tìm hiểu những điểm khác biệt trong quy chế pháp lý hành chính giữa người nước ngoài cư trú ở Việt Nam và công dân Việt Nam và lí giải sự khác biệt đó - Pdf 26

LỜI MỞ ĐẦU
Để tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính, các chủ thể phải có năng lực chủ thể
(năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính) theo quy định của pháp luật.
Và đây cũng là hình thức thể hiện địa vị pháp lý hành chính của các chủ thể trong quản lý
hành chính nhà nước. Căn cứ vào đặc điểm và những tính chất đặc thù của từng chủ thể, Nhà
nước đảm bảo cho các chủ thể đó tham gia tích cực vào quản lý nhà nước bằng cách quy định
ngay trong luật quy chế pháp lý hành chính cho các chủ thể đó. Và vì thế, quy chế pháp lý cho
các chủ thể khác nhau là khác nhau thể hiện rất rõ khi các chủ thể tham gia vào quản lý hành
chính nhà nước. Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn qua việc “tìm hiểu những điểm khác biệt trong quy
chế pháp lý hành chính giữa người nước ngoài cư trú ở Việt Nam và công dân Việt Nam và lí
giải sự khác biệt đó” qua bài viết sau.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở pháp lý cho sự phân biệt.
1.1. Khái niệm công dân Việt Nam và người nước ngoài
Theo nghĩa chung nhất thì công dân là khái niệm chỉ một thể nhân thuộc về nhà nước nhất
định. Để xác định một người có phải là công dân của một nhà nước hay không, phải xác định
họ có quốc tịch hay không. Vậy quốc tich là gì? Quốc tịch là một khái niệm chính trị pháp lý
có tính bao trùm, toàn diện, ổn định, thể hiện mối quan hệ pháp lý của một cá nhân với một
nhà nước nhất định. Mối quan hệ đó được biểu hiện trong tổng thể các quyền và nghĩa vụ của
cá nhân đối với nhà nước và ngược lại
Điều 49 Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là người có quốc tịch Việt Nam”. Như vậy công dân Việt Nam là người có quốc tich Việt Nam
Còn người nước ngoài là người có quốc tịch của một quốc gia khác đang lao động, sinh
sống, học tập, công tác trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2. Một số vấn đề về quy chế pháp lí hành chính
Quy chế pháp lý hành chính là tổng thể các quy định của pháp luật đối với cá nhân hoặc tổ
chức trong quản lý hành chính nhà nước. Quyền và nghĩa vụ pháp lý là phần rất quan trọng
trong quy chế pháp lý hành chính.
Quy chế pháp lý hành chính của công dân là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của công dân
trong quản lý hành chính nhà nước. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lý hành chính
nhà nước bắt nguồn từ Hiến pháp và chỉ có thể trở thành hiện thực khi được cụ thể hóa thành

định và chỉ trong phạm vi pháp luật cho phép.
- Nhà nước không ngừng hoàn thiện quy chế pháp lý hành chính của công dân, đảm bảo
cho công dân tham gia tích cực vào quản lý nhà nước.
2.2. Đặc điểm quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài cư trú ở Việt Nam.
Quy chế pháp lý hành chính dành cho người nước ngoài có những đặc điểm sau:
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải chịu sự tài phán của hai hệ thống pháp luật: pháp
luật Việt Nam và pháp luật của nước mà họ mang quốc tịch.
- Tất cả những người cư trú, làm ăn sinh sống tại Việt Nam đều bình đẳng về năng lự pháp
luật hành chính, không phân biệt màu da, tôn giáo nghề nghiệp;
- Pháp luật nước ta giới hạn một số quyền mà người nước ngoài không được hưởng, đồng
thời họ cũng được miễn một số nghĩa vụ pháp lý xuất phát từ tính chất của những quyền và
nghĩa vụ này co liên quan đến vấn đề quốc tịch và chủ quyền quốc gia. Điều đó có nghĩa là
quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài hẹp hơn so với quy chế pháp lý hành chính
của công dân Việt Nam. Ví dụ như người nước ngoài được nhà nước ta bảo hộ về tính mạng,
sức khỏe… nhưng họ không có quyền bầu cử và ứng cử và họ không phải thực hiện nghĩa vụ
quân sự
3. Sự khác biệt trong quy chế pháp lý hành chính của công dân và quy chế pháp lí
hành chính người nước ngoài
Từ các đặc điểm của quy chế pháp lý hành chính của hai nhóm đối tượng trên, ta đã thấy có sự
khác biệt lớn trong quy chế pháp lý hành chính dành cho hai nhóm đối tượng đó. Để thấy được
rõ hơn, chúng em xin phân tích sự khác nhau đó trên các lĩnh vực:
3.1. Lĩnh vực hành chính- chính trị
Trong lĩnh vực hành chính- chính trị, quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam có nhiều
điểm khác biệt với người nước ngoài sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài các
quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, quyền được bảo đảm về bí mật thư tín,
quyền được bảo vệ tính mạng, nhân phẩm, danh dự, tài sản…thì so với công dân Việt Nam,

các quyền dành cho người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có phần hạn chế hơn
rất nhiều.
+ Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự khi xét xử trong khi công dân Việt Nam không cần thiết
và không có những quy định này. Vấn đề trục xuất người nước ngoài cũng là một sự khác biệt,
công dân Việt Nam không thể bị trục xuất khi có hành vi phạm tội nghiêm trọng mà bị xét xử
theo pháp luật Việt Nam.
+ Nghĩa vụ đối với Nhà nước Việt Nam
Công dân Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam đều phải có nghĩa vụ tuân theo
Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Nhưng so với người nước
ngoài, công dân Việt Nam còn có các nghĩa vụ và trách nhiệm khác, đặc biệt trong lĩnh vực
bảo vệ tổ quốc. Ngoài ra công dân Việt Nam phải có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (giữ
gìn bí mật nhà nước), mọi hành vi phản bội đều bị trừng trị thích đáng. Nếu công dân Việt
Nam có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự không tham gia quân đội, thường trực quân dự bị…

thì người nước ngoài không phải thuộc diện phục vụ trong lực lượng vũ trang nước ta và phải
tuyệt đối trung thành với Tổ quốc ta. Như vậy, so với công dân Việt Nam, người nước ngoài
cư trú tại Việt Nam được hạn chế một số nghĩa vụ liên quan đến quân sự và bí mật quốc gia.
3.2. Lĩnh vực kinh tế - xã hội
3.2.1. Quyền lao động
+ Công dân Việt Nam: Điều 55 Hiến pháp năm 1992 quy định lao động vừa là quyền vừa là
nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện mở rộng ngành nghề, tạo thêm việc
làm, sắp xếp công việc tùy theo điều kiện cho phép, căn cứ vào năng lực, nguyện vọng của các
cá nhân, yêu cầu của xã hội. Quyền lao động của công dân được nhà nuớc đảm bảo từng bước
trong quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Qua đó giúp công dân có việc làm ổn định,
đời sống vật chất được cải thiện quá đó công dân góp phân làm cho xã hội phát triển, của cải
trong xã hội ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn. Nền kinh tế phát triển hiện nay ngày càng
tạo nhiều việc làm cho người lao động. Nhà nước, xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho công dân
phát huy năng lực vốn có của mình trong lao động sản xuất. Công dân trong độ tuổi lao động
đều phải làm việc theo quy định của pháp luật. Công dân có quyền lao động trong các khu vực
kinh tế nhà nước, tập thể, kinh tế tư nhân. Nhà nước quy định chế độ lương, nghỉ ngơi, bảo
hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức nhà nước và những người làm công ăn lương, khuyến
khích các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động. Nhà nước quy định và đảm

nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam không được tư vấn về pháp luật Việt Nam,
không được tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, người đại diện cho khách hàng
trước Tòa án Việt Nam. Nếu vi phạm các quy định của pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm
sẽ bị phạt cảnh cáo, bị đình chỉ hành nghề có thời hạn, bị cấm hành nghề tư vấn pháp luật tại
Việt Nam hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài: Tổ chức, cá nhân nước ngoài có đủ các điều
kiện theo luật định thì cho phép đặt chi nhánh Việt Nam và được đặt tối đa hai chi nhánh. Chi
nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài được ký kết hợp đồng tư vấn pháp luật Việt Nam để tiếp
nhận ý kiến về tư vấn pháp luật Việt Nam và cung cấp cho tổ chức tư vấn pháp luật Việt Nam
ý kiến về tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế. Chi nhánh được ký kết hợp đồng lao
động với công dân Việt Nam, tuyển dụng người nước ngoài không phải luật sư làm việc cho
chi nhánh, không được thuê luật sư Việt Nam làm việc tại chi nhánh. Nếu vi phạm các quy
định của pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính
b. Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự. Năng lực chủ thể của
các chủ thể được xác định theo pháp luật của nhà nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu
nước ngoài chỉ được hoạt động tại Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại
Việt Nam cấp giấy phép thầu. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo
pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam gia nhập.
c. Hoạt động kinh tế tại vùng biển.
Nhà nước khuyến khích và đảm bảo đầu tư trực tiếp của người nước ngoài tại Việt Nam,
cho phép các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động thương mại, đầu tư, dịch vụ tại Việt Nam,
cho phép hoạt động nghề cá tại Việt Nam nhưng phải tuân theo sự quản lý của các cơ quan có
trách nhiệm tại Việt Nam, cấm lợi dụng ngành nghề làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái, ô nhiễm
môi trường biển.
d. Các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao.
Nhà nước đặc biệt khuyến khích các dự án đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu, công nghệ cao
trong các lĩnh vực: nông lâm ngư nghiệp; công nghiệp;…
e. Trong lĩnh vực tín dụng.
Tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status