“Kế toán tiền luơng và các
khoản trích theo luơng tại công
ty TNHH thương mại và sản xuất
nhựa Đông Nam Á”.
Nguyễn Trường San – K45D7
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương
Trong quá trình lao động sản xuất, người lao động nhận được thù lao từ
phía người thuê lao động, thù lao đó chính là tiền lương. Ngoài tiền lương, hiện
nay người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp khác như BHXH, BHYT,
BHTN,…
Về phía doanh nghiệp, tiền lương cùng với các khoản trợ cấp phải trả cho
người lao động nói trên hợp thành một phần của chi phí sản xuất kinh doanh. Vì
vậy việc tính toán và phân bổ hợp lý khoản chi phí này sẽ góp phần giảm chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể nói rằng tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề được cả
doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì vậy, việc hạch toán, phân bổ chính
xác tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp người lao động ý thức được
quyền lợi của mình được hưởng từ đó tăng năng xuất lao động, giúp doanh
nghiệp dự tính chính xác chi phí kinh doanh từ đó có biện pháp giảm chi phí
nhằm giảm giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Như đã đặt vấn đề ở trên, đối với doanh nghiệp thì chi phí lao động hay
chính là tiền luơng và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận
kinh doanh, vì vậy việc hạch toán chính xác và hiệu quả của kế toán tiền luơng
và các khoản trích theo luơng là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên theo phiếu điều tra
đối với cán bộ và nhân viên của công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa
Nguyễn Trường San – K45D7
lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Khái niệm tiền lương, hình thức trả luơng, quỹ luơng và các khoản
trích theo luơng
1.5.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động
được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra
họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động,… và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng
suất lao động….
1.5.1.2 Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp
Chính sách tiền lương là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp
với hoàn cảnh xã hội, với khả năng của từng công ty - xí nghiệp. Chúng ta không
thể và không nên áp dụng công thức lương một cách máy móc có tính chất đồng
nhất cho mọi đơn vị. Có công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thì năng suất
lao động cao, giá thành hạ. Nhưng công ty khác lại thất bại nếu áp dụng chế độ
trả lương này, mà phải áp dụng chế độ trả lương theo giờ cộng với thưởng… Do
vậy, việc trả lương rất đa dạng, nhiều công ty phối hợp nhiều phương pháp trả
lương cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình. Thường thì một công
ty, xí nghiệp áp dụng các hình thức trả lương sau:
Nguyễn Trường San – K45D7
4
a. Trả lương theo thời gian
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật
và thang lương để tính cho từng người lao động. Hình thức này chủ yếu chỉ áp
dụng cho lao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp chỉ áp dụng với bộ phận
không áp dụng được định mức sản phẩm.
Tiền lương thời gian phải trả = Thời gian làm việc * Đơn giá tiền lương thời
gian (áp dụng đối với từng bậc lương)
kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt. Đơn giá tiền lương của
cách trả lương này là cố định và tính theo công thức:
DG= = L*T
ĐM
Trong đó: DG: đơn giá tiền lương
L : lương cấp bậc công nhân
Q
ĐM
: mức sản lượng định mức
T
ĐM
: thời gian định mức
Tiền lương phải trả trên một đơn vị sản phẩm(LPT/DVSP) cho công nhân
đuợc xác định:
LPT/DVSP = DG * số lượng sản phẩm hoàn thành
* Tiền lương sản phẩm cá nhân gián tiếp:
Nguyễn Trường San – K45D7
6
Hình thức này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận
sản xuất (công nhân phụ) mà công việc của họ ảnh hưởng nhiều tới công việc
của công nhân chính (người hưởng lương theo sản phẩm) như công nhân sửa
chữa, công nhân điện …
Tiền lương phải trả
cho công nhân phụ
=
Mức tiền lương
công nhân chính
x
Mức độ hoàn thành sản phẩm
tiêu chuẩn của công nhân
Khi lập kế hoạch về quỹ lương, doanh nghiệp còn phải tính các khoản: trợ
cấp, BHXH cho công nhân viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
Về phương diện hạch toán, tiền lương cho công nhân viên trong doanh
nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
+Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho công nhân viên trong thời
gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu
hao thực sự sức lao động bao gồm: tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp kèm theo( Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, )
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công viên
được nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng
sản xuất …). Ngoài ra tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng
trong phạm vi chế độ quy định được xếp vào lương phụ.
Nguyễn Trường San – K45D7
8
Quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải nằm trong mối quan hệ với việc thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý
quỹ tiền lương, vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản
xuất của doanh nghiệp.
1.5.1.4 Các khoản trích theo lương
* Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ bảo hiểm xã hội được thiết lập nhằm tạo ra nguồn vốn tài trợ cho
người lao động trong những trường hợp:
+ Trợ cấp thai sản cho người lao động nữ có thai, sinh con. Trợ cấp bằng
75% lương
+ Trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp do người lao động bị tai
nạn lao động tiền trợ cấp bằng 100% tiền lương trong quá trình điều trị, ngoài ra
còn được hưởng chế độ khác…
+ Trợ cấp chế độ hưu trí…
+ Chi chế độ tử tuất cho nhân thân người lao động trong trường hợp người
người sử dụng lao động và Nhà nước hỗ trợ một phần. Theo quy định hiện hành
thì:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương ghi trong hợp đồng lao động
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương
- Nhà nước hỗ trợ 1%
Hàng tháng doanh nghiệp phải khấu trừ 1% tiền lương phải trả cho người lao
động và trích 1% quỹ lương thực trả hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Trường San – K45D7
10
* Kinh phí công đoàn(KPCĐ):
Quỹ này hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo một tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ nhằm tạo ra nguồn kinh phí
cho hoạt động công đoàn của đơn vị. Theo chế độ tài chính hiện hành, tỷ lệ trích
nộp kinh phí công đoàn của doanh nghiệp là 2% tiền lương thực tế của công
nhân viên trong tháng. Trong đó, doanh nghiệp được phép giữ lại 1% để chi tiêu
cho hoạt động công đoàn cơ sở, 1% còn lại phải nộp lên cơ quan quản lý công
đoàn cấp trên.
1.5.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng
từ về tính toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, thanh toán tiền lương, tiền
thưởng, BHXH như:
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
Bảng thanh toán BHXH(Mẫu số 04-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp
liên quan. Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở
để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
Trên cơ sở “Bảng chấm công”, “Phiếu giao việc”, “Bảng kê khối lượng
Nguyễn Trường San – K45D7
12
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:TK622, TK11,
TK112, TK138, TK623, TK627, TK641, TK642…
1.5.2.3 Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về kế toán tiền lương và các khoản
trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ có thể tóm tắt qua sơ đồ sau: (Xem trang
sau)
Chú thích:
1. Các khoản khấu trừ vào lương
2. Trả lương bằng sản phẩm
3. Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, chi tiêu kinh phí công đoàn
4. BHXH, BHYT do người lao động đóng góp
5. Tiền lương chính và tiền thưởng trong sản xuất
6. Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
7. Trích trước tiền lương phép của công nhân sản xuất
8. Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng
9. Trích BHXH, BHYT, NHTN, KPCĐ vào chi phí
10. Số chi BHXH vượt quyết toán được cấp bù
Nguyễn Trường San – K45D7
13
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.5.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo tiền lương và các khoản
trích theo lương
Báo cáo kế toán sử dụng trong phân tích tiền lương và các khoản trích
theo lương gồm:
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Sổ cái tài khoản 334, 338
+ Cách lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Nguyễn Trường San – K45D7
Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
và trích trước các khoản được sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, ghi
sổ kế toán cho các đối tượng liên quan.
Nguyễn Trường San – K45D7
15
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NHỰA
ĐÔNG NAM Á
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá đúng thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á, em đã kết hợp ba
phương pháp nghiên cứu chính, bao gồm:
• Quan sát trực tiếp quá trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương của bộ phận kế toán tiền lương.
• Điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với nhân viên kế toán tiền lương và tham
khảo ý kiến của nhân viên kế toán thuộc bộ phận kế toán khác như kế toán
nguyên vật liệu, kế toán bán hàng,…
• Tập hợp và phân tích số liệu kế toán và cách kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của công ty trong các tháng gần nhất.
2.2 Khái quát chung về công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông
Nam Á
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất cửa nhựa Đông
Nam Á là một xưởng sản xuất đồ gỗ nội ngoại thất, khung nhôm cửa kính và cửa
hoa bằng sắt thép mang tên Nam Sơn với gần 20 công nhân có tay nghề hoạt
động và sản xuất từ năm 1994. Trải qua nhiều năm kinh doanh, xưởng đã tạo
được uy tín và chỗ đứng trong thị trường cung cấp nội thất xây dựng. Và ngày 1-
6- 2006 đã chính thức thành lập công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa
chung, sổ cái các tài khoản )
Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép số liệu trên các sổ kế toán đều
được máy thực hiện tự động theo trình tự chương trình đã được cài đặt sẵn theo
sơ đồ:
Biểu 2.2.3.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty
2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á
2.3.1 Các hình thức trả lương và cách thức tính lương
Hiện nay công ty đang áp dụng kết hợp cả hình thức trả lương theo thời
gian và hình thức trả lương theo sản phẩm.
2.3.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này áp dụng cho những ngày mà người lao động làm việc ngoài
thời gian quy định như: làm việc vào ngày lễ tết, ngày nghỉ, làm đêm.
Cách tính lương thời gian:
Lương thời gian = Mức lương cơ bản x
Ví dụ 1: Tháng 12/2009, tại bộ phận văn phòng có 31 công nhân làm đêm và làm
thêm vào ngày nghỉ nên lương thời gian của văn phòng T12 là:
540.000 x 31/22 = 1.395.000
2.3.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hiện nay, tại công ty lương trả cho người lao động được chia làm 2 kỳ:
- Kỳ 1: tạm ứng lương vào 28 hàng tháng. Số tiền tạm ứng thường là cố
định.
- Kỳ 2: thanh toán lương vào ngày 13 tháng sau.
Nguyễn Trường San – K45D7
18
Lương trả kỳ 2 = lương tháng của người lao động – Lương trả kỳ 1 – các khoản
giảm trừ.
Lương sản phẩm
của từng người lao
động
Tổng quỹ lương của phòng kinh doanh: 69.135.632 đồng
Tổng điểm quy đổi của phòng kinh doanh: 401
Điểm quy đổi của ông Đoàn Đức Dũng = 2,6 x 21 x 1 = 54,6
Nguyễn Trường San – K45D7
19
Lương sản phẩm của ông Đoàn Đức Dũng= 69.135.632/401 *54,6= 9.411.33
2.3.1.3 Mức trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
* Trích BHXH: mức trích là 22% tính theo lương cơ bản của CBCNV,
trong đó 15% do công ty chi trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
còn 5% do người lao động chịu.
Ví dụ 3: Ông Đoàn Đức Dũng có lương cơ bản tháng 03/2010 theo hệ số
cấp bậc quy định là: 2.425.500 đồng thì mức trích BHXH 6% mà ông Dũng phải
nộp là: 6% x 2.425.500 = 144.530 đồng.
* Trích BHYT: mức trích là 4,5% tính theo lương cơ bản của CBCNV, trong đó
3% do công ty chi trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 1,5% do
người lao động chịu được khấu trừ vào lương.
Ví dụ 4: Cũng với ví dụ trên thì 1,5 % BHYT được khấu trừ vào lương
của ông Dũng là: 1,5% x 2.425.500 = 36.382 đồng.
* Trích BHTN: mức trích là 2% tính theo lương cơ bản của CBCNV, trong đó
1% do công ty chi trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 1% do
người lao động chịu được khấu trừ vào lương.
Ví dụ 5: tiếp ví dụ trên, 1% BHTN được khấu trừ vào lương cơ bản của
ông Dũng là : 1% x 2.425.500 = 24.255 đồng
* Trích KPCĐ: mức trích KPCĐ là 3% tính theo lương thực tế của CBCNV,
trong đó 2% do công ty chi trả . Khoản này được nộp toàn bộ lên công đoàn tổng
công ty xi măng Việt Nam và 1% do người lao động chịu và được giữ lại để sử
dụng tại công ty.
Ví dụ 6: tiếp ví dụ trên, 1% BHTN được khấu trừ vào lương cơ bản của
ông Dũng là : 1% x 9.411.133 = 94.111 đồng.
Nguyễn Trường San – K45D7
Dưới đây là các bảng tạm ứng và thanh toán lương của khối văn phòng :
Biểu 2.3.2.1
b. Bảng tổng hợp tạm ứng lương tháng 3 năm 2010 của khối văn phòng- bộ
phận của công ty.
Biểu 2.3.2.1
c. Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 03 năm 2010 của khối văn phòng-
bộ phận của công ty
2.3.2.2 Hạch toán các khoản trích theo lương
* Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Hiện nay, công ty trích BHXH bằng 20% tổng quỹ lương cơ bản. Trong đó
15% trích trên tổng quỹ lương cơ bản của toàn công ty và được hạch toán vào
chi phí của từng đối tượng tương ứng là chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Còn lại 5% trên tổng quỹ lương cơ bản được khấu trừ vào thu
nhập của người lao động, được kế toán tiền lương khấu trừ trên bảng thanh toán
lương kì 2 của từng người lao động. Toàn bộ số tiền này, công ty thu sau đó nộp
cho cơ quan BHXH cấp trên quản lý.
Tiền BHXH được chi trả trong trường hợp người lao động nghỉ không làm
việc do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Các chứng từ
phải nộp cho kế toán tiền lương theo quy định gồm: giấy khám sức khỏe của cơ
sở y tế cơ quan hoặc bệnh viện, giấy chứng sinh hoặc giấy chứng nhận nghỉ ốm
hưởng BHXH. Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán lập “phiếu thanh toán trợ
Nguyễn Trường San – K45D7
22
cấp BHXH” phản ánh số ngày nghỉ chế độ, tiền trợ cấp cho những ngày nghỉ đó
với mức hưởng là:
- Nếu nghỉ ốm dưới 1 tháng:
Mức hưởng BHXH = Tiền lương cơ bản * 75% * số ngày nghỉ/22
- Nếu nghỉ ốm trên 1 tháng:
Mức hưởng BHXH = Tiền lương cơ bản *65% * số ngày nghỉ/22
- Nếu nghỉ thai sản:
sinh.
Minh họa các chứng từ liên quan đến thu nộp các khoản trích theo lương:
Biểu 2.2.3.2:
a. Giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, tai nạn
b. Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH
c. Biên bản đối chiếu số lượng nộp BHXH quý 3/2009.
2.4 Trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ thèo từng
đối tượng sử dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy
định, thể hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”. Số liệu tổng hợp phân
bổ tiền lương được sử dụng để kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi sổ kế toán
cho các đối tượng liên quan.
• Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các phòng và xưởng sản xuất, kế
toán tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả người lao động
và phân bổ cho các đối tượng kế toán ghi:
Nguyễn Trường San – K45D7
24
Nợ TK 622: Tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Nợ TK 623 (6231): Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy
Nợ TK 627 (6271): Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý
Nợ TK 641 (6411): Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6422): Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng, ban quản lý
doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số lương phải trả cho nguời lao động trong tháng
*Căn cứ vào quy định và chế độ khen thưởng đối với người lao động của
công ty, khi tính tiền thưởng cho nhân viên và công nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Tiền thưởng đuợc tính vào chi phí kinh
doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
• Kế toán tính toán và trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng và ghi: