Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
thực trạng công tác kế toán của công ty cổ phần chế
tạo biến thế và thiết bị điện hà nội
I . Đặc điểm tình hình của Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện
Hà Nội
1 ) Sự hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện hà nội khởi nguồn từ Nhà Máy
Chế Tạo Biến Thế - Bộ Công Nghiệp , ra đời từ thập kỷ sáu mơi của thế kỷ trớc . Nhà
Máy Chế Tạo Biến Thế Hà Nội là tiền thân của các công ty lớn có uy tín nh : Công
Ty Chế Tạo Dụng Cụ Đo Điện ( EMIC ) ; Công Ty Liên Doanh Chế Tạo Biến Thế
( ABB ) ; Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế Hà Nội và Công Ty Cổ Phần Chế Tạo
Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội.
Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội đợc thành lập ngày
23 6 2000 theo quyết định số 0103000075 KHĐT/ HN của Bộ kế hoạch và
đầu t.
Công ty có trụ sở tại : Km 12 Quốc lộ 1 A Thanh Trì - Hà Nội.
Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội là thành viên thuộc
Bộ Công Nghiệp . Hạch toán kinh tế độc lập , có đầy đủ t cách pháp nhân , có con
dấu riêng , tài khoản ngân hàng và mã số thuế riêng .
Công ty là một đơn vị chuyên nghiệp sản xuất máy biến áp lực với đội ngũ gồm
các cán bộ công nhân viên lâu năm , có nhiều kinh nghiệm trong nghề thiết kế chế
tạo và sửa chữa máy biến áp lực.
Từ khi thành lập công ty đã không ngừng nghiên cứu và mở rộng thị trờng , học
hỏi đúc rút kinh nghiệm để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh . Mặt khác công
ty vẫn luôn thờng xuyên kiện toàn lại cơ cấu tổ chức cũng nh đội ngũ nhân sự của
công ty , qua đó giúp công ty hoạt đông có hiệu quả hơn . Do có sự quản lý sát sao có
hiệu quả của các đồng chí lãnh đạo với tinh thần làm việc hăng say , hết mình về
công ty đã không ngừng lớn mạnh đi lên . Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt
hầu hết ở các tỉnh trong cả nớc . Đặc biệt công ty đã sản xuất các máy biến áp lớn
cung cấp cho các nhà máy thép Thái Nguyên , xi măng Hà Nam , nhà máy tôn định
hình Hải Hà Phú Thọ ..
hạch toán kinh doanh về mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh . Cung cấp đầy
đủ chính xác là phòng có chức năng tổ chức thực hiện mọi chính sách pháp luật của
nhà nớc thông qua các chỉ tiêu tiền tệ , tham mu cho giám đốc trong qua trình sản
xuất kinh doanh của công ty , đồng thời t vấn cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính .
thực hiện: nguyễn thị huyền 2 kt 3A
2
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức , bộ máy của Công Ty Cổ Phần Chế
Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội
thực hiện: nguyễn thị huyền 3 kt 3A
Hội đồng
quản trị
Ban giám đốc
Phân xởng
Sản xuất
Phòng
kế toán
Phòng
thiết kế
Kế
Toán
Thủ
quỹ
Thủ
kho
Phòng vật
t kế hoạch
3
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
thực hiện: nguyễn thị huyền 4 kt 3A
- Theo dõi tình hình , xuất tồn vật t hàng hoá.
- Theo dõi cơ cấu vốn về tài sản cố định , tình hình tăng giảm tài sản cố
định.
- Theo dõi các khoản phải thu , phải trả cho từng đối tợng.
- Nhập số liệu vào trong máy.
e ) Kế toán tài sản cố định:
- Theo dõi tài sản cố định hiện có cũng nh việc tăng giảm tài sản cố định trong
công ty về đối tợng sử dụng ,nguyên giá tài sản cố định , giá trị hao mòn , giá trị
còn lại .
- Hàng tháng tính khấu hao cơ bản , khấu hao sửa chữa lớn ( nếu có ) vào các
đối tợng sử dụng . Thực hiện kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo qui định.
f ) Kế toán tiền lơng :
- Theo dõi tình hình tiền lợng đợc thanh toán cho nhân viên trong công ty.
thực hiện: nguyễn thị huyền 5 kt 3A
5
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Theo dõi tiền tạm ứng của công ty.
g ) Kế toán thanh toán:
- Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt.
- Cập nhật chứng từ ngân hàng.
- Giao dịch với ngân hàng các khoản tiền vay, tiền gửi, số d và việc thanh
toán với các ngân hàng.
- Nhập số liệu vào máy tính.
h ) Thủ quỹ:
- Quản lý các loại tiền hiện có tại công ty.
- Thực hiện các công việc nhập , xuất tiền khi có lệnh của giám đốc qua các
phiếu thu chi .
thực hiện: nguyễn thị huyền 6 kt 3A
6
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
cấp trên quy định.
- Tính toán dăng ký , báo cáo và nộp cá khoản nghĩa vụ đối với ngân sách nhà
nớc và cấp trên đã qui định trích nộp đày đủ.
- Trích nộp đầy đủ , đúng hạn chế độ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , thuế
các loại.
- Cân đối đảm bảo vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đồng thời tham mu cho
giám đốc trong việc sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quả tốt nhất . Thiết lập mối
quan hệ mật thiết với ngân hàng nhằm khai thác tối đa khả năng tín dụng ngân
hàng khi công ty có nhu cầu đầu t phát triển.
- Tổ chức , bảo quản lu giữ bí mật các số liệu , tài liệu kế toán phục vụ cho
việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của giám đốc và theo yêu cầu của
các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra , kiểm soát.
- Hàng năm báo cáo công khai hoạt động tài chính trớc cán bộ công nhân
viên trong kỳ đại hội công nhân viên chức.
- Bảo quản giữ gìn hồ sơ kế toán tài chính theo quy định.
- Thờng xuyên kiểm tra đối chiếu công nợ , xác minh, phân loại các khoản
nơ tồn đọng , phân tích khả năng thu hồi. Để giám đốc có biện pháp xử lý thích
hợp đảm bảo cho việc quản lý sử dụng có hiệu các nguồn vốn và các tài sản đợc
giao.
Hình thức tổ chức công tác kế toán:
thực hiện: nguyễn thị huyền 8 kt 3A
8
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội tổ chức bộ
máy kế toán tài chính theo hình thức tập trung , tất cả các công việc đều thực hiện
ở phòng kế toán tài vụ . ở xởng- ở tổ , tổ chức khớp lối các khâu ghi chép ban đầu
nh : tính ngày công , theo dõi vật liệu đa vào sản xuất.
- Công ty hiện áp dụng luật thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ .
Công ty tiến hành , nộp kịp thời các báo cáo thuế theo đúng quy định và thực hiện
nộp ngân sách đầy đủ , đúng thời hạn.
đối tợng cần hạch toán chi tiết thì căn cứ vào chứng từ ghi sổ kèm chứng từ gốc ,
kế toán vào các sổ chi tiết . Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết , lập bảng tổng hợp chi
tiết . Sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái , giữa sổ cái
với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ .
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái , lập bảng đối chiếu sổ phát sinh giữa các tài
khoản .
Căn cứ vào bảng đối chiếu vào số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp
chi tiết để lập các báo cáo kế toán.
thực hiện: nguyễn thị huyền 10 kt 3A
10
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức
chứng từ ghi sổ
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Kiểm tra , đối chiếu
Ghi cuối ngày
thực hiện: nguyễn thị huyền 11 kt 3A
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
Bảng kê chứng từ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
TK334,TK338
Sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ
TK334,TK338
Bảng tổng hợp
chi tiếtthanh toán
với công nhân viên
12
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
I . Tổng quan về tiền lơng.
Quá trình hình thành hệ thống chính sách tiên lơng ở việt nam đã trải qua
nhiều thời kì . Năm 1957 bắt đầu thực hiện trả lơng bằng tiền. Năm 1960 tiến hành
cảI tiến cơ bản chế độ tiền lơng theo quan điểm tiền lơng của xã hội chủ nghĩa và
nguyên tắc phân phối theo lao động. Đến năm 1985 trong khuôn khổ điều chỉnh
Giá -Lơng Tiền, nhà nớc đã thực hiện cải tiến lơng cơ bản lần thứ hai. Năm
1993 tiến hành cải cách tiền lơng lần thứ ba , xoá bỏ chế độ bao cấp,thực hiện
phân phối theo lao động , tổ chức hệ thống tiền lơng theo nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phầncó sự quản lý của nhà nớc.
Cải cách tiền lơng năm 1993 có vị trí cực kỳ quan trọng , đặt cơ sở cho việc
đổi mới chính sáchtiền lơng, hình thành quan hệ lao động mới và giá trị tiền lơng,
tiền công trên thị trờng lao động.
Trong lần cải cách này, nhà nớc cũng xây dng đợc một hệ thống cơ chế, chích
sách tiền lơng khu vực sản xuất kinh doanh thông thoáng, phù hợp với quá
trình chuyển đổi sang cơ chế thị trờng. Chế độ BHXH, BHYT đợc quy định trên cơ
sở ngời sử dụng lao động và ngời lao động cùng đóng góp.
1).Mức l ơng tối thiểu:
Tháng 5 năm 1993 Đảng, Quốc hội và Nhà nớc đã ban hành các quyết định số
69 / QĐ-TW và ban bí th trung ơng đảng, số 35/UBTVQH của Uỷ Ban thờng vụ
Quốc Hội và các quy định số 28/CP của Hội Đồng Chính Phủ về việc ban hành
ờng xuyên của ngời lao động. Tổng các khoản phụ cấp chỉ đợc tính bằng 18% lơng
cơ bản.
Tiền phụ cấp = lơng cơ bản x mức %phụ cấp.
Hiện nay ở nớc ta đang áp dụng một số hình thức phụ cấp sau:
- Phụ cấp khu vực : Là phụ cấp nhằm đãi ngộ hợp lý và khuyến khích cán bộ
công nhân viên công tác ở vùng đợc hởng chế độ phụ cấp khu vực nh : Hải đảo,
vùng sâu, vùng xa .Đồng thời góp phần điều chỉnh lao động giữa vùng trong xã
hội với nhau. Chế độ phụ cấp khu vực có 5 cấp độ : 5%, 10%, 15%, 20%, 25%.
- Phụ cấp độc hại : Là số tiền trả thêm cho những ngời làm việc trong môi trờng
độc hại vợt quá mức cho phép.
Lơng cơ bản Mức%
thực hiện: nguyễn thị huyền 14 kt 3A
14
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tiền phụ cấp = x x Thời gian
Lơng phụ cấp Phụ cấp
- Phụ cấp làm thêm ,làm đêm : Đây là số tiền để bồi dỡng, động viên cán bộ
công nhân viên khi cần thiết phải làm thêm giờ, làm đêm.
Lơng cơ bản x % Phụ cấp x làm đem,làm thêm
Tiền phụ cấp =
26 x 8
3). Chế độ tiền th ởng :
Tiền thởng là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơn
nguyên tắc phân phối theo lao động - Đồng thời nó cũng là đòn bảy kinh tế thúc
đẩyn xuất phát triển. Mỗi hình thức, mỗi chế độ tiền thởng đều phản ánh một nội
dung kinh tế nhất định. Căn cứ vào trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và
trình độ kỹ thuật cụ thể để vận dụng thích hợp các hình thức và chế độ tiền thởng.
năng suất lao động, có tác dụng khuyến khích ngời lao động tích cực sản xuất và
ngắn bó với doanh nghiệp.
Khái niệm tiền công hay tiền lơng chỉ mang tính quy ớc. Do đó, nó là giá cả
sức lao động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động theo thoả thuận để
hoàn thành một công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy đinh thông qua hoạt động
lao động. Nh vậy, tiền lơng là nguồn sống chủ yếu của ngời lao động và gia đình
họ.
Việc xác định tiền lơng là công việc phức tạp đòi hỏi những số liệu chi tiết và
chính xác thông qua quá trình quan sát, đo lờng tính toán và ghi chép các hoạt
động nhằm thực hiện chức năng giám sát, phản ánh các hoạt động kinh tế.
b). Bản chất của tiền lơng:
Về bản chất của tiền lơng chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó là hàng
hoá sức lao động. Nghĩa là ngời lao động bỏ sức của mình ra để hoàn thành một
sản phẩp hàng hoá nào đó và đợc trả một số tiền nhất định.
Trong cơ chế thị trờng bản chất của tiền lơng chính là giá cả sức lao động đ-
ợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có
sức lao động và ngời sử dụng lao động đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật
kinh tế đặc biệt là quy luật cung cầu.
thực hiện: nguyễn thị huyền 16 kt 3A
16
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng là vấn đề thân thiết đối với đời sống cán bộ công nhân viên chức.
Tiền lơng đơc quy định một cách đúng đắn là một yếu kích thích sản xuất mạnh
mẽ đẩy mạnh công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa. Nó khuyến khích mỗi ngời ra
sức sản suất làm việc nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản
xuất tăng nhanh năng suất lao động.
c). Chức năng của tiền lơng:
Trong nền kinh tế của thị trờng để phát huy hết hiệu quả kinh tế của tiền lơng
thì tiền lơng phải đảm bảo các chức năng sau:
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Lao động là một trong ba yếu tố đầu
nhập chủ yếu của ngời lao động. Bởi vậy, độ lớn của tiền lơng không những phải
đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng và chất lợng lao động mà phải đảm bảo
nuôi sống gia đình họ.
- Tiền lơng phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời
sử dụng sức lao động : Nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng lao động
nhằm đảm bảo nguồn lợi cho ngời lao động. Song mức độ tiền lơng phải luôn luôn
lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu (tức là số tiền trả cho lao động giản đơn nhất
trong xã hội ).
- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động
của ngời lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc này bắt nguồn từ
mối quan hệ giữa tái sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai trò quan
trọng.
2). Các hình thức trả l ơng trong doanh nghiệp .
Những doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trờng thì tiền lơng thực sự là
nguồn thu nhập chính, trở thành động lực khuyến khích ngời lao động sáng tạo,
thờng xuyên trao đổ nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề hăng hái lao động, sản
xuất. Nhiều doanh nghiệp thực hiện quy chế trả lơng không chỉ ngắn với hiệu quả
sản xuất, kinh doanh chung của toàn đơn vị, nên tiền lơng thu nhập đã thực sự
ngắn với lợi ích của cá nhân, của tập thể ngời lao động với chỉ tiêu năng suất, chất
lợng và hiệu quả.
Hoạt động của các ngành trong nền kinh tế quốc dân bao ngồm sản xuất công
nghiệp, vận tải, bu điện thơng nghiệp xây dựng cơ bản..Hoạt động kinh doanh
của các đơn vị thuộc các lĩnh vực này cũng có những đặc thù khác nhau.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải dựa vào đặc điểm về điều kiện sản xuất cụ
thể của mình để áp dụng các hình thức trả lơng cho thích hợp. Hiện nay ở nớc ta
có các hình thức trả lơng chủ yếu sau :
thực hiện: nguyễn thị huyền 18 kt 3A
18
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
a). Hình thức trả lơng theo thời gian.
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trả lơng theo thời gian có thởng kết hợp với trả tiền thởng từ quỹ lơng, mức
tiền thởng đợc quy định bằng tỷ lệ % theo tiền lơng thực tế và mức độ hoàn thành
công việc hoặc chất lợng công tác. Trả lơng theo thời gian có thởng là một trong
những biện pháp kích thích kinh tế đố với ngời lao động, quan tâm đến việc thực
hiện nhiệm vụ đợc giao và chất lợng công tác của họ.
- Ưu điểm cơ bản của hình thức trả lơng theo thời gian là phù hợp với
những công việc mà ở đó cha hoặc có định mức lao động, Hình thức trả lơng theo
thời gian đơn giản, dễ tính toán.
- Nhợc điểm của hình thức trả lơng này là không ngắn chặt tiền lơng với kết
quả lao động của ngời lao động, hạn chế kích thích ngời lao động. Hình thức trả l-
ơng theo thời gian mang tính bình quân.
b). Hình thức trả lơng theo sản phẩm .
Hiện nay các doanh nghiệp đang áp dụng rộng rãi hình thức trả lơng theo sản
phẩm với nhiều chế độ linh hoạt. Hình thức trả lơng theo sản phẩm có nhiều u
điểm hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian và có tác dụng sau : Quán triệt
hơn nguyên tắc phân phối theo lao động (Theo số lợng và chất lợng sản phẩm ).
Gắn liền với thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi ngời do đó kích
thích tă năng suất lao động. Khuyến khích ngời lao động ra sức học hỏi nâng cao
trình độ tay nghề, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để
nâng cao năng suất lao động.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động với kết quả lao động, tuỳ theo yêu
cầu quản lý về nâng cao chất lợng sản phẩp mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo
các cách sau :
- Tiền lơng sản phẩp trực tiếp không hạn chế. Tiền lơng đợc lĩnh tính theo số
lợng sản phẩp không hạn chế, đợc áp dụng cho công nhân trực tiếp tham gia sản
xuất.
Lớng sản phẩm Số lợng sản phẩp Đơn giá tiền lơng cho .
trực tiếp = x
áp dụng cho những công việt yêu cầu phải hoàn thành trong một thời gian
nhất định, chủ yếu trong xây dung cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp
có thể thực hiện khoán cho tập thể hoặc cá nhân.
Đơn giá khoán có thể tính theo đơn vị công việc. Tính đơn giá khoán vẫn thực
hiện theo nguyên tắc chia tổng tiền lơng theo cấp bậc công việc và cho tổng mức
sản lợng .
thực hiện: nguyễn thị huyền 21 kt 3A
21
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3). Cách xác định mức tiền l ơng .
Theo quy định hiện hành, Nhà Nớc không trực tiếp quản lý quỹ tiền lơng của
doanh nghiệp, mà doanh nghiệp có quyền tự xây dung quỹ tiền lơng nhng phải do
cấp trên quy định đơn giá tiền lơng hoặc tỷ lệ % lơng so với doanh thu. Việc quản
lý hoạch toán tiền lơng phải tuân theo quy chế quản lý tài chính ban hành theo
nghị định 59/CP ngày 03 tháng 10 năm 1996.
- Xác định quỹ tiền lơng theo số lợng lao động.
Quỹ tiền lơng Số lao động thực Mức lơng
Của doanh nghiệp = tế bình quân x bình quântháng x 12 tháng
Phơng pháp này thờng áp dụng cho các doanh nghiệp cha xây dựng định mức
lao động và đơn giá tiền lơng. Cách tích luỹ tiền lơng này đơn giản, dễ tính toán
nhng khuyến khích doanh nghiệp giảm biên chế.
- Xác định quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng và kết quả sản xuất kinh
doanh.
Chỉ tiêu sản xuất Đơn giá
Quỹ tiền lơng = kinh doanh x tiền lơng.
Trong đó:
+ Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh : Là tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện hoặc
pháp kế hoạch hoá gia đình. Thời gian nghỉ đẻ theo chế độ hởng 100% lơng.
- Chi trả tai nạn lao động: là khoản trợ cấp cho ngời lao động khi họ bị tai nạn
lao động, mắc bệnh nghề nghiệp.
- Chi trả nghỉ hu trí: là khoản chi cho ngời lao động khi về hu không tham gia
lao động và đã có thời gian đóng góp BHXH theo quy định.
- Chi tiền tử tuất: là khoản chi trả cho ngời lao động đang tham gia lao động,
cũng nh ngời đã chấm dứt quan hệ lao động nhng đang hởng BHXH mà bị chết.
b.Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT).
Đây là một loại bảo hiểm có tính chất bắt buộc đối với ngời lao động và ngời
sử dụng lao động.
thực hiện: nguyễn thị huyền 23 kt 3A
23
Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Quỹ đợc hình thành từ sự đóng góp của cả hai bên (ngời lao đông và ngời sử
dụng lao đông). Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHYT là 3%. Trong đó 2%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào lơng của ngời lao động. Quỹ
BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám và chữa bệnh , viện phí,
thuốc.cho ngời lao động khi họ làm việc. Theo quy định hiện hành, việc chi trả
khám chữa bệnh thuộc BHXH thực hiện (do sát nhập BHYT vào BHXH).
c.Kinh phí công đoàn (KFCĐ).
Là nguồn kinh phí chi tiêu cho hoạt động công đoàn hàng tháng, do doanh
nghiệp trích ra tỉ lệ phần trăm nhất định so với tổng số tiền lơng phát sinh, theo
quy định hiện hành là 2% kinh phí công đoàn đợc tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
d.Tiền ăn ca.
Ngoài tiền lơng theo quy định, ngời lao đông còn đợc hởng tiền ăn ca do
doanh nghiệp chi trả (nếu có)
Bảng tổng hợp các khoản trích theo l ơng.
Nội dung đối tợng KFCĐ (%) BHYT (%) BHXH (%) Cộng
Ngời sử dụng lao động 2 2 15 19
- Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu 07 - LĐTL)
- Hợp đồng làm khoán (mẫu 08 - LĐTL)
- Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 09 - LĐTL)
Việc lập các chứng từ lao động tiền lơng và BHXH do kế toán trởng
doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm phân công và hớng dẫn các cán bộ nghiệp vụ,
nhân viên kế toán và các bộ phận có liên quan.
b. Tài khoản kế toán sử dụng.
Tài khoản sử dụng: TK 334 "Phải trả công nhân viên"
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng,
các khoản phụ cấp theo lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản phải trả thuộc về thu
nhập của công nhân viên (thuộc biên chế của ngời lao động) và tiền công phải trả
cho lao động thuê ngoài.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334
+ Bên nợ:
thực hiện: nguyễn thị huyền 25 kt 3A
25