Kế toán chi phí sản xuất bê tông thương phẩm tại công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội - Pdf 26

Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT BÊ TÔNG
THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG HN.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình phát triển, đặc biệt trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Để có thể tồn tại và phát triển trong xu thế hội nhập
đó thì các doanh nghiệp phải cung cấp được cho thị trường những sản phẩm không
chỉ có chất lượng cao mà còn với chi phí thấp nhất mà doanh nghiệp vẫn có lãi. Như
vậy, ngoài việc chú trọng đến công nghệ sản xuất sản phẩm, các doanh nghiệp
không thể không quan tâm tới công tác kế toán chi phí sản xuất. Đây cũng là một
trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán vì kế toán chi phí sản xuất
với chức năng giám sát, phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản
xuất phát sinh, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh
giá được tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí; tình hình sử
dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ
đó đưa ra được những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng
cao sức cạnh trên thị trường.
Mặt khác trong thời gian gần đây, Bộ tài chính ban hành các chế độ, chuẩn
mực kế toán mới cùng nhiều quyết định, thông tư và văn bản hướng dẫn kèm theo
khiến cho các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong việc thực hiện. Các văn
bản pháp luật đó không thể hướng dẫn chi tiết cho từng nghiệp vụ cụ thể phát sinh
tại các doanh nghiệp, bởi lẽ mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh
khác nhau. Ngoài ra hiện nay, vấn đề kế toán chi phí sản xuất vẫn chưa có sự phân
định rõ ràng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Bên cạnh đó trong hệ thống
kế toán hiện nay việc phản ánh các khoản thiệt hại trong sản xuất rất sơ sài, hệ
thống kế toán hiện nay cũng không đề cập đến chi phí ngừng sản xuất đột xuất và
chi phí sản phẩm tái chế. Vì vậy, việc áp dụng các văn bản pháp luật vào công tác
kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất nói riêng còn nhiều vướng
Luận văn tốt nghiệp
1

2
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Mục tiêu chung: Với đề tài đã chọn nhằm mục đích hệ thống hóa, làm rõ
những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và
công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm nói riêng ở công ty cổ phần bê tông xây
dựng Hà Nội.
- Mục tiêu cụ thể: Đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu lĩnh vực hoạt động kinh doanh
và tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất bê tông thương phẩm của công ty cổ
phần bê tông xây dựng Hà Nội nhằm nâng cao sự hiểu biết kiến thức thực tế về vấn
đề hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm, đồng thời phát hiện ra những ưu điểm,
những tồn tại còn vướng mắc trong công tác kế toán chi phí sản xuất bê tông thương
phẩm ở công ty để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại đó
góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất bê tông thương phẩm.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
- Nội dung: Chỉ nghiên cứu chi phí sản xuất bê tông thương phẩm của công ty
cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội, không đề cập tới giá thành và các sản phẩm
khác.
- Không gian: Tại xí nghiệp bê tông thương phẩm Chèm I
- Thời gian: Từ ngày 11 tháng 04 năm 2011 đến ngày 9 tháng 06 năm 2011
- Số liệu sử dụng cho đề tài nghiên cứu: Tháng 1 Năm 2011.
1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí sản bê tông thương phẩm tại công
ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản
phẩm.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán chi phí sản xuất bê tông
thương phẩm tại công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
Chương 4: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất bê tông

công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong DN
Luận văn tốt nghiệp
4
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng
cho sản xuất doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ, mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các
dịch vụ mua từ bên ngoài; tiền điện, nước, tiền bưu phí điện thoại… phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất ngoài 4 yếu tố trên như: chi phí tiếp khách….
Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng: quản lý chi phí sản xuất, phân tích
đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đồng thời là căn cứ để lập báo
cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh BCTC, cung cấp tài liệu tham
khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ
lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu đề tính toán thu
nhập quốc dân.
2.1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, tiền ăn ca, tiền
trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, đội trại sản xuất, chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí
nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí theo cách này là cơ sở để tập hợp chi phí và tính giá thành

đông chúng lại thể hiện đặc điểm của biến phí. Để phân tích, người ta dùng phương
pháp cực đại, cực tiểu, bình phương nhỏ nhất.
Cách phân loại này có ý nghĩa là những chi phí này sẽ thay đổi như thế nào
khi mức độ hoạt động kinh doanh thay đổi. Đồng thời đáp ứng nhu cầu lập kế
hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động điều tiết chi phí của nhà quản lý.
2.1.3.5. Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia lảm 2 loại:
Luận văn tốt nghiệp
6
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Chi phí đơn nhất: Là chi phí cho một yếu tố duy nhất cấu thành như:
nguyên liệu, vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất.
- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại
theo cùng một công dụng như: chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong
việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
thích hợp đối với từng loại.
2.1.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất
cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu, kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu
cầu tính giá thành sản phẩm.
Hoạt động sản xuất được tiến hành ở nhiều địa điểm khác nhau: các phân
xưởng, tổ đội sản xuất. Ở từng địa điểm sản xuất lại chế biến nhiều loại sản phẩm,
thực hiện nhiều công việc khác nhau, theo các quy trình công nghệ sản xuất khác
nhau. Vì vậy, chi phí sản xuất cũng phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận. Liên
quan đến nhiều sản phẩm, công việc, cần xác định đúng đắn phạm vi giới hạn mà
chi phí cần phải tập hợp.
Việc xác định kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên cần thiết của công tác
kế toán chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mới
đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, mới tổ chức tốt công việc kế toán

xuất có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tổ chức việc ghi
chép ban đầu riêng rẽ cho từng đối tượng. Theo phương pháp này doanh nghiệp
phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh chi
phí để kế toán tập hợp chi phí. Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán,
phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý
nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ: Quá trình phân bổ gồm 2 bước:
1. Xác định hệ số phân bổ (H)
Luận văn tốt nghiệp

8
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trong đó: C – là tổng chi phí cần phân bổ.

Ti
- Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i.
2. Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng (i):
HTiCi *
=
2.2. Một số lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
2.2.1. Các quy định của chuẩn mực kế toán.
Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quan
tới chi phí sản xuất trong DNSX như:
a. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01)“chuẩn mực chung”:
- Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt
động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi
phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu

Nội dung của chuẩn mực này quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo
giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
Nội dung của chuẩn mực này có ảnh hưởng không nhỏ đến kế toán chi phí
sản xuất, đòi hỏi kế toán phải tuân thủ theo đúng chuẩn mực, bởi vì chi phí sản xuất
được tập hợp trên cả ba khoản mục chi phí đó là: chi phí NVLTT, chi phí NCTT,
chi phí SXC. Mặt khác, giá gốc của hàng tồn kho lại được phản ánh vào TK 152,
153… Khi xuất dùng nguyên vật liệu, hoặc công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất
thì giá gốc của hàng tồn kho sẽ liên quan đến TK 621, hoặc 627. Chính vì vậy để
tính được trị giá nguyên vật liệu hoặc công cụ dụng cụ xuất kho được chính xác
doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho sao cho
phù hợp, có như vậy mới đảm bảo được chi phí sản xuất được chính xác.
Ngoài ra ở chuẩn mực này còn nêu rõ:
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm sản xuất như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
Luận văn tốt nghiệp
10
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa
nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. Trong đó:
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo
dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân
xưởng sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi
phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất

d. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04): “Tài sản cố định vô hình”.
- Đối với TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp ở giai đoạn nghiên cứu:
Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là
TSCĐ vô hình mà được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- ghi nhận chi phí:
Chi phí liên quan đến tài sản vô hình phải được ghi nhận là chi phí sản xuất,
kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước, trừ một số trường hợp khác
chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
nhưng không được ghi nhận là TSCĐ vô hình thì được ghi nhận là chi phí sản xuất,
kinh doanh trong kỳ,
chi phí liên quan đến TSVH đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận
- Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu: Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình
phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu (kể cả liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa, quyền
phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự về bản chất) phải được
ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ một số trường hợp. Ngoài ra ở
chuẩn mực này còn quy định rõ phương pháp tính khấu hao của TSCĐ vô hình.
Như vậy ở cả hai chuẩn mực 03 và 04 đều ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản
xuất, bởi vì kế toán chi phí sản xuất được tập hợp trên cả chi phí khấu hao TSCĐ,
hai chuẩn mực này cũng quy định rõ khoản nào được ghi nhận vào chi phí sản xuất,
Luận văn tốt nghiệp
12
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
kinh doanh trong kỳ, thời gian tính khấu hao và phương pháp khấu hao như thế nào,
việc tính khấu hao chính xác thì hạch toán chi phí sản xuất cũng được chính xác, vì
vậy kế toán chi phí sản xuất cũng phải tuân thủ theo đúng hai chuẩn mực này về chi
phí khấu hao.
2.2.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất theo quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng.

và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ): Dùng để phản
ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử
dụng TSCĐ hàng tháng.
Ngoài các chứng từ trên, còn có: Phiếu chi (Mẫu số 02 –TT),…
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán kế toán chi phí sản xuất kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Có 6 TK cấp 2:
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272 – Chi phí vật liệu.
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác.
- Tk 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Ngoài ra còn sử dụng các TK sau: TK 334, TK 338, TK 111, 112, 331…
2.2.2.2. Trình tự hạch toán:
a. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên (phụ lục 2.1)
• Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp:
Luận văn tốt nghiệp
14
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, căn
cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng chi phí NVLTT cho từng đối tượng tập hợp
chi phí đồng thời ghi giảm NVL trong kho theo giá gốc của NVL xuất kho.
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài đưa thẳng vào bộ phận sản xuất thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán căn cứ vào các

• Chi phí sản xuất chung.
- Các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
của phân xưởng… các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân
viên phân xưởng cũng được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.
- Khi xuất vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng kế toán ghi tăng
chi phí sản xuất chung đồng thời ghi giảm NVL, CCDC trong kho.
- Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, khi phản ánh khấu hao
dùng cho phân xưởng sản xuất kế toán ghi tăng chi phí sản xuất chung, đồng thời
ghi tăng hao mòn TSCĐ.
- Khi phát sinh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
dùng cho phân xưởng kế toán cũng ghi nhận các khoản này vào chi phí SXC.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phi sản xuất chung sang TK 154 để tính giá thành
sản phẩm sau khi đã trừ đi phần chi phí SXC cố định không được phân bổ và khoản
này được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
b. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ (phụ lục 2.2)
Tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên, việc tổ chức các khoản
mục chi phí được thực hiện trên các TK 621, 622, 627.
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn đầu kỳ ghi Nợ TK 611, có TK 152; kết
chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm là dở đầu kỳ ghi Nợ TK 631, có TK 154
- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: trị giá NVL xuất dùng trực tiếp chế tạo
sản phẩm, kế toán ghi Nợ TK 621, có TK 611, phục vụ cho phân xưởng sản xuất
ghi Nợ TK 627, có Tk611…tương tự các nghiệp vụ phát sinh khác liên quan đến chi
phí NCTT và chi phí SXC hạch toán giống như phương pháp kê khai thường xuyên.
Luận văn tốt nghiệp
16
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC sang TK 631…
2.2.2.3. Sổ kế toán:
Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau

2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước.
Đề tài kế toán chi phí sản xuất là đề tài hết sức quen thuộc và rất quan trọng
đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, chính vì vậy đã có nhiều tác giả đi
sâu tìm tòi và nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất dưới nhiều hình thức, cụ thể như:
chuyên đề, luận văn, trên các tạp chí kế toán…Mỗi tác phẩm nghiên cứu được trình
bày ở những góc độ khác nhau phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của từng doanh nghiệp. Trong quá trình viết luận văn em đã tham khảo luận văn tốt
nghiệp năm 2009 của tác giả Ninh Thị Lựu sinh viên K41D4 của trường Đại học
thương mại với đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất dây điện tại công ty TNHH Ngân
xuyến” do GVHD. TS Nguyễn Phú Giang và luận văn tốt nghiệp năm 2010 của tác
giả Hà Thị Bình sinh viên K42D2 với đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bê
tông tại xí nghiệp bê tông đúc sẵn Chèm”. do TS Phạm Đức Hiếu hướng dẫn,
trường đại học thương mại.
Ưu điểm của cả hai luận văn này là các tác giả cho người đọc thấy được rõ thực
trạng kế toán chi phí sản xuất ở đơn vị của mình, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế trong
công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp mình nghiên cứu, để từ đó đưa ra
được những biện pháp của cá nhân nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế đó, giúp
cho công tác kế toán của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn.
Nhược điểm: mỗi một tác phẩm có những nhược điểm riêng. Ở luận văn kế toán chi
phí sản xuất dây điện tác giả đã đưa ra nhất nhiều biện pháp trong đó có biện pháp
trích trước tiền lương nghỉ phép, ở biện pháp này tác giả chưa chỉ rõ cơ sở của giải
pháp này, tại sao lại phải trích trước tiền lương nghỉ phép, các biện pháp mà tác giả
đưa ra cũng chưa được cụ thể, …
- Ở luận văn kế toán chi phí sản xuất bê tông, số liệu mà tác giả đưa ra chưa
được khớp nhau, trong phần thực trạng kế toán chi phí nhân công trực tiếp việc
hạch toán BHXH, BHYT kế toán phản ánh chung trên một TK là 338.3, chưa thực
Luận văn tốt nghiệp
18
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán

19
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Những ưu điểm mà công ty đạt được, đồng thời phát hiện những tồn tại trên
cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại đó để hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất bê tông thương phẩm ở công ty.
- Ngoài ra còn dự báo triển vọng phát triển của công ty, đồng thời đưa ra
quan điểm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất bê tông thương phẩm tại công ty
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ
TÔNG XÂY DỰNG HÀ NỘI
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề.
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
a. Phương pháp điều tra trắc nghiệm.
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã thiết kế mẫu phiếu điều tra với
một số câu hỏi trắc nghiệm về các vai trò, chức năng của kế toán chi phí sản xuất
sản phẩm, về đối tượng, phương pháp, hình thức kế toán, việc đánh giá tính hiệu
quả của công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tất cả các câu hỏi đều mang
tính trọng tâm, trọng điểm đem lại những thông tin cần thiết cho luận văn (mẫu
phiếu đính kèm ở phụ lục 3.1). Em đã gửi 5 phiếu điều tra cho 5 cán bộ, nhân viên
của đơn vị: Bùi Thị Hà (Kế toán viên); Vũ Thu phương (kế toán tổng hợp); Trần
Thị Thu Hà (kế toán viên), . Sau khi nhận lại được 5 phiếu điều tra với những câu
trả lời khác nhau từ 5 phiếu đã phát ra em đã tổng hợp, đánh giá những câu trả lời
và khái quát thành bảng tổng hợp như ở phụ lục 3.2 để từ đó sử dụng những thông
tin cho luận văn.
Mục đích của phương pháp này là nhằm hiểu rõ hơn về tình hình chi phí sản
xuất bê tông thương phẩm của công ty xem có phù hợp với chế độ kế toán hiện
hành hay không, qua đó phát hiện được những tồn tại và có những phương hướng
giải quyết.
b. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

hơn là kế toán chi phí sản xuất bê tông thương phẩm.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Luận văn tốt nghiệp
21
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
Từ việc thu thập những số liệu cần thiết cho việc viết đề tài, em đã vận dụng
một số kỹ năng đã học trong môn thống kê để phân tích dữ liệu như: phương pháp
so sánh, phân tích, đối chiếu, tổng hợp các số liệu đã thu thập, để từ đó đưa ra nhận
xét, đánh giá phù hợp.
3.1.3. Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu: Việc sử dụng các phương pháp
nghiên cứu trên đảm bảo được độ tin cậy của thông tin.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm giúp ta hiểu một cách tổng quát nhất về
công ty cũng như công tác kế toán chi phí sản xuất bê tông tại công ty, phương pháp
phỏng vẩn trực tiếp kết hợp với quan sát giúp ta nắm bắt đực thực tế các hoạt động
kế toán tại đơn vị, khi xem xét tài liệu giúp ta hiểu được các số liệu về tình hình chi
phí sản xuất bê tông thương phẩm cụ thể là chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SXC.
Mặt khác việc sử dụng các phương pháp trên rất thuận tiện, đơn giản, dễ thực
hiện và phù hợp với quỹ thời gian trong quá trình thực tập tại công ty.
3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế
toán chi phí sản xuất bê tông thương phẩm tại công ty cổ phần bê tông xây
dựng Hà Nội.
3.2.1. Tổng quan về công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội.
3.2.1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
a. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội (viết tắt VIBEX,JSC) tiền thân là
Nhà máy bê tông đúc sẵn Hà Nội được thành lập ngày 06 tháng 5 năm 1961 theo
quyết định số 472/BKT của Bộ Kiến trúc, sau đổi là Xí nghiệp liên hợp Bê tông
Xây dựng Hà Nội. Từ ngày 26 tháng 4 năm 1996, Xí nghiệp liên hợp Bê tông Xây
dựng Hà Nội sáp nhập vào Tổng Công ty xây dựng Hà Nội và được đổi tên là Công

- Tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các công
trình kỹ thuật hạ tầng.
- Xây dựng lắp đặt các trạm biến thế và đường dây tải điện…
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng nung và không nung, chuyển giao
công nghệ.
- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh nhà ở, khách sạn, văn phòng làm
việc.
- Sản xuất và thi công lắp dựng kết cấu thép.
Luận văn tốt nghiệp
23
Trường Đại học Thương mại Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dùng: vận chuyển bơm bê tông.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ phục vụ ngành xây dựng.
c. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (phụ lục 3.4).
Chức năng của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, thông
qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc
lấy ý kiến bằng văn bản.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ
những vấn đề thuộc quyền lợi của Đại hội đồng cổ đông.
- Ban kiểm soát: có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý
điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, BCTC, việc thực hiện
nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT và các quy định, điều lệ của công ty,… kiến nghị
biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý điều hành hoạt động
kinh doanh.
- Ban giám đốc: Bao gồm tổng giám đốc và phó tổng giám đốc.
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách
nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Luận văn tốt nghiệp
Phòng thí
nghiệm
Rửa,
sàng
phân
loại
Khu
chứa cốt
liệu
sạch
Phễu cân
cát, đá
sỏi, phụ
gia, xi
măng
Trạm
trộn bê
tông
Xe vận
chuyển
bê tông
Cát,
đá sỏi
mua
về
Công
trình
Trung tâm
điều khiển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status