt
qu iu tra Y t Quc gia 2001-2002", Nh xut bn y
hc, H Ni.
4. Doón Th Tng Vi, Nguyn Th Lõm, T Ng
(2002). Tỡm hiu mt s yu t nguy c bnh bộo phỡ
ngi trng thnh, Tp chớ Y hc Thc hnh, s 418:
62-67.
6. Phm Ngc Khi 2004 Tn s tiờu th thc phm
v ch hot ng th lc ca ngi cao tui tng
huyt ỏp, tha cõn - bộo phỡ ti Thỏi Bỡnh. Tp ch Y
hc D phũng, tp XIV, s 6 (71): 11-16.
7. Phm Gia Khi, Nguyn Lõn Vit, Quc Hựng,
Nguyn Bch Yn (2002). Nhn xột v mt s ri lon
dinh dung v chuyn hoỏ ngi tng huyt ỏp. Tp
chớ Y hc Thc hnh, s 418: 11-13.
8. Th Kim Liờn v cng s (2004). ỏnh giỏ tỡnh
trng ng huyt, tỡnh trng dinh ng v mt s yu
t cú liờn quan n i tng 40 60 ti mt s qun
ni thnh H Ni". ti nhỏnh thuc ờ ti KHCN trng
im cp nh nc KC 10-05: 5-16.
9. nh Th Phng, Nguyn Th Phng, V Th
Phng (2002). Nghiờn cu mt s ch s cholesterol,
HDL-C v triglycerid ngi cao huyt ỏp. Tp chớ Y
minutes, of which 76.81% in the hospital after 60
minutes, to cervical dilatation 3cm 407.59 258.28
minutes. PMRs time to open a full cervical dilatation is
579.48 278.01 minutes. Average delivery time to
rupture was 685.54 318.13 minutes. Women 20-
<25 years of age accounted for 31.16% rupture of
membrane no differences in age and status of amniotic
fluid. There is an association between fluid status with
women living in rural areas, farmers, workers,
BMI <20; a history of preterm birth, miscarriage,
abortion, leucocytes count. During labor, potential phase
is longer in PMR group; active phase is longer than in
the intact membrane.
Keywords: membrane rate
T VN
i v sm, i v non l mt tai bin thng gp
Y häc thùc hµnh (802) – sè 1/2012
14
trong thai kỳ, chiếm từ 8% đến 10% các trường hợp
sanh và xảy ra thường nhất ở thai đủ ngày (lớn hoặc
bằng 37 tuần tuổi thai), khoảng 1% xuất hiện trước 31
tuần [5]. Tất cả những yếu tố cản trở sự bình chỉnh tốt
của ngôi thai đều có thể là nguyên nhân của vỡ ối như
ngôi thai bất thường, khung chậu hẹp, nhau tiền đạo, đa
thai, đa ối. Hở eo tử cung là nguyên nhân gây vỡ ối và
sanh non liên tiếp (tái phát nhiều lần). Viêm màng ối
mẫu, tiêu chuẩn loại trừ (như sản phụ không đồng ý
tham gia nghiên cứu; không nhớ ngày đầu kỳ kinh cuối
và không có siêu âm trong ba tháng đầu thai kỳ; thai
chết lưu; ối vỡ non; viêm âm đạo trong thai kỳ; trường
hợp dị dạng khung chậu; bị bệnh lý tâm thần).
Biến số được thu thập bao gồm tuổi sản phụ, tuổi
thai, nơi cư trú, nghề nghiệp, cân nặng, chiều cao, chỉ
số khối cơ thể, tiền căn sản khoa, tình trạng sản phụ khi
nhập viện; dấu hiệu chuyển dạ, tình trạng ối vỡ sớm,
thời gian vào viện từ khi có ối vỡ; thời gian chuyển dạ
của ối vỡ; tính chất thai và phần phụ của thai; khảo sát
tình trạng trẻ sau sanh như cân nặng, chỉ số Apgar. Các
số liệu được thu thập thông qua phiếu thu thập số liệu.
Sau khi thu thập, số liệu nhập vào máy qua phần mền
Epidata và xử lý thống kê bằng phần mềm Stata SE
10.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tỉ lệ ối vỡ sớm: có 138 OVS trong 1350 trường
hợp Tỉ lệ OVS là 10,22%.
Thời gian ối vỡ đến nhập viện: Thời gian ối vỡ đến
khi nhập viện trung bình là 178,33 ± 184,25 phút (tối đa
là 1080 phút, tối thiểu là 0 phút); trong đó ≥ 60 phút
chiếm 76,81%.
Bảng 1. Thời gian ối vỡ và các giai đọan chuyển dạ
Thời gian (phút) Trung bình± Độ
lệch chuẩn
Thấp
nhất
Cao
33 (23,91%)
≥ 35 156 (12,87%)
20 (14,49%)
0,058Nhận xét: Tuổi từ 20 - < 25 tuổi chiếm 31,16% cao
hơn so với nhóm tuổi còn lại.
Bảng 2. Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và nơi cư trú
Tình trạng ối
Nơi cư trú
Ối còn (n,%)
(1212)
Ối vỡ (n, %)
(138)
P
Nông thôn 560 (46,20%) 76 (55,07%)
Thành thị 652 (53,80%) 62 (44,93%)
0,048Nhận xét: Nông thôn có tỉ lệ OVS cao hơn so thành
thị.
Bảng 3. Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và nghề
nghiệp
Tình trạng ối
Nhận xét: Mang thai con so chiếm tỉ lệ cao ở cả hai
nhóm ối còn và ối vỡ
Bảng 5. Mối liên quan giữa ối vỡ sớm và chỉ số khối
cơ thể (BMI)
Tình trạng ối
BMI
Ối còn (n,%)
(1212)
Ối vỡ (n, %)
(138)
P
< 20 0 (0,00%) 17 (12,32%)
≥ 20 - < 25 1019 (84,08%)
108 (78,26%)
≥ 25 - < 30 189 (15,59%) 12 (8,07%)
≥ 30 4 (0,33%) 1 (0,72%)
0,000
Nhận xét: BMI < 20 có tỉ lệ OVS cao hơn so ối còn,
khác biệt có ý nghĩa thống kê
Y häc thùc hµnh (802) – sè 1/2012
15
Tình trạng ối
Số lượng BC
Ối còn
(n,%)
(1212)
Ối vỡ (n,
%)
(138)
Thời gian ối vỡ
đến khi nhập
viện
P
<12000/mm
3
1110
(91,58%)
113
(81,88%)
176 ± 161
≥ 12000- <
15000/mm
3
99
(8,17%)
20
(14,49%)
Ối còn (n,%)
(1193)
Ối vỡ (n,%)
(124)
P
< 480 phút 925 (77,54%) 27 (21,77%)
≥ 480 phút 268 (22,46%) 97 (78,23%)
0,000Nhận xét: OVS có thời gian ở pha tiềm thời ≥ 480
phút chiếm tỉ lệ cao hơn so với ối còn. Sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê. Thời gian trung bình ở pha tiềm thời
(phút) ở nhóm ối còn là 422,19 ± 177,29; nhóm ối vỡ
681,46 ± 237,50
Bảng 9. Mối liên quan giữa nhóm thời gian của pha
hoạt động với tình trạng ối
Tình trạng ối
Pha hoạt động
Ối còn (n,%)
(923)
Ối vỡ (n,%)
(71)
P
< 420 phút 910 (98,59%) 70 (98,59%)
≥ 420 phút 13 (1,41%) 1 (1,41%)
1,000
lệ OVS của Ngô Thị Kim Phụng [2], có sự khác biệt này
là do tác giả sử dụng chung cho trường hợp OVS và
OVN trong các thai kỳ. Dù kết quả nghiên cứu có tỉ lệ
OVS khác nhau nhưng tỉ lệ OVS là dao động từ 8% -
12%.
Thời gian ối vỡ đến nhập viện: Thời gian OVS là
một trong yếu tố gây nhiễm trùng cho mẹ và cho thai
nhi[6], [8], [10]. 76,81% trường hợp có thời gian ối vỡ
đến khi nhập viện ≥ 60 phút; Trung bình là 178,33 ±
184,25 phút. Điều này có thể do nhà của sản phụ xa,
phương tiện di chuyển khó khăn nên thời gian di chuyển
đến bệnh viện chậm hoặc có thể do sản phụ không biết
thế nào là tình trạng ối vỡ hoặc do ý thức, thái độ của
sản phụ trước tình trạng ối vỡ chưa cao, theo Furman
B, Hannah M, Lawn JE nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ và
thai tăng ở trường hợp OVS tỉ lệ với thời gian từ lúc ối
vỡ đến lúc sanh [6], [8], [10], do đó thời gian ối vỡ đến
khi nhập viện càng ngắn sẽ góp phần làm giảm nguy cơ
nhiễm trùng cho mẹ và trẻ sơ sinh sau sanh.
Thời gian ối vỡ và các giai đoạn chuyển dạ: Theo
Y văn, khi màng ối bị phá vỡ sẽ kích thích tăng lượng
prostaglandin nội sinh gây chuyển dạ cũng như rút ngắn
thời gian chuyển dạ[16] và kết quả tại bảng 3.2 cho thấy
các giai đoạn chuyển dạ, thời gian từ lúc ối vỡ đến khi
cở CTC mở trọn trung bình là 685,54 ± 318,13 phút
tương đối ngắn hơn so với trung bình về thời gian
chuyển dạ (đối với con so khoảng 16 đến 24 giờ và con
rạ khoảng 8 đến 16 giờ).
2. Khảo sát một số yếu tố liên quan
Đặc điểm chung của mẩu nghiên cứu
0,001). Theo Kovavisarach E; Martin L Pernoll tình trạng
thiếu cân là yếu tố nguy cơ gia tăng tình trạng vỡ ối
sớm.
Tiền sử bệnh lý: Có liên quan ở tiền sử sanh non,
sẩy thai, nạo phá thai cao hơn so với nhóm ối còn (p <
0,001). Nghiên cứu này phù hợp với Kovavisarach E;
Tanya Medina: tiền sử sanh non, sẩy thai, nạo phá thai
là yếu tố làm gia tăng nguy cơ OVS.
Thời gian chuyển dạ: Pha tiềm thời là 446,60 ±
198,69 phút phù hợp chuyển dạ sanh. Khi phân nhóm,
72,29% pha tiềm thời < 480 phút thời gian pha tiềm
thời ở giới hạn bình thường. Liên quan với tình trạng ối,
OVS có thời gian ≥ 480 phút và thời gian ở pha này cao
hơn so ối còn (p < 0,001). Kết quả này không phù hợp
với vỡ ối vì khi vỡ màng ối sẽ kích thích tiết ra
prostaglandine nội sinh gây chuyển dạ nhưng có thể
nhìn nhận theo hướng là khi ối còn, đầu ối sẽ nong CTC
tốt hơn so ối vỡ và ối vỡ sự bình chỉnh ngôi thai không
tốt vì tác dụng của nước ối là chống sang chấn cho thai;
giúp bình chỉnh ngôi thai; chống lại sự chèn ép của cơ
thể thai vào phần phụ thai, nhất là trong chuyển dạ [2].
Do đó, OVS sẽ làm chuyển dạ kéo dài hơn. Ở pha họat
động, thời gian là 245,32 ± 64,56 phút, phù hợp pha
chuyển dạ. Khi phân nhóm, có 98,59% sản phụ là < 420
phút, không có liên quan của pha này với tình trạng ối,
theo y văn đầu ối có tác dụng nong CTC, nhất là pha
tiềm thời, đến pha hoạt động, hiện tượng nong CTC
bằng đầu ối giảm. Có sự liên quan thời gian trung bình
pha hoạt động và tình trạng ối.
Đặc điểm cận lâm sàng: Bạch cầu là yếu tố góp
Thời gian ối vỡ đến khi nhập viện là 178,33 ± 184,25
phút, 76,81% vào viện sau 60 phút; ối vỡ đến CTC mở 3
cm là 407,59 ± 258,28 phút; đến CTC mở trọn là 579,48
± 278,01 phút; đến sanh là 685,54 ± 318,13 phút. Sản
phụ từ 20- < 25 tuổi có OVS chiếm 31,16%.
Có sự liên quan giữa tình trạng ối với sống nông
thôn; nghề nghiệp; BMI < 20; tiền căn sanh non, sẩy
thai, nạo phá thai; số lượng bạch cầu. Trong giai đoạn
chuyển dạ, pha tiềm thời có thời gian chuyển dạ cao
hơn và tỉ lệ sản phụ có thời gian chuyển dạ pha tiềm
thời ≥ 480 phút nhiều hơn so với trường hợp ối còn.
Thời gian pha hoạt động ở nhóm ối còn cao hơn ở nhóm
ối vỡ.
KIẾN NGHỊ
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các thông tin cần
thiết khi mang thai như vệ sinh thai kỳ, chăm sóc thai và
theo dõi thai kỳ, cung cấp thông tin cho sản phụ và lời
khuyên về chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt, tập
luyện trong thai kỳ, về diễn tiến của thai kỳ và chuyển
dạ. Đặc biệt là những phụ nữ mới mang thai lần đầu,
phụ nữ vùng nông thôn, sản phụ có tiền sử sanh non,
sẩy thai, nạo phá thai.
2. Hướng dẫn sản phụ dấu hiệu của vỡ ối, đồng thời
khuyến khích các sản phụ nhập viện sớm khi ối vỡ
nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng cho mẹ và thai.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Dược TPHCM,
(2007), “Sự phát triển của thai và phần phụ của thai”,
Sản phụ khoa, tập 1, Nhà Xuất bản Y học, chi nhánh
TPHCM, tr. 60- 66
examination_, American Journal of Obstetric and
Gynecology, 180(3), pp. 578-580.