Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y H Nội
[\
Nguyễn văn Qui
Nghiên cứu chẩn đoán v điều trị
ung th vú giai đoạn I - III ở phụ nữ
tại Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ
Chuyên ngành : Phẫu thuật Đại Cơng
Mã số : 3.01.21
tóm tắt luận án tiến sỹ y học
Vào hồi 14 giờ ngày 24 tháng 10 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Trờng Đại học Y Hà Nội
- Viện thông tin - Th viện Y học Trung ơng - Th viện Bệnh viện Cần Thơ và Đại học Y Dợc Cần Thơ
Danh mục các bi báo liên quan
đến luận án đ công bố 1. Nguyễn Văn Qui, Huỳnh Quyết Thắng và CS (2000), Nhận xét
về đặc điểm lâm sàng và phẫu thuật ung th vú tại bệnh viện Đa
khoa Cần Thơ, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Số đặc
biệt chuyên đề ung bớu học, Hội thảo khoa học về ung bớu lần
thứ nhất tại Cần Thơ 27/10/2000, tr. 147 155.
2. Nguyễn Văn Qui, Huỳnh Quyết Thắng, Lu Danh Anh Tuấn,
Huỳnh Thảo Luật (2002), "Đánh giá kết quả chọc hút tế bào
bằng kim nhỏ trong chẩn đoán nhanh ung th vú tại bệnh viện Đa
khoa Cần Thơ", Tạp chí thông tin y dợc, Hội thảo quốc tế
nghiên cứu về bệnh lý, miễn dịch và một số nghiên cứu lâm sàng
khác của bệnh ung th, Hà Nội, 5 - 6 / 07 / 2002, tr. 73 76.
3. Nguyễn Văn Luân, Nguyễn Sào Trung và Nguyễn Văn Qui
(2005), Đặc điểm giải phẫu bệnh - lâm sàng của ung th vú,
Tạp chí khoa học, số đặc biệt chuyên đề ung bớu học, Hội thảo
khoa học về ung bớu lần IV tại Cần Thơ 27 - 28 / 10 / 2005,
tr.369 - 373.
Những đóng góp mới của luận án
1. Đóng góp cho ngành ung th Việt Nam thêm một số đặc điểm lâm
sàng ung th biểu mô tuyến vú của phụ nữ ở Cần Thơ.
2. Đóng góp một số đặc điểm tình hình chẩn đoán, điều trị ung th vú tại
Cần Thơ.
Cấu trúc luận án: Luận án gồm 101 trang, 22 bảng, 15 biểu đồ, 17 đồ
thị, 4 hình, 20 ảnh minh họa. Có 154 tài liệu tham khảo gồm: 50 tài liệu
tiếng Việt và 104 tài liệu tiếng nớc ngoài. Ngoài phần đặt vấn đề 2 trang;
kết luận và kiến nghị 3 trang; luận án gồm 4 chơng: Chơng 1- Tổng
quan: 31 trang; Chơng 2. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 9 trang;
Chơng 3. Kết quả nghiên cứu 23 trang; Chơng 4. Bàn luận 33 trang.
Chơng 1
TổNG QUAN
1.1. Sơ lợc giải phẫu học tuyến vú
ở phụ nữ, tuyến vú to lên và biến đổi mạnh từ sau tuổi dậy thì đợc
sắp xếp thành 15-20 thùy đợc bao quanh bởi mô mỡ. Phụ nữ trởng thành,
vú chủ yếu chiếm phía trớc phần trên của ngực, trải dài từ liên sờn 2; 3
đến liên sờn 6;7 và lan rộng ra phía bên và đ
ợc cấp máu do các nhánh
2
của động mạch nách, động mạch ngực trong và một số động mạch gian
sờn. Các mạch bạch huyết ở vú đợc dẫn về hạch nách hơn 75%, còn lại
đợc dẫn đến hạch vú trong và bên vú đối diện.
1.2. Dịch tễ học của ung th vú
Hà Lan có tỷ lệ mắc chuẩn tuổi (ASR) 91,6/100000 mới mắc hàng
năm, ở Hoa Kỳ trung bình khoảng 91,4/100000.
Việt Nam: Hà Nội năm 1998, là 20,3/100.000 dân, đến năm 2003
33,7/100.000, thành phố Hồ Chí Minh 19/100.000 dân, Cần Thơ
19/100.000
nhậy tuyệt đối và hoàn toàn của các tổn thơng ác tính là 64,5% và 90,3%.
3
Độ đặc hiệu là 71,9%. Tỷ lệ âm tính giả và dơng tính giả là 4,3% và
0,7%. Giá trị tiên đoán của chẩn đoán tế bào học ác tính là 98,4%. [104].
Tế bào học chọc hút kim nhỏ dới sự hớng dẫn của siêu âm ngày
nay đợc thừa nhận rộng rãi nh một phơng pháp chẩn đoán các tổn
thơng vú [62],[100],[104],[105].
Việt Nam vấn đề chọc hút tế bào bằng kim nhỏ đợc thực hiện vào
những năm 1976 tại viện K Hà Nội và phát triển mạnh ở miền Bắcvới
nhiều nghiên Ngô Thu Thoa, Lê Đình Roanh, Đặng Tiến Hoạt, Nguyễn
Mạnh Hùng, Phạm Vinh Quang, hầu hết cho kết quả chẩn đoán có độ nhạy
từ 88 -95%, âm tính giả từ 10 - 12%, dơng tính giả từ 1-2%. Miền Nam đợc
thực hiện tại Bệnh viện Ung Bớu TPHCM vào năm 1993, Cần Thơ 1999.
1.3.4. Sinh thiết kim nòng
Cả tế bào học chọc hút kim nhỏ và sinh thiết kim nòng là hai phơng
pháp đáng tin cậy để phát hiện ung th vú. Tuy nhiên, độ chính xác của
chẩn đoán của sinh thiết kim nòng cao hơn.
1.3.5. Sinh thiết mở và sinh thiết tức thì
Sinh thiết mở các tổn thơng vú thờng đợc áp dụng khi u đo đợc
trên dới 2,5 cm đờng kính. Việc thực hiện một sinh thiết mở tiếp theo là
cắt lạnh. Phơng pháp chính xác cao, tỷ lệ dơng tính giả là không, âm tính
giả dới 1%[6] số chẩn đoán không xác định dới 5%.
1.3.6. Chẩn đoán mô bệnh học
Đã có nhiều bảng phân loại ung th vú của Tổ chức y tế thế giới Mới
nhất (năm 2003), Tổ chức Y tế Thế giới đã công bố một bảng phân loại mô
học mới các u vú [150].
Thực tế Việt Nam có nhiều tác giả nghiên cứu về mô bệnh học đều ghi
nhận ung th biểu mô ống tuyến vú dạng xâm nhập chiếm tỷ lệ cao nhất
trên 70%.
hoá chất, nội tiết nhầm hớng tới cải thiện sống thêm. Do tính chất di căn
xa và với quan điểm ung th vú là bệnh di căn từng bớc, đồng thời hoặc
độc lập nên vai trò bổ trợ toàn thân với hoá chất và/ hoặc nội tiết nhầm
phòng ngừa, điều trị hoặc làm chậm di căn xa, nhất là hiện nay khoa học
tiến bộ có nhiều loại hoá chất có tác dụng điều trị rất tốt ít tác dụng phụ
nh Taxan. Từ thập niên 80 đến nay các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nớc đã cho thấy điều trị bổ trợ toàn thân đem lại kết quả tốt cho tất
cả các giai đoạn bệnh. Mới nhất nhờ sự hiểu biết về sinh học cũng nh sự
biểu hiện quá lố của Her-2/neu ở bề mặt tế bào ung th vú thì Trastuzumab
ra đời và liệu phát nhấm trúng đích bắt đầu cho tất cả các giai đoạn ung th
vú với điều kiện có Her-2/neu(+).
- Đối với giai đoạn III ngày nay quan điểm điều trị có nhiều thay đổi,
các công trình nghiên cứu cho thấy điều trị hoá chất trớc phẫu thuật hoặc
xạ trị đã làm cải thiện sống thêm. Chơng 2
ĐốI TƯợNG V PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1 Đối tợng: 234 bệnh nhân ung th biểu mô tuyến vú ở phụ nữ giai
đoạn từ (I - III) nhập viện điều trị tại khoa ung bớu Bệnh viện Đa khoa
Cần Thơ từ tháng 01 năm 2000 đến tháng 06 năm 2004.
- Mục tiêu 1: Tất cả bệnh nhân từ 1/2000 - 6/2004( 234 bệnh nhân).
- Mục tiêu 2: Những bệnh nhân từ 1/ 2000 -12/2002( 166 bệnh nhân)
Kết thúc theo dõi điều trị đến tháng 01/ 2006.
5
Tiêu chuẩn chọn bệnh: Có chẩn đoán xác định ung th biểu mô
tuyến vú, giai đoạn từ I đến III, phẫu thuật điều trị có hoặc không bổ trợ hóa
chất hay nội tiết tại khoa ung bớu Bệnh viện đa khoa Cần Thơ.
- Giai đoạn I - III
A
: Phẫu thuật + bổ trợ hóa chất và/hoặc nội tiết đối với
những bệnh nhân có điều kiện.
- T3 có kích thớc u to > 7cm, và giai đoạn III
B
: Hoá trị + phẫu thuật +
Hoá với CAF hoặc CEF. Nếu có ER, PR(+) thì cho nội tiết, trờng hợp
không làm xét nghiệm ER và PR thì chỉ định thêm nội tiết cho những bệnh
nhân đã hết kinh vì xét nghiệm ER và PR chỉ mới phổ biến những năm gần
đây (2003).
- Phẫu thuật + Nội tiết cho những bệnh nhân: Lớn tuổi, bệnh nhân có
ER(+) và/ hoặc PR(+) hoặc có bệnh lý nội khoa đi kèm (đặc biệt là bệnh
tim mạch) hoặc không điều kiện hoá chất hoặc từ chối hoá chất.
* Đặc biệt đối với bệnh nhân không có điều kiện điều trị bổ trợ cả
hoá và nội tiết hay từ chối tất cả các liệu pháp điều trị bổ trợ thì đợc phẫu
thuật và theo dõi.
6
Phơng pháp phẫu thuật: Phẫu thuật Patey, Patey cải tiến và Cắt vú
làm sạch và lấy hạch nách cho giai đoạn III
B
có xâm nhiễm tại chỗ lan rộng
hoặc hạch nách dính bó mạch nách.
Xét nghiệm: mô bệnh học, hóa mô miễn dịch 58 ca để có kết quả chẩn
đoán.
Theo dõi biến chứng sau phẫu thuật: chảy máu, nhiễm trùng vết mổ, tụ
dịch, phù tay, hoại tử da mép vết mổ.
Tái khám sau xuất viện 3 tuần để điều trị bổ trợ: CAF hoặc CEF x 06
chu kỳ. Nội tiết Tamoxifen 20mg/ ngày đợc dùng sau hết chu kỳ hoá chất
7
- Tuổi mắc bệnh cao ở khoảng tuổi 40- 49. Tuổi nhỏ nhất 01 trờng
hợp 29 tuổi, lớn nhất là 86 tuổi, trung bình: 51,2 tuổi.
- Tuổi thấy kinh lần đầu: Có 203 bệnh nhân nhớ đợc.
Tuổi thấy kinh sớm nhất: 12; muộn nhất: 20; Trung bình: 14,9 tuổi. Tuổi có
kinh 16 (86,2%) cao gấp 6,2 lần so với tuổi có kinh > 16.với p = 0,000.
- Tuổi hết kinh: 95 trờng hợp hết kinh ở thời điểm nhập viện.
Tuổi hết kinh sớm nhất là 44 tuổi; muộn nhất 57 tuổi và trung bình 51; Tuổi
hết kinh > 50 cao gấp 2,1 lần so với tuổi hết kinh 50, p = 0,001.
3.1.2. Nghề nghiệp: nông dân làm ruộng chiếm 55,6%
3.1.3. Tình trạng hôn nhân và sinh con:
Độc thân (n=45) chiếm 19,2%. Có gia đình (n=189) chiếm 80,8%; Không
con 5,3%(n = 10); 1- 2 con 49,2%(n = 93) ; 3 -5 con 37% (n= 70) và trên 5
con 8,4%(n = 16) . Tỷ lệ độc thân và sinh con 2 là 63,24% so với 29,9%
ở nhóm có số con từ 3 -5 và 6,8% ở nhóm có số con > 5, p = 0,000.
3.1.4. Thời gian từ khi phát hiện bệnh đến điều trị
Sớm nhất là 10 ngày; muộn nhất 72 tháng; trung bình: 9,6 tháng
3.2. Đặc điểm lâm sàng:
Ung th vú trái (52,5%) cao hơn vú phải (46,2%), hai vú (1,3%), nhiều
nhất ở 1/4 trên ngoài(53,8%),ít nhất là1/4 dới trong (5,6%), (88,9%) có u
> 2cm, u nhỏ nhất 1cm, lớn nhất 20cm trung bình 4,69cm, 29,5% biến
dạng núm vú; 55,6% da bất thờng trên khối u; 89,7% từ T
2
trở lên (56,4%
T
2
); 46,2% có hạch nách; 91% ở giai đoạn II - III. (59,8% giai đoạn
II).Chẩn đoán lâm sàng đúng 76,5%.
3.3. Chẩn đoán cận lâm sàng:
3.3.1 Chẩn đoán siêu âm đúng 58,5%
Tổng số 234 49,1% (115) 50,9%(119)
P =
0,000
- Giai đoạn lâm sàng theo (T) với di căn hạch nách
Bảng 3.8: Tỷ lệ di căn hạch nách với kích thớc (T)
Hạng lâm
sàng
Số BN Không di căn Di căn Trị số p
T
1
24 87,5% (21) 12,5%(03)
T
2
132 56.8% (75) 43,2% (57)
T
3
28 28,6% (08) 71,4% (20)
T
4
50 22% (11) 78% ( 39)
Tổng số 234 49,1% (115) 50,9% (119)
P = 0,000
3.3.4. Hoá mô miễn dịch
- Biểu hiện thụ thể ER(+) 47,8%; PR(+) 46,4%; ER(+) và/hoặc PR(+)
52,2%; ER và PR cùng (+) 42%; ER và PR cùng (-) 47,8%.
- Biểu hiện Her-2/ neu(+) 32,8%.
3.4. Điều trị ung th vú:
3.4.1. Các phơng pháp phẫu thuật: Chúng tôi phẫu thuật cho 234
Theo dõi sau phẫu thuật cho 234 trờng hợp.Thời gian theo dõi trung
bình 07 ngày, dài nhất 14 ngày.
3.5.1. Các biến chứng sau phẫu thuật: 24,8%(58/234)
Chảy máu (0,85%); nhiễm trùng 0,85%; tụ dịch vết mổ 19,2% (45/234);
phù tay 0,85%(2/234), hoại tử da 3%(7/234)
3.5.2. Tái phát sau điều trị
Kết quả theo dõi dài 166 trờng hợp. Thời gian trung bình 39,8 tháng,
ít nhất là 05 tháng, dài nhất 70 tháng.
- Tỷ lệ tái phát chung 5 năm
706050403020100
Thời gian tái phát (tháng)
1.00.80.60.4
GĐ III
Tỷ lệ %
GĐ II
GĐ I
Đồ thị 3.3. Biểu diễn tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn
Giai đoạn I (7,1%), giai đoạn II ( 22,7%) và giai đoạn III (65,6%).
Log- rank, p = 0,000.
- Tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn có và không bổ trợ
70
60
50
40
30
20
10
0
Thời gian tái phát(tháng
)
1.0
10
0
Thời gian tái phát(tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
GĐ II
I
Tỷ lệ%
GĐ I
I
GĐ I
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
Tỷ lệ %
U > 4cm
2 < U
4cm
U
2cm
Đồ thị 3.6.
Biểu diễn tỷ lệ tái phát liên quan kích thớc khối u
Tỷ lệ tái phát 5 năm với khối u <
2cm là 5,9%, 21,9% với 2 < u < 4cm
và 60,3% khi khối u > 4cm. Log- rank p = 0,00012
3.5.3. Di căn sau điều trị
Thời gian di căn
tính từ khi phẫu thuật đến di căn
- Tỷ lệ di căn chung 5 năm
70Thời gian di căn ( tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
cơ quan 2,4%(4/166).
- Tỷ lệ di căn giữa các giai đoạn sau 5 năm70605040302010
0
Thời gian di can ( tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
GĐ III
GĐ II
GĐ II
Đồ thị 3.8.
Tỷ lệ di căn giữa các giai đoạn
Giai đoạn I không thấy di căn, giai đoạn II (24,2%), giai đoạn III (67%).
Sự khác biệt có ý nghĩa, p = 0,000.
T
ỷ
l
ệ
%
13
- Tỷ lệ di căn giữa các giai đoạn có và không bổ trợ
70
Có bổ trợ
Tỷ lệ %
GĐ I I
GĐ I
70
60
50
40
30
20
10
0
Thời gian di căn ( tháng)
1.0
0.8
0
Thời gian di căn (tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
N(+)>3
Tỷ lệ %
N(+) 1-3
N(-)
Đồ thị 3.10. Biểu diễn tỷ lệ di căn 5 năm với hạch nách (N)
N(-) di căn sau 5 năm 12,6%, N(+) 1-3 (42,6%) và N(+) > 3 thì di căn sau
5 năm đến 83,9%. Sự khác biệt có ý nghĩa p = 0,000.
14
- Tỷ lệ di căn liên quan kích thớc khối u
706050403020 10
0
Thời gian di căn ( tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
U > 4cm
Tỷ lệ
Thơi
g
ian sốn
g
thêm ( thán
g
)
1.0
0. 8
0. 6
0. 4
0. 2
0. 0
P=0,000
GĐIII (n=55) 28,9%
Đồ thị 3.13 : Biểu diễn tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa các giai đoạn
Sống thêm toàn bộ 5 năm giai đoạn I là 100%, giai đoạn II (78,7%) và giai
đoạn III ( 28,9%). Sự khác biệt có ý nghĩa, p = 0,000.
Tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa các giai đoạn có và không điều trị bổ trợ
GĐI
GĐII
GĐIII
706
0
5
0
4
0
302
0
100
5040
3
0
20100
Thời gian sống thêm(tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
GĐ II
Tỷ lệ %
GĐ
I
GĐ II
IKhôn
g
bổ trợ
(
thán
g)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
Kích th ớc u < 2
Kích thớc
lệ %
17
- Tỷ lệ sống thêm 5 năm với hạch nách có và không bổ trợ
7
0
6
0
5
0
4
03
0
2
0
1
0
0
Thời
g
ian sốn
g
6
0
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0
0
Thời
g
ian sốn
g
thêm(thán
g
)
1.
0
0.
8
0.
6
0.
Hạch nách di căn p = 0,000 0,018 0,000
Kích thớc khối u p = 0,132 0,347 0,184 18
Chơng 4
BN LUậN
4.1. Đặc điểm lâm sng ung th biểu mô tuyến vú tại Cần Thơ:
234 trờng hợp ung th vú đã điều trị tại khoa Ung Bớu BVĐK Cần Thơ
4.1.1Tuổi
4.1.1.1. Tuổi mắc bệnh
Bảng 4.1. So sánh tuổi mắc bệnh giữa các tác giả
Tuổi mắc bệnh
Tác giả nghiên cứu
Tuổi mắc bệnh cao
nhất
Tuổi mắc bệnh
trung bình
Nguyễn Chấn Hùng[27] 40 49(31,5%)
Nguyễn Sào Trung[48] 40 - 59(55,7%)
Khơng Văn Duy[9] 40 49(47,7%)
Vũ Hô[31] 41 50(38,7%)
Âu Nguyệt Diệu[7]
48
10,5
Thái Lan[trích theo 7] 49,6
Indonesia[trích theo 7] 47,5
Mã Lai & Singapore[trích theo 7] 50
Chúng tôi 40-49(36,8%) 51
4.1.1.2. Tuổi thấy kinh lần đầu tiên.
Thời gian khám điều trị muộn, trung bình 9,6 tháng .Theo Nguyễn
Ngọc Kha & Cs thì thời gian này 12,2 tháng [34]. Thời gian này phản ánh
trình độ hiểu biết của ngời dân về bệnh ung th vú còn thấp, cần đợc
giáo dục sức khoẻ trong cộng đồng với nhiều hình thức: báo, đài và thông
qua những tổ chức xã hội nh hội phụ nữ.
4.1.5. Vị trí khối u
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, Nguyễn Ngọc Kha & CS, Âu
Nguyệt Diệu và nhiều tác giả trong nớc thì tỷ lệ mắc của vú trái cao hơn
vú phải khoảng 1,1- 1.3 và tỷ lệ mắc 2 vú từ 0,8- 1,3%.
4.1.6.Vị trí u trên vú
Kết quả của chúng tôi nhiều nhất 1/4 trên ngoài(53,8%) và ít nhất1/4
dới trong (6%), phù hợp với các tác giả.
4.1.7. Kích thớc khối u
Nghiên cứu của Tạ Văn Tờ cho thấy 24,7% các trờng hợp u có kích
thớc < 2cm; 60,8% có kích thớc 2 -4cm và 14,5% có kích thớc > 4cm.
Âu Nguyệt Diệu cho thấy kích thớc trung bình của mẫu nghiên cứu là
2,91
1,26cm; 33,5% u có kích thớc < 2cm và 66,5% u có kích thớc
> 2cm. Kết quả của chúng tôi 11,1% u
2cm; 88,9% u > 2cm.
4.1.8. Dấu hiệu lâm sàng tại chỗ
Nguyễn Sào Trung nghiên cứu về các biểu hiện lâm sàng tại chỗ nhận
xét dấu hiệu u dính da
44,6%, dấu da cam 11,9%, da trên u đỏ 6,3%, da
trên u loét 5, 4%, tụt núm vú 7,9%, loét núm vú 6% và tiết dịch núm vú
2,9%[48]. Nghiên cứu của chúng tôi bớu dính da
55,6% tính luôn các
trờng hợp kéo lệch núm vú, dấu da cam 1,3%, đỏ da 4,3%, tụt núm vú
0,8%, loét da 11,1%, loét núm vú 4,3%, tiết dịch núm vú 1,3%. Kết quả so
sánh cho thấy nhóm bệnh nhân chúng tôi loét da cao hơn chứng tỏ đã
4.2.3. Chẩn đoán mô bệnh học
Hình ảnh mô bệnh học phản ánh tình trạng tiến triển của tổn thơng
ung th về vi thể, loại mô bệnh học và độ mô học giúp đánh giá tiên lợng
của bệnh nhân. Nhiều tác giả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ung biểu mô ống
tuyến vú dạng xâm nhập có tỷ lệ cao nhất trên 70% và độ II chiếm u thế.
Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với 86,3% ung th biểu mô ống tuyến
vú dạng xâm nhập và 88,1% là độ II.
4.2.4. Di căn hạch nách
Bảng 4.2. So sánh tỷ lệ di căn hạch nách giữa các tác giả
Tác giả Tỷ lệ di căn hạch
Trần Văn Công [5] 46
Tạ Văn Tờ [47] 52,8
Âu Nguyệt Diệu[7] 39
Lê Minh Quang [36] 62
Chúng tôi 50,9
21
4.2.4.1. Tơng quan giữa di căn hạch nách với kích thớc u
Bảng 4.3. So sánh tỷ lệ di căn hạch nách với kích thớc u giữa các tác giả
Kích thớc
khối u
Tác giả
2cm
2< u <
4cm u> 4cm
Tạ Văn Tờ[47] 38,8% 56,9% 75%
Âu Nguyệt Diệu[7] 26,4% 45,3% với u > 2cm
Chúng tôi 11,5% 40,5% 79,3%
4.2.4.2. Tơng quan giữa hạch nách di căn với hạng lâm sàng
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy T1 có tỷ lệ di căn hạch nách là
- Hoại tử da vết mổ: 3% so Nguyễn Chấn Hùng là 0,3%.
- Chảy máu sau mỗ: 0,9% so với 4,4% BV Ung Bớu Tp.HCM.
- Phù tay sau mổ: Kết quả của chúng tôi 0,9% so với Nguyễn Văn
Công 7,8%. Tỷ lệ này cho thấy phù tay tăng cao khi có xạ trị.
22
- Nhiễm trùng vết mổ: 0,85% trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi so
với 0,95% của Bệnh viện Ung bớu Tp.HCM [27].
4.3.2. Tái phát sau điều trị
- Tỷ lệ tái phát
Bảng 4.6: Kết quả tái phát của một số tác giả
Tái phát
Tác giả
Có xạ Không xạ
Đặng Huy Quốc Thịnh & CS (2003)[44] 15% 26,7%
Vũ Hô & CS (2004)[31] 26,3%
Trần Văn Công[5] 2,6%
Lê Minh Quang & CS (2005)[36] 27%
Chúng tôi (2006) 31,8%
- Vị trí và đặc điểm tổn thơng tái phát
Qua nghiên cứu của chúng tôi 65,9%(25/38) tái phát tại chỗ;
21,5%(8/38) tại chỗ - vùng; 13,2% (5/38) tại vùng. Đăng Huy Quốc Thịnh
cũng có cùng ghi nhận: tái phát tại chỗ sau điều trị chiếm tỷ lệ 60,7% [53]
- Tái phát theo giai đoạn.
Bảng 4.7. So sánh tỷ lệ tái phát theo giai đoạn giữa các tác giả
Giai đoạn
Tác giả
I II III Ghi chú
Nguyễn Chấn Hùng [27] 37,14%
Đặng Huy Quốc Thịnh[44] 2,5% 19,9%