Y học thực hành (8
64
)
-
số
3
/201
3
166
density in the patients with Graves` disease. J Clin
Endocrinol Metab. 2007;92:21829. [PubMed]
12. Cawood T, Moriarty P, O`Shea D. Recent
developments in thyroid eye
disease. BMJ. 2004;329:38590. [PMC free
article] [PubMed]
NGHIÊN CứU MộT Số TRựC KHUẩN GRAM ÂM
SINH MEN BETA - LACTAMASE PHổ Mở RộNG PHÂN LậP
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA THàNH PHố CầN THƠ
Trần Đỗ Hùng, Phạm Đức Thọ
TóM TắT
Nghiên cứu mô tả cắt ngang đợc thực hiện từ
implementating antibiogramme. At the same time,
survey producing ESBL of bacteria. After the study
period, we recorded: the rate of Gram-negative bacilli
producing ESBL was 39.2%. There were five types of
ESBL producing gram-negative bacilli were
Escherichia coli 34.5%, Pseudomonas aeruginosa
25.0%, Klebsiella pneumoniae 17.8%, Proteus
mirabilis 12.0%, Enterobacter spp 10.7%. ESBL-
producing bacteria have antibiotic resistance rates
higher than non-ESBL-producing strains, especially
as Ampicilline antibiotics, cephalosporin, and
cefotaxime is almost 100%, the next are Tetracycline
and Bactrim. The ESBL-producing strains have high
level of resistance with gentamycine (> 70%), the
average resistance level with Ciprofloxacine (from
39.2% to 59.2%) and the lowest level of resistance is
Amoxicilline / clavulanic acid.
Keywords: emergence, Gram negative bacilli,
antibiotic resistance, extended-spectrum
-
lactamase.
ĐặT VấN Đề
Vi khuẩn đề kháng kháng sinh luôn là vấn đề cần
phải quan tâm của các nớc trên thế giới, đặc biệt là
các nớc đang phát triển. Sự đề kháng kháng sinh đã
trở thành nguy cơ đối với sức khỏe mọi ngời. Vi
khuẩn và gen kháng thuốc của vi khuẩn nhanh chóng
lan truyền khắp mọi nơi, kể cả bệnh viện, cộng đồng
và trong chăn nuôi. Trong khi tốc độ đề kháng kháng
khoa thành phố Cần Thơ có chỉ định nuôi cấy định
Y học thực hành (8
6
4
)
-
số
3/2013
167
danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ.
2. Phơng pháp nghiên cứu.
2.1. Thiết kế nghiên cứu: Phơng pháp mô tả cắt
ngang.
2.2. Chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.
2.3. Tiêu chuẩn chọn mẫu: Các trực khuẩn Gram
âm đợc phân lập tại khoa xét nghiệm, Bệnh viện đa
khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 2 đến tháng 6 năm
2012.
2.4. Vi khuẩn kiểm chứng: Enterobacter cloacae
ATCC
- Thống kê mô tả
- Tần số và tỉ lệ % về các loại vi khuẩn gây bệnh,
độ nhạy của các loại kháng sinh thờng dùng trên
kháng sinh đồ và vi khuẩn sinh ESBL.
-Sử dụng phép kiểm Chi bình phơng để xét mối
liên quan cho từng biến với mức ý nghĩa thống kê là
0,05.
KếT QUả
1. Tỷ lệ các trực khuẩn Gram âm sinh ESBL.
- Số chủng trực khuẩn Gram âm đã ghi nhận đợc
trong suốt thời gian nghiên cứu là 214 chủng. Tỷ lệ
các vi khuẩn Gram âm trong tổng số các vi khuẩn
phân lập đợc trong giai đoạn nghiên cứu: 214/445
chiếm tỷ lệ là 48,1%.
- Số chủng sinh ESBL là 84 chủng đạt tỷ lệ ESBL
(+) là 39,2%.
2. Tỷ lệ các loại vi khuẩn sinh Gram âm ESBL.
Bảng 1. Tỷ lệ các loại vi khuẩn Gram âm sinh
ESBL
Vi khuẩn Số lợng ESBL (+)
%
Escherichia coli 62 29 34,5
Pseudomonas aeruginosa 58 21 25,0
Klebsiella pneumoniae 38 15 17,8
Proteus mirabilis 29 10 12,0
Enterobacter spp 27 9 10,7
Tổng cộng 214 84 100%
ESBL
(+)
ESBL
(-)
Amoxicillin/
A. clavulanic
29 33 21,1 10,7
Amikacin 29 33 3,7 7,6
Ampicillin 29 33 100,0 84,5
Cefotaxime 29 33 100,0 9,8 0,05
Ceftazidime 29 33 65,4 16,8 0,05
Cephalosporine 29 33 100,0 24,6 0,05
Chloramphenicol
29 33 72,0 59,4
Ciprofloxacin 29 33 39,2 13,4 0,05
Gentamicin 29 33 73,1 22,9 0,05
Imipenem 29 33 0,0 0,0
Tetracycline 29 33 90,0 78,6
Bactrim 29 33 95,4 87,1
4.2. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
Pseudomonas aeruginosa
Bảng 4. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
Pseudomonas aeruginosa ESBL(+) và ESBL(-)
Kháng sinh
Tần số khảo sát Tỷ lệ đề kháng (%)
p
ESBL
(+)
Ceftazidime 21 37 65,4 8,8 0,05
Cephalosporine 21 37 100,0 17,6 0,05
Chloramphenicol
21 37 52,0 39,4
Ciprofloxacin 21 37 42,3 35,3 0,05
Gentamicin 21 37 73,1 22,9 0,05
Imipenem 21 37 0,0 0,0
Tetracycline 21 37 80,0 58,6
Bactrim 21 37 88,5 57,1
4.3. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Klebsiella
pneumoniae
Bảng 5. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Klebsiella
pneumoniae ESBL(+) và ESBL (-)
Kháng sinh
Tần số
khảo sát (n)
Tỷ lệ đề kháng
(%)
p
ESBL
(+)
ESBL
(-)
ESBL
(-)
ESBL
(+)
ESBL
(-)
Amoxicillin/
A. clavulanic
10 19 20,0 15,7
Amikacin 10 19 73,3 15,7
Ceftazidime 10 19 93,3 23,4 0,05
Cephalosporine 10 19 92,8 30,9 0,05
Chloramphenicol 10 19 86,6 33,6 0,05
Ciprofloxacin 10 19 53,3 23,3 0,05
Gentamicin 10 19 86,6 25,2 0,05
Imipenem 10 19 0,0 0,0
Tetracycline 10 19 100,0 30,7 0,05
Bactrim 10 19 93,3 30,9 0,05
4.5. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
Enterobacter spp ESBL(+) và ESBL(-)
Bảng 7. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
Enterobacter spp ESBL(+) và ESBL (-)
Kháng sinh
Tần số khảo sát
(n)
Tỷ lệ đề kháng
(%)
p
khuẩn sinh ESBL.
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ trực khuẩn
Gram âm sinh ESBL là 39,2%. Với Nguyễn Thị Yến
Xuân năm 2004, tỷ lệ vi khuẩn sinh ESBL ở các bệnh
nhân đợc chẩn đoán nhiễm khuẩn bệnh viện là 41%,
tỷ lệ này cao do nghiên cứu chỉ tập trung ở các bệnh
nhân bị nhiễm khuẩn bệnh viện. ở miền Bắc, Chu Thị
Nga năm 2006 nghiên cứu tỷ lệ sinh ESBL ở bệnh
viện Việt Tiệp thành phố Hải Phòng là 30%
)
. ở miền
Trung, theo Nguyễn Thị Ngọc Huệ tại Bệnh viện đa
khoa Bình Định năm 2004, tỷ lệ sinh ESBL chung là
22%. Nh vậy kết quả của chúng tôi cao hơn so với
một số tác giả khác, nhng lại thấp hơn với kết quả tại
thành phố Hải Phòng.
Loại vi khuẩn sinh ESBL
Các nghiên cứu trong nớc cho thấy Escherichia
coli, Klebsiella pneumoniae chiếm tỷ lệ cao trong các
Y học thực hành (8
6
4
)
-
số
3/2013
Kết quả của chúng tôi cho thấy vi khuẩn sinh
ESBL ở bệnh viện Cần Thơ có trong mủ 27,4%, đàm
32,1%, máu 9,5% nớc tiểu 10,7%, phân 20,2%.
Theo Chu Thị Nga, vi khuẩn sinh ESBL gặp nhiều
nhất ở mủ 34,9%, đàm, dịch hút phế quản 31,3%,
nớc tiểu 15,7%, máu 13,3%. Theo Bộ Y Tế
năm2003, vi khuẩn sinh ESBL là những vi khuẩn
chính gây nhiễm trùng đờng tiểu (>50%), nhiễm
khuẩn máu 5-20%, nhiễm khuẩn vết mổ 10-20%. ở
các nghiên cứu khác, nh ở bệnh viện Thống Nhất
thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ Escherichia coli và
Klebsiella pneumoniae sinh ESBL gặp nhiều nhất là ở
đàm 50%, nớc tiểu 34,6%. ở bệnh viện Bệnh nhiệt
đới năm 2004 thì vi khuẩn Gram âm sinh ESBL
thờng gặp ở nhiễm trùng đờng tiểu 42,1%, nhiễm
khuẩn hô hấp dịch rửa phế quản là 47,4% và các
nhiễm trùng khác là 10,5%.
2. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các trực
khuẩn Gram âm sinh ESBL
Các chủng vi khuẩn sinh ESBL ở bệnh viện Cần
Thơ có tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao hơn nhiều so
với các VK không sinh ESBL, nhất là với các kháng
sinh nh Ampicilline, Cephalosporin, và Cefotaxime
gần nh là 100%, kế đến là Tetracycline và Bactrim
(p<0,05). Tác giả Chu Thị Nga ghi nhận mức độ đề
kháng cao của vi khuẩn sinh ESBL với Cefotaxime
90,7%, Ciprofloxacin 68,3% và Gentamicin 82,5%.
Theo Nguyễn Thị Yến Xuân, vi khuẩn sinh ESBL (+)
đề kháng với Amoxicillien/acid clavulanic là 59,1%,
Ceftazidine là 42,9%, Ceftriaxone là 95,2% và
khuẩn Gram âm sinh ESBL là Escherichia coli 34,5%,
Pseudomonas aeruginosa 25,0%, Klebsiella
pneumoniae 17,8%, Proteus mirabilis 12,0%,
Enterobacter spp 10,7%.
2. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của trực khuẩn
Gram âm sinh ESBL
Các chủng vi khuẩn sinh ESBL ở bệnh viện Cần
Thơ có tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao hơn nhiều so
với các VK không sinh ESBL, nhất là với các kháng
sinh nh Ampicilline, Cephalosporin, và Cefotaxime
gần nh là 100%, kế đến là Tetracycline và Bactrim
(p<0,05). Đối với các chủng sinh ESBL đề kháng mức
độ cao với kháng sinh (>70%), chỉ có Gentamycine.
Mức độ đề kháng trung bình là Ciprofloxacine từ
39,2% đến 59,2% và mức độ đề kháng thấp nhất là
Amoxicilline/acid clavulanic.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Chu Thị Nga, Nguyễn Thị Thông và cộng sự
(2006), "Tỷ lệ sinh ESBL ở các chủng Klebsiella, E.
coli và Enterobacter phân lập tại bệnh viện Việt Tiệp -
Y học thực hành (8
64
)
-
số
3
/201
3
Spectrum Beta-Lactamases Detected in P. mirabilis
and M. morganii in Italy." Antimicrobial Agents and
Chemotherapy 44(9): 2537-2539.