Tài liệu bồi dưỡng cán bộ xã quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường - Pdf 26

CHUYÊN ĐỀ 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG Ở XÃ
BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là toàn bộ
các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động
theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực
hiện các chức năng của nhà nước. Bộ máy nhà nước ta bao gồm:
- Quốc hội: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là
cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; quyết định những vấn đề quan
trọng của đất nước.
- Chủ tịch nước: là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối
nội và đối ngoại.
- Chính phủ: là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà
nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ thống
nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc
phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước.
- Hệ thống cơ quan xét xử
Toà án nhân dân tối cao, các toà án nhân dân địa phương, các toà án quân
sự và toà án khác là những cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- Hệ thống cơ quan Kiểm sát
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương,
viện kiểm sát quân sự là những cơ quan kiểm sát của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Chính quyền địa phương
+ Hội đồng nhân dân (HĐND): là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương, do nhân nhân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa
phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với
nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức, công dân.
* Các hình thức văn bản quản lý hành chính nhà nước
Văn bản quản lý nhà nước (Theo Nghị định 110/2004/NĐ - CP ngày
08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) bao gồm: văn bản quy phạm pháp
luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên ngành và văn bản của các tổ chức.
- Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó các quy tắc xử sự chung
được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
* Văn bản hành chính
-
Văn bản cá biệt là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
nhằm giải quyết những công việc cụ thể.
Văn bản cá biệt gồm quyết định, chỉ thị cá biệt

2
Văn bản thông thường là những văn bản chỉ mang chức năng trao đổi
thông tin, hướng dẫn công việc, hoặc để tổng kết, trình bày các dự án công tác,
giao dịch
Các loại văn bản thông thường gồm: thông cáo, thông báo, báo cáo, tờ
trình, chương trình, kế hoạch, phương án, biên bản, công văn, công điện, giấy
chứng nhận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi
đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển
* Văn bản chuyên ngành:
Văn bản chuyên ngành là những văn bản mang tính chất chuyên môn
nghiệp vụ của ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định
sau khi thoả thuận thống nhất với Bộ trưởng Bộ nội vụ.
2. Nguyên tắc xây dựng, thể thức văn bản quản lý nhà nước
2.1 Nguyên tắc xây dựng

. Số: / năm ban hành/ viết tắt tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan ban
hành
Ví dụ: Số: 110/2004/NĐ-CP
. Số và ký hiệu của văn bản cá biệt:
- Địa danh; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
+ Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính
nơi cơ quan đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan cấp huyện:
là tên của huyện quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
+ Ngày, tháng, năm ban hành:
Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Quốc Hội, UB thường vụ Quốc
Hội, HĐND là ngày, tháng năm văn bản được thông qua.
Đối với các văn bản khác là ngày văn bản được ký ban hành. Phải ghi đầy
đủ ngày, tháng năm bằng chữ ả rập. Nếu ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi
thêm số 0 đằng trước.
- Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
+ Tên loại là tên của từng loại văn bản do cơ quan ban hành (trừ công
văn). Tất cả các văn bản đều phải ghi tên loại.
+ Trích yếu nội dung là câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái
quát nội dung chủ yếu của văn bản.
- Nội dung văn bản
Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản. Trong đó các quy
phạm pháp luật hoặc các quy định được đặt ra, các vấn đề, sự việc được trình
bày. Bố cục, nội dung văn bản phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định.
- Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền
+ Trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo phải ghi chữ viết tắt “TM” vào
trước tên tập thể lãnh đạo .
+ Trường hợp ký thay người đứng đầu phải ghi chữ “KT” vào trước chức
vụ của người đứng đầu.
+ Trường hợp ký thừa lệnh phải ghi chữ “TL” vào trước chức vụ của
người đứng đầu.

- Khi soạn thảo văn bản phải sử dụng văn phong hành chính. Văn phong
hành chính là phong cách viết văn trong văn bản hành chính. Văn phong hành
chính có những đặc điểm sau:
+ Tính khách quan của nội dung hay sự việc được nói đến và cách trình
bày trực tiếp không thiên vị (vì đây là tiếng nói của cơ quan không phải là tiếng
nói riêng của cá nhân).
+ Tính chất ngắn gọn, chính xác của các thông tin đưa vào văn bản và tính
đầy đủ thông tin cần thiết cho vấn đề hoặc sự việc mà văn bản nói đến (không
dài dòng nhưng phải đầy đủ thông tin).
+ Tính khuôn mẫu, điển hình và tiêu chuẩn hoá các thuật ngữ được sử
dụng và cách diễn đạt trong sáng. Các thuật ngữ sử dụng trong văn bản phải
5
chính xác và chỉ được hiểu theo một nghĩa. Trong trường hợp phải sử dụng từ đa
nghĩa, từ chuyên môn phải có sự giải thích. Không dùng những từ ngữ màu mè,
hình tượng.
+ Tính chất rõ ràng, cụ thể của các quan điểm, vấn đề và lối truyền đạt
phổ thông đại chúng.
+ Tính cân đối với sự liên kết chặt chẽ giữa các câu trong một văn bản.
- Cách xưng hô trong văn bản:
+ Tự xưng.
. Văn bản gửi cấp trên: phải nêu đầy đủ tên cơ quan mình.
.Văn bản gửi cấp dưới: chỉ cần nêu tên cấp, bậc chủ quản.
.Văn bản gửi cơ quan ngang cấp thêm từ “chúng tôi” sau tên cơ quan gửi
văn bản.
+ Gọi tên cơ quan cá nhân nhận văn bản:
. Cơ quan nhận là cấp dưới trực thuộc có thể nêu tên cụ thể hoặc tổng quát
. Cơ quan nhận là cấp trên: chỉ cần nêu cấp chủ quản
. Cơ quan nhận là cơ quan ngang cấp hoặc không cùng hệ thống: ghi đầy
đủ tên cơ quan đó.
. Văn bản gửi cho cá nhân: nam gọi là Ông, nữ gọi là Bà.

xin ý kiến, phương hướng xử lý.
- Có nhiều loại báo cáo khác nhau và mỗi loại đều có những đặc thù riêng,
như báo cáo định kỳ; báo cáo sơ kết, tổng kết; báo cáo bất thường. Nhưng bất
luận thế nào báo cáo cũng không phải là văn bản suy luận mà là văn mô tả.
Người viết báo cáo không được phép sáng tạo mà chỉ được đánh giá, nhận định
dựa trên kết quả đã khảo sát, mô tả.
* Cách viết một báo cáo
Khi soạn thảo báo cáo cần tuân theo những quy định chung; trong đó cần
chú ý một số vấn đề:

+ Xác định rõ mục đích,yêu cầu của báo cáo: có thể căn cứ vào mục đích
yêu cầu mà cấp trên đề ra cho đơn vị hoặc từ thực tế công tác đang tiến hành
cần báo cáo.
+ Thu thập các tài liệu, số liệu để đưa vào nội dung báo cáo. Cần phải xác
định đúng giá trị các tài liệu, số liệu vì đó là phần minh hoạ không thể thiếu đối
với mỗi loại báo cáo.
+ Sắp xếp, tổng hợp các tài liệu, số liệu thu thập được theo một hệ thống
nhất định để đưa vào báo cáo.
&)<!!
+ Hình thức: phải đúng, đủ các thể thức văn bản theo quy định chung
+ Nội dung: tuỳ theo các báo cáo khác nhau mà người soạn thảo có thể
xây dựng một bố cục thích hợp. Một bản báo cáo thông thường phần nội dung
thường có hai phần:
Phần thứ nhất: phần nói về tình hình công việc hoặc là phần mô tả sự việc
đã xảy ra trong thực tế; hoặc giới thiệu những nét chung tiêu biểu về tình hình,
đặc điểm cơ quan, địa phương; về những thành tích đã đạt được, phân tích kết
quả, đánh giá, rút ra những kinh nghiệm trong chỉ đạo, lãnh đạo, xác định các
vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết.
Phần thứ hai: phần trình bày những phương hướng lớn để tiếp tục giải
quyết vấn đề hoặc những kiến nghị, đề nghị trong lãnh đạo, chỉ đạo.

+ Phần 1: ghi thời gian, địa điểm, thành phần chứng kiến xảy ra sự kiện.
+ Phần 2: ghi diễn biến sự kiện.
+ Phần 3: ghi những kết luận.
- Cách ghi chép khi làm biên bản, có hai cách ghi chép khi làm biên bản:
+ Cách thứ nhất là ghi chi tiết và đầy đủ mọi biểu hiện có liên quan đến sự
kiện.
Ví dụ: biên bản cuộc họp, theo cách này biên bản được ghi lại đầy đủ nguyên
văn lời nói của tất cả các cá nhân tham gia hội nghị. Cách này là bắt buộc đối với các
biên bản bàn giao, biên bản kiểm tra, biên bản cuộc họp quan trọng.
+ Cách thứ hai là ghi tổng hợp: theo cách này, trong biên bản những chi
8
tiết quan trọng mới ghi đầy đủ, còn những chi tiết xét thấy thể tóm tắt thì không
cần ghi đầy đủ.
3.4. Tờ trình
* Khái niệm
Tờ trình là văn bản mà nội dung chủ yếu đề xuất và cơ quan cấp trên xem xét
quyết định, phê chuẩn một chủ trương, một phương án công tác, một chính sách, chế
độ, một phương sán xây dựng, hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách
* Những yêu cầu của tờ trình
- Trình bày và phân tích mặt tích cực, tiêu cực của tình hình, lý giải được
nhu cầu bức thiết qua tờ trình.
- Nêu và phân tích được những ý nghĩa của đề nghị mới.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện đề nghị mới.
Khi thảo tờ trình cần lưu ý:
- Cần nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện và có xác định rõ bản chất của
vấn đề.
- Có lập luận sắc bén khi đưa ra các đề nghị mới, sử dụng số liệu có chọn
lọc, chính xác.
* Cách viết một tờ trình
- Hình thức: Phải đúng và đủ các thể thức văn bản theo quy định chung.

- Thông báo là văn bản được sử dụng chủ yếu để truyền đạt nội dung một
quyết định, một quyết định của một cuộc họp hoặc những nhiệm vụ cụ thể được
cấp trên giao cho, dùng để đưa các thông tin về hoạt động quản lý.
- Cách viết một thông báo
+ Hình thức: phải đúng, đủ thể thức theo quy định chung.
+ Nội dung: tuỳ theo từng nội dung cần thông báo mà bố trí bố cục cho
thích hợp.
III. VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CHỨC ĐỊA CHÍNH – MÔI
TRƯỜNG XÃ
1. Vị trí
Cán bộ địa chính – môi trường xã là cán bộ chuyên môn giúp uỷ ban nhân
dân thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong
phạm vi địa phương của mình.
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ,
công chức năm 2003; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009
của Chính Phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán
bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã và Thông tư 03/2010/TTLT-BNV- BTC- BLĐTB&XH ngày 27
tháng 05 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương Binh
và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, cán bộ địa
chính cấp xã là công chức chuyên môn được hưởng chế độ theo ngạch, bậc
chuyên môn được đào tạo.
2. Nhiệm vụ
Theo thông tư 03/2008/TTLT – BTNMT – BNV ngày 15 tháng 07 năm
2008 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan
chuyên môn về môi trường thuộc uỷ ban nhân dân các cấp. Công chức chuyên
môn về tài nguyên và môi trường cấp xã có vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
Vị trí, chức năng: công chức địa chính – môi trường là công chức chuyên
môn về tài nguyên và môi trường cấp xã, tham mưu giúp uỷ ban nhân dân xã

- Báo cáo công tác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và thực hiện các
nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
BÀI 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1.Một số khái niệm
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất
ổn định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho
11
người đó.
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND cấp xã quản lý theo quy
định của pháp luật.
- Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất.
Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ
pháp luật đất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm
duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định.
Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ
quan Nhà nước về đất đai: đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình
hình sử dụng đất đai; trong việc phân bố đất đai vào các mục đích sử dụng theo
chủ trương của Nhà nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất.

nước về đất đai
Theo Hiến pháp, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất
quản lý. Điều 7 Luật Đất đai năm 2003, đã qui định trách nhiệm, quyền hạn của
Quốc hội, Chính phủ, và chính quyền địa phương trong quản lý đất đai; trong đó
xác định:
- Chính phủ thống nhất quản lý đất đai trong phạm vi cả nước.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong
việc quản lý nhà nước về đất đai.
- HĐND các cấp thực hiện quyền giám sát thi hành pháp luật đất đai tại
địa phương.
- UBND các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản
lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định.
Như vậy HĐND và UBND cấp xã là cơ quan có trách nhiệm quản lý đất
đai tại địa phương theo sự phân cấp.
II. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà
nước thống nhất quản lý. Theo quy định tại Khoản 1 điều 6 chương I của Luật
Đất đai 2003, nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thống kê, kiểm kê đất đai;

sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình
công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;
+ Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
+ Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
+ Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
+ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn sử
14
dụng đất.
2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
đất
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là
đất thuê:
+ Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
+ Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường,
thị trấn và hộ gia đình, cá nhân khác;
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp chuyển nhượng có
điều kiện theo quy định của Chính phủ;
+ Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;
+ Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc
hoặc theo pháp luật.
Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì
quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo
pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Trong trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các
quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
không phải là đất thuê.
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công
nghiệp.
Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền
và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho
thuê đất.
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê khác
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
không thuộc trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp
thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất ngoài các quyền và nghĩa vụ chung của
người sử dụng đất còn có các quyền và nghĩa vụ như sau:
+ Trường hợp chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì có một
số các quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất không phải là đất thuê;
+ Trường hợp chọn hình thức thuê đất thì có một số các quyền và nghĩa
vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê.
- Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất
Khi tham gia sử dụng đất các cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng
đất có các quyền và nghĩa vụ sau:
+ Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
+ Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử
dụng đất; không được thế chấp; bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước sử dụng đất

. Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế
chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
. Tổ chức kinh tế nếu xây dựng công trình không bằng nguồn vốn từ ngân
sách Nhà nước thì có quyền bán tài sản, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.
A#&%B+&=;+CDH0IJ=G/
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ
sau đây:
. Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
17
. Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
thuê để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
. Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
thuê. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất;
. Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường
hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng;
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày1/7/2004 mà đã
trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều
năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có các
quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất trong thời hạn đã trả tiền thuê đất.
+ Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp có các quyền và
nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê
đất.
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê không thuộc trường hợp thuê lại đất
trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
về dân sự.
A#&%B+&=;+CDHL(E#0I
J=G
+ Trường hợp tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng đó không có nguồn

- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng
4.2. Chuyển đổi quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất
hoặc do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác
trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Nhìn chung, các thủ tục về chuyển đổi quyền sử dụng đất được quy định
đơn giản và dễ thực hiện, đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của người muốn
chuyển đổi.
Điều 147 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được chia
thành hai trường hợp:
- Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa”
thì các hộ gia đình, cá nhân tự thoả thuận và nhau bằng văn bản, nộp văn bản
thoả thuận kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại
giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50
Luật đất đai năm 2003 đến UBND cấp xã nơi có đất, UBND cấp xã lập phương
án chuyển đổi chung cho toàn xã rồi chuyển đến phòng Tài nguyên và Môi
trường cấp huyện; phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và
chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa
chính; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích
sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; phòng Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình UBND cùng cấp
quyết định; UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký giấy chứng nhận
đối với các thửa đất chuyển đổi và gửi cho phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Trường hợp việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ
gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng

lần thứ hai đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn
tiền sử dụng đất thì không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong
thời hạn 10 năm kể từ ngày được giao đất lần thứ hai.
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng chưa có điều kiện
chuyển ra khái phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử sử
dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cho
hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông
nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang
sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.
* Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng
đất.
20
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp
được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất: người sử dụng đất phải lập hồ
sơ, trong đó hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của

đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;(trong trường hợp tặng, cho là
văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức
có chứng thực của UBND cấp xã nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng
nhà nước); giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất đất quy định tại các khoản1, 2 và
5 Điều 50 của Luật Đất đai; trong trường hợp tặng, cho là văn bản cam kết tặng
cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức có chứng thực của
UBND cấp xã nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước;
Trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế
gồm đơn đề nghị và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất;
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND
cấp xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:thẩm tra hồ sơ;
thực hiện các thủ tục theo qui định. Trường hợp bên nhận quyền sử dụng đất
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông
báo cho bên nhận quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong
nghĩa vụ tài chính, người nhận quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ .
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND cấp xã có trách nhiệm
trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4.5. Cho thuê, cho thuê lại; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất
Để thực hiện các quyền cho thuê, cho thuê lại; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải lập hồ sơ đăng ký; trong đó.
Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất có chứng nhận của công chứng nhà nước; nếu
là hợp đồng thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn
hình thức chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã nơi
có đất.

Mục tiêu cơ bản của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong giai đoạn
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước:
* Về Quan điểm
- Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là
nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan
trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và
thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ
bản của phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, qui hoạch,
kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương.
Khắc phục tư tưởng chỉ chú trọng phát triển kinh tế - xã hội mà coi nhẹ bảo vệ
môi trường. Đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình
và của mỗi người, là biểu hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là tiêu chí quan
trọng của xã hội văn minh và là sự nối tiếp truyền thống yêu thiên nhiên, sống
hài hoà với tự nhiên của cha ông ta.
- Bảo vệ môi trường phải theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác
23
động xấu đối với môi trường là chính kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy
thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp giữa sự đầu tư của
Nhà nước với đẩy mạnh huy động nguồn lực trong xã hội và mở rộng hợp tác
quốc tế; kết hợp giữa công nghệ hiện đại với các phương pháp truyền thống.
- Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách, có tính đa
ngành và liên vùng rất cao, vì vậy cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các
cấp uỷ đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, sự tham gia tích cực của Mặt
trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
* Về mục tiêu
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi
trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra. Sử dụng bề
vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.

tái chế. Từng bước áp dụng các biện pháp buộc các cơ sở sản xuất, nhập khẩu
phải thu hồi và xử lý sản phẩm đã qua sử dụng do mình sản xuất, nhập khẩu.
+ Khắc phục các khu vực môi trường đã bị ô nhiễm, suy thoái
Ưu tiên phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, các
hệ sinh thái đã bị suy thoái nặng.
Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng trong các khu dân cư do chất thải trong sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp.
Từng bước khắc phục các khu vực bị nhiễm độc do hậu quả chất độc hoá
học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh.
+ Điều tra nắm chắc các nguồn tài nguyên thiên nhiên và có kế hoạch bảo
vệ, khai thác hợp lý, bảo vệ đa dạng sinh học.
Chủ động tổ chức điều tra cơ bản để sớm có đánh giá toàn diện và cụ thể về
các nguồn tài nguyên thiên nhiên và về tính đa dạng sinh học ở nước ta.
Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng, đẩy mạnh việc giao đất,
giao rừng và thực hiện các hình thức khoán thích hợp cho cá nhân, hộ gia đình,
tập thể bảo vệ và phát triển rừng.
Bảo vệ các loài động vật hoang dã, các giống loài có nguy cơ bị tuyệt
chủng; ngăn chặn sự xâm hại của các sinh vật ngoại lai, sinh vật biến đổi gen
gây ảnh hưởng xấu đến con người và môi trường. Bảo vệ và chống thất thoát các
nguồn gen bản địa quý hiếm.
Việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phải bảo đảm
tính hiệu quả, bền vững và phải gắn với bảo vệ môi trường trước mắt và lâu dài.
+ Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan môi trường
Hình thành cho được ý thức giữ gìn vệ sinh chung, xoá bỏ các phong tục,
tập quán lạc hậu, các thói quen, nếp sống không văn minh, không hợp vệ sinh,
các hủ tục trong mai táng.
Xây dựng công sở, xí nghiệp, gia đình, làng bản, khu phố sạch, đẹp đáp
ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường.
Đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status