Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội - Pdf 26

Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1 4
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ VÀ THUẾ GTGT 4
1.1.4. Vai trò của thuế 7
1.1.4.1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước 7
1.1.4.2. Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội 7
1.1.4.4. Thuế góp phần thức đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển 8
1.2. Sơ lược hệ thống thuế Việt Nam 9
1.2.1. Khái niệm hệ thống thuế 9
1.2.2. Các văn bản qui phạm pháp luật thuế Việt Nam 9
Chương 2 20
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN GTGT TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI 20
2.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 20
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 20
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 24
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị 25
2.2.1. Chứng từ sử dụng 25
2.2.2. Đối tượng chịu thuế và thuế suất 26
2.2.3. Kê khai và nộp thuế GTGT 26
2.2.4. Thuế GTGT đầu vào 26
2.2.5. Thuế GTGT đầu ra 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33
1
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
1.Kết luận 33

trọng để thực hiện luật mới vì nó có liên quan tới tất cả các phần kế toán, từ
hoạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hóa, TSCĐ, công cụ phải thu, phải trả, chi
phí doanh nghiệp và thu nhập các hoạt động khác, từ việc sử dụng các chứng từ
hóa đơn đến nội dung, phương pháp hạch toán và lập báo cáo tài chính. Đặc biệt
là việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở kinh
doanh. Kết quả hạch toán thuế GTGT sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến các kết quả
của các phần hành kế toán khác. Vì thế các doanh nghiệp cần phải tổ chức công
tác kế toán thuế GTGT một cách chính xác, kịp thời, phù hợi với nghành nghề,
đáp ứng yêu cầu quản lí của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã tiếp thu tại
nhà trường cùng vời thời gian tìm hiểu thực tế tổ chức công tác hạch toán kế
toán tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội em xin chọn đề
án môn học kế toán là: “Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại
Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội”.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tinh của cô giáo: Th.s Hoàng
Thị Hồng Thúy và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty Cổ phần
chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội đã giúp em hoàn thành bài viết này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em được trình bày như
sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và thuế GTGT.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần
chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội.
3
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ VÀ THUẾ GTGT
1.1. Lý luận chung về thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa

Chỉ gắn với yếu tố quyền lực, thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn
thu nhập tài chính cho nhà nước.
- Thứ ba, thuế không mang tính hoàn trả đối giá, không hoàn trả trực tiếp. Thuế
không phải là khoản phải trả phí khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một
lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước. Bất kì ai, khi đủ điều kiện đều
phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, không phân biệt họ đã nhận
được lợi ích công nào. Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu nộp
do đối tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình khi đã nhận được một lợi ích
nhất định từ phía nhà nước. Đó là các khoản thu từ phí và lệ phí.
- Thứ tư, Thuế có phạm vi áp dụng rộng rãi: phạm vi áp dụng của thuế không
có giới hạn, khác biệt giữa các địa phương, các vùng lãnh thổ. Hầu như mọi đối
tượng hàng hóa, dịch vụ (được phép lưu thông và hợp pháp), mọi tổ chức, cá
nhân (có tư cách chủ thể) đều chịu sự điều chỉnh của thuế.
1.1.3. Chức năng của thuế
1.1.3.1. Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân
phối thu nhập
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội
bộ của nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ
phạm vi hoạt động mà đòi hỏi Nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện
pháp luật thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước từ đó mới
đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng phụ thuộc vào các công việc Nhà
5
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
nước đảm nhiệm. Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử
dụng nhiều hình thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu
để vay trong nước và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế
Trong các hình thức nêu trên thì thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng
nhất.
1.1.3.2. Chức năng điều tiết

1.1.4. Vai trò của thuế
1.1.4.1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách
hình thành nên nguồn tài chính tập chung lớn nhất chi cho công cộng, đó là
Ngân sánh nhà nước. Ngân sách nhà nước được hình thành từ nhiều nguồn thu
khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu cho nhu cầu công cộng. Trong tất cả
các nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng thu
Ngân sách nhà nước. Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hóa tốt trên
cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong một
năm. Hầu như mọi khoản chi của Ngân sách nhà nước đều dựa vào sự đóng thực
của người dân. Vì vậy, xã hội có trách nhiệm tôn trọng người nộp thuế, những
người thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho nhà nước một cách
trực tiếp và gián tiếp.
1.1.4.2. Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Một trong những khuyết điểm của nền kinh tế thị trường là có sự chênh
lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh tế
thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư
ngày càng có xu hướng ra tăng. Sự phát triển mọi mặt của một đất nước là thành
quả của sự nổ lực của cả cộng đồng mỗi thành viên trong xã hội đều có những
đóng góp nhất định. Nếu không có chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi
thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữa
các tầng lớp dân cư và gây ra bất ổn xã hội. Chính vì vậy, Nhà nước cần phải
can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội. Thuế là công cụ
quan trọng mà nhà nước sử dụng để tác động trực tiếpvào quá trình này.
7
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần
thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt. Loại thuế
này có đối tượng chịu thuế chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cao cấp,

tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số nghành, vùng để khuyến
khích sản xuất, knh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lí hơn.
1.2. Sơ lược hệ thống thuế Việt Nam
1.2.1. Khái niệm hệ thống thuế
Hệ thống thuế ở Việt Nam là một hệ thống thuế gồm khoảng 8 loại thuế
và khoảng hơn 100 loại phí và lệ phí được quản lý tập trung.
1.2.2. Các văn bản qui phạm pháp luật thuế Việt Nam
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự
chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
theo định hướng XHCN và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống.
Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháp lí các văn bản qui phạm pháp luật
được chia thành 2 loại:
- Văn bản luật: là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc Hội là cơ quan quyền
lực Nhà nước cao nhất ban hành theo trình tự và thủ tục được quy định trong
Hiến pháp. Các văn bản này có giá trị pháp lý cao nhất. Văn bản gồm có: Hiến
pháp, Luật (hoặc bộ luật), nghị quyết.
- Văn bản dưới luật: là những văn bản qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước
ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được pháp luật qui định. Những văn
bản này có giá trị pháp lí thấp hơn các văn bản luật. Ở nước ta hiên nay có
những văn bản dưới luật sau:
+ Pháp lệnh và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
+ Lệnh và Quyết định của Chủ tịch nước.
9
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
+ Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính
phủ.
+ Quyết định, chỉ thị thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ.

đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa
đơn chứng từ.
- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục
được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Qua đó, còn cung cấp cho
công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng.
- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông
qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ
Việt Nam; bên cạnh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra
thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT.
1.3.4. Nội dung cơ bản của thuế GTGT
1.3.4.1. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế
* Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm:
- Hàng hoá dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng trong nước.
- Hàng hoá dịch vụ được nhập khẩu để tiêu dùng trong nước.
- Hàng hoá dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng nội bộ.
- Hàng hoá dịch vụ được mua, bán dưới mọi hình thức bao gồm cả trao đổi bằng
hiện vật.
* Đối tượng nộp thuế GTGT là các cơ sở, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành
nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức
cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế
GTGT (gọi chung là nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.
1.3.4.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT
- Là sản phẩm của một số ngành đang còn gặp khó khăn, cần khuyến khích tạo
điều kiện phát triển như: sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối, …
11
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp

* Điều kiện áp dụng: Các đơn vị tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập
theo luật doanh nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác trừ các đối
tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp thuế GTGT.
Phương pháp khấu trừ có ưu điểm là:
- Đơn giản hoá được quá trình tính và thu thuế.
- Đảm bảo thu được đủ số thuế cần điều tiết ở người mua hàng cuối cùng.
* Xác định thuế GTGT phải nộp:
- Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123:
Phương pháp khấu trừ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật thuế giá trị
gia tăng:
+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp khấu trừ bằng số thuế
giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,
dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế
của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia
tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị
gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-)
giá tính thuế xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị
gia tăng.
- Theo quy định tại khoản 1.1 và 1.2a điểm 1 mục III phần B thông tư số 129
như sau:
13
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,
hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các

* Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Thuế GTGT được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ dùng cho sản
xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Hàng hóa dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa
dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu
vào của hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu
thuế GTGT, số thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng
hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong tháng được kê khai
khấu trừ khi xác định số thuế số thuế phải nộp của tháng đó.
Ví dụ: Doanh nghiệp bán sắt thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là:
11000000 đông/tấn; thuế GTGT 10% là 1100000 đông/tấn, nhưng khi bán có 1
số hóa đơn doanh nghiệp chỉ gía bán là 12100000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính
trên doanh số bán được xác định bằng: 12100000 đồng/tấn*10%=1210000
đồng/tấn thay vì tính trên giá chưa có thuế là 11000000 đồng/tấn.
Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo
quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và hướng dẫn tại Mục IV,
Phần B Thông tư này. Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia
tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện
thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT
ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi
15
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
trên hoá; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai,
nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật về thuế GTGT.

độ qui định, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không
có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì giá trị gia tăng được xác định
bằng doanh thu nhân(x) tỉ lệ phần trăm (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu.
Tỉ lệ phần trăm giá trị gia tăng trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia
tăng được qui định như sau:
+ Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa): 10%
+ Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng bao thầu có bao thầu nguyên vật liệu): 50%
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên
vật liệu: 30%
- Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ theo qui định của pháp luật thuế nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế qui định tại điều 38 Luật quản
lí thuế.
Cụ thể Điều 38 Luật quản lí thuế: xác định mức thuế với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.
- Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây
gọi là mức thuế khoán) đối với các trường hợp sau:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
17
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng kí kinh doanh, không đăng
kí thuế.
- Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã,
phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán.
- Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và phải được công khai trong
địa bàn xã, phường, thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh
doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế

tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu qui định.
Đối với các cơ sở mới thành lập, thời gian đăng kí nộp thuế chậm nhất là
10 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư.
Các cơ sở đăng kí nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh
chuyển trụ sở kinh doanh sang các địa điểm khác, sáp nhập, giải thể, phá sản,
hợp nhất, chia, thành lập công ty, nhà máy,… mới phải đăng kí bổ sung với cơ
quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó.
19
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
Chương 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN GTGT TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI
2.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế: Hanoi transformers and electrical equipments
manufacturing joint stock company.
- Tên viết tắt: CTCTHN., JSC
- Trụ sở đặt tại: Km12 – Quốc lộ 1A – Thanh Trì – Hà Nội
Điện thoại: (04) 6870312 Fax: (04) 68705022
Mã số thuế: 0101143526
- Lĩnh vực hoạt động theo giấy phép ĐKKD:
+ Sản xuất máy biến áp và các thiết bị điện;
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là các máy móc, thiết bị,
vật tư ngành điện);
+ Dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì máy biến áp và các thiết bị
điện;
+ Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35kV;
+ Sản xuất phôi thép;

Ngân sách cho Nhà nước đầy đủ.
21
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí của công ty có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty.
- Giám đốc công ty: là người phụ trách chung các mặt hoạt động quản lý kinh
doanh, và trực tiếp giao dịch với khách hàng trực tiếp điều hành giám sát các
mặt công tác của các phòng ban của công ty và trực tiếp giap dịch với khách
hàng. Và là người đại diện hợp pháp cho công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của công ty trước pháp luật.
- Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp cho giám đốc chỉ đạo các bộ phận sản xuất
trực tiếp. Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao và
có quyền quyết định khi giám đốc đi vắng.
22
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Hội đồng quản trị
Phó Giám đốc
Giám đốc
Phòng kế
hoạch
Phòng kĩ
thuật
Phòng kế
toán
Phòng kinh
doanh

các khổ tôn theo bản vẽ thiết kế, ghép lõi máy và phun sơn bắn cát.
23
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Đề án môn học kế toán Nghành kế toán tổng hợp
Tổ lắp ráp: bao gồm 9 công nhân sau khi nhận được bản vẻ thiết kế sản phẩm, tổ
tiến hành lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh. Công đoạn lắp ráp được chia làm
hai giai đoạn là lắp ráp bộ phận và lắp ráp hoàn chỉnh.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của công ty kế toán
- Kế toán trưởng: chuyên theo dõi tổng hợp, thực hiện hạch toán và quyết toán
các loại thuế đối với Nhà nước, tính giá thành sản phẩm. Theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ và tính khấu hao tài sản cố định.
- Kế toán thanh toán và tiền lương: chuyên theo dõi tổng hợp thực tế các khoản
thu chi có liên quan đến ngân hàng, thực hiện việc hạch toán và quyết toán công
nợ đối với các đối tác, lập báo cáo tài chính, và tính lương cho cán bộ công nhân
viên.
- Kế toán bảo hiểm và theo dõi kho: chuyên tính các loại bảo hiểm cho công
nhân viên trong công ty, thực hiện việc chuyển bảo hiểm khi có công nhân viên
chuyển công tác và nộp bảo hiểm cũng như việc kê khai những người hưởng bảo
hiểm hàng tháng cho cơ quan bảo hiểm. Theo dõi đối chiếu tình hình nhập xuất
kho trên máy tính với sổ sách ghi chép và in thành sổ kho hàng tháng.
- Thủ quỹ: chuyên theo dõi về tình hình thu chi của công ty, các khoản tiền mặt
xuất ra, nhập vào.
- Thủ kho: thực hiện việc ghi chép tình hình xuất nhập nguyên vật liệu trong kho
của công ty hàng ngày.
24
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Xinh Lớp: CĐK6/LK5
Thủ kho
Kế toán trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status