Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Tiêu thụ hàng hoá là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với
mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh
nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù
đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn
tại và phát triển. Kế toán bằng hệ thống các phương pháp khoa học của mình đã giúp
cho các nhà quản lý thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình của doanh nghiệp. Sau
một thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Đầu tư Tài nguyên Môi trường em nhận
thấy để quản lí được tốt nghiệp vụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ
quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình
mới. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, trong bài tốt nghiệp của em
đưa ra các lý luận cơ bản chung nhất theo Chuẩn mực kế toán Việt nam, Chế độ kế
toán hiện hành mà Doanh nghiệp đang áp dụng. Sau đó em phản ánh thực trạng công
tác Kế toán bán hàng, cụ thể là mặt hàng thép. Từ lý luận soi chiếu thực tiễn, em thấy
bên cạnh những ưu điểm đạt được thì DN còn tồn tại một số nhược điểm trong phương
thức làm kế toán, quản lý bán hàng, vận dụng tài khoản kế toán và phương pháp hạch
toán. Trong bài tốt nghiệp của em cũng mạnh dạn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
khắc phục.
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tốt nghiệp này em xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến nhà
Trường – Khoa Kế toán Kiểm toán, các thầy cô trong bộ môn kế toán căn bản cùng
toàn thể nhân viên trong Công ty Cổ phần Đầu tư Tài nguyên Môi trường đã tạo điều
kiện cho em tìm hiểu và cung cấp tư liệu giúp em hoàn thành bài tốt nghiệp này. Đặc
biệt, em xin cảm ơn một người rất quan trọng là PGS.TS. Phạm Đức Hiếu, thầy đã
luôn nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo chi tiết từ lúc em nhận đề tài đến lúc em hoàn thành
Tài nguyên Môi trường
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho ngày 18/2/2012
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT ngày 18/2/2012
Biểu 2.4: Phiếu thu
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT ngày 26/2/2012
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho
Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung
Biểu 2.8: Sổ cái
Biểu 2.9: Sổ chi tiết bán hàng
Biểu 2.10: Sổ chi tiết thanh toán người mua
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
iv
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN : doanh nghiệp
DNTM : Doanh nghiệp thương mại
TK : Tài khoản
GTGT : Giá trị gia tăng
CP : Cổ phần
HTK : Hàng tồn kho
TSCĐ : Tài sản cố định
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
v
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Lý luận: Vai trò của kế toán bán hàng
Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hóa – tiền tệ trong đó người bán trao hàng cho
người mua và người mua trả tiền cho người bán hoặc chấp nhận trả tiền cho người
bán. Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của DN. Nó kết thúc
Trong thực tế việc hiểu thấu đáo nội dung ý nghĩa và áp dụng Chế độ kế toán vào từng DN
nhỏ và vừa không phải là việc đơn giản. Công ty CP Đầu tư Tài Nguyên Môi trường cũng
gặp phải một số hạn chế: Không sử dụng các Tài khoản giảm trừ doanh thu và các khoản
dự phòng khi bán hàng, trong hạch toán ban đầu chưa có phần mềm kế toán riêng cho công
ty vẫn sử dụng kế toán thủ công ghi chép chép nghiệp vụ với khối lượng lớn gây mất thời
gian và công sức…
Qua đó em thấy việc nghiên cứu kế toán bán hàng từ đó hoàn thiện những hạn chế tồn tại
đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn, phong phú hơn là vấn đề cấp
thiết là tất yếu của mọi doanh nghiệp muốn đứng vững trong thời đại cạnh tranh.
2. Mục tiêu:
Trong thời gian thực tập tại công ty tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng tại công ty
nhằm phát hiện những ưu nhược điểm trong bộ phận kế toán bán hàng, từ đó đề xuất
những giải pháp khắc phục tồn tại trong công tác kế toán giúp cho công tác kế toán tại
công ty trở thành công cụ quản lý tài chính đắc lực.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Kế toán bán hàng nguyên vật liệu xây dựng
- Phạm vi: Nghiên cứu khảo sát tại công ty cổ phần Tài nguyên Môi trường trong
thời gian từ 13/2/2012 đến 19/05/2012
- Số liệu minh họa: do công ty cung cấp năm 2012
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
5. Kết cấu khóa luận : 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư Tài nguyên Môi trường
Chương 3: Kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng nguyên vật liệu xây
dựng tại công ty CP Đầu tư Tài Nguyên Môi trường
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
2
- Theo TS Nguyễn Văn Công – Khoa Kế toán Trường ĐHKTQD cho rằng:
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
+ Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng . Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên
Hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ.
+ Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm giá
hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu/
+ Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu
thụ
1.1.2. Đặc điểm bán hàng và nhiệm vụ của kế toán
1.1.2.1. Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DNTM.
Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của DNTM được chuyển từ hình thái hiện vậy là
hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Nghiệp vụ bán hàng của DNTM có những đặc
điểm cơ bản sau:
- Đối tượng phục vụ: Là người tiêu dung cá nhân, các đơn vị sản xuất kinh doanh
khác và các cơ quan tổ chức xã hội
- Các phương thức bán hàng :
Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa mà hàng hóa được từ kho bảo quản của
DN. Trong phương thức này có hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên
mua đề cử đại diện đến kho của DN để nhận hàng. DN xuất kho hàng hóa, giao
trực tiếp cho đại diện bên mua. Sauk hi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh
toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được định là tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hóa, bằng phương tiện
vận tải của mình hoặc thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm
thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN. Hàng này được
báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền nộp bán hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp
tiền.
+ Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán
hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó kiểm kê hàng hóa
tồn quầy để xác định số lượng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
+ Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy
hàng hóa, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
hàng. Nhân viên thu tiền nhập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Hình
thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị.
+ Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này người mua trả tiền mua hàng
thành nhiều lần. DN ngoài số tiền thu theo giá bán hàng thông thường cón thu thêm
người mua một khoản lãi trả chậm
Phương thức gửi đại lý buôn: Theo hình thức này DN giao hàng cho cơ sở đại lý.
Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho DN và được hưởng
hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi đại lý thuộc quyền sở hữu của DN. Số hàng được
xác định là tiêu thụ khi DN nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán.
- Các phương thức thanh toán:
Việc thanh toán tiền hàng của khách hàng được thực hiện theo các phương pháo và
hình thức khác nhau tùy thuộc vào mức tín nhiệm giữa hai đơn vị. Thông thường
việc thanh toán tiền hàng được thực hiện theo hai phương thức:
+ Thanh toán trực tiếp: là sự vận động của hàng hóa và tiền tệ gắn liền với nhau,
nghiệp vụ bán hàng và thanh toán của khách phát sinh cùng thời điểm, không phát
sinh công nợ.
+ Thanh toán sau ( chậm trả) : sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách
thời gian, không cùng thời điểm, có phát sinh công nợ.
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- DN đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
hoặc hàng hóa cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trường hợp DN có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy
đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên
mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã,
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà DN thực hiện được trong kỳ kế
toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các
nguyên nhân: DN chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán cho khách hàng hoặc hàng
đã bán bị trả lại ( do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp
đồng kinh tế ), và DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
thực tế mà DN đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Theo Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
pương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào
chi phí; ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện
1.2.2. Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ số 15/2006)
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng :
- Hóa đơn GTGT ( mẫu số: 01 GTKT-3L): Khi DN thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa
đơn GTGT (liên 2). Trên hóa đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu như giá hàng hóa ( chưa
thuế GTGT); các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa ( nếu có) ; thuế suất
thuế GTGT và số thuế GTGT; tổng giá thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu số : 02GTGT-3LL): Khi DN thuộc đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hoá đơn bán hàng hoặc hóa đơn
kiêm phiếu xuất kho ( liên 2)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số : 02 – VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số: 02 – BH)
- Giấy báo có của Ngân hàng
- Phiếu thu tiền mặt ( Mẫu số: 01 –TT)
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu
của khối lượng hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được tiền
hay sẽ thu được tiền
Bên nợ TK 511 phản ánh thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số
hàng hóa sản phẩm tiêu thụ; các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán,
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ , cuối kỳ kết chuyển Doanh thu thuần để xác định
kết quả kinh doanh
Bên có TK 511 phản ánh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch thực tế phát sinh trong
kỳ.
TK này cuối kỳ không có số dư.
TK 511 có 4 TK cấp 2:
cho hàng bán ra trong kỳ; những hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ bồi
thường trách nhiệm gây ra. Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm này lớn hơn khoản lập dự phòng năm trước.
Bên có: kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh
doanh. Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
( Chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản lập dự phòng năm
trước).
TK 632 cuối kỳ không có số dư.
Ngoài ra còn có một số TK liên quan như : TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “
công cụ, dụng cụ”, TK156 “ hàng hóa”, TK 159 “ các khoản dự phòng”…
1.2.2.3. Trình tự hạch toán nghiệp vụ chủ yếu
Kế toán phản ánh doanh thu hàng bán: Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu thu,
giấy báo có của Ngân hàng:
- Khi sản phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán ( Sơ đồ 1.1)
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và
DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì DN phản ánh TK 511 “ Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo giá chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331 “ thues
GTGT đầu ra phải nộp” và tăng TK 111 neeuskhachs thanh toán bằng tiền mặt hoặc
tăng TK 112 nếu khách thanh toánh bằng chuyển khoản, tăng TK 131 “ phải thu của
khách” nếu cho khách nợ.
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
không chịu thuế GTGT, kế toán cũng ghi nhận doanh thu như trên nhưng doanh thu
bán hàng theo giá thanh toán tức đã bao gồm cả thuế GTGT
- Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp ( Sơ đồ 1.2)
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi
có TK 3331 để phản ánh thuế đầu ra phải nộp, có TK 3387 để thể hiện khoản trả lại trả
chậm mà DN được hưởng từng kỳ. Đồng thời ghi tăng TK 111 hoặc TK 112 khi khách
trả tiền lần đầu và ghi tăng TK 131 khoản tiền khách vẫn còn nợ.
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
GTGT:
+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng trả lại: tăng trị giá hàng hóa ( Nợ TK 156, 157)
và ghi giảm giá vốn hàng bán ( có TK 632)
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần, giảm
Doanh thu bán ( Nợ TK 511) đồng thời giảm hàng bán bị trả lại ( Có TK 531)
- Kết chuyển giá vốn hàng bán khi ghi nhận doanh thu
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.4. Sổ kế toán: Có 4 hình thức ghi sổ
Hình thức nhật ký chung:
- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung , theo trình tự thời gian phát sinh và theo nọi dung kinh tế (định khoản kế toán )
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh
Kế toán bán hàng gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung: ( Mẫu số: S03a-DNN)
+ Sổ nhất ký bán hàng ( Mẫu số : S03a4-DNN)
+ Sổ nhật ký thu tiền ( Mẫu số : S03a1-DNN) , sổ nhật ký TGNH
+ Sổ cái: ( mẫu số : S03b-DNN)
+ Các sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết thanh toán với người mua ( Mẫu số S13-
DNN), sổ chi tiết Nhập – Xuất – Tồn kho hàng hóa, sổ chi tiết bán hàng
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
(Sơ đồ 1.4)
Hình thức nhật ký – sổ cái
- Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký sổ cái là nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ ( Sơ đồ 1.6)
Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán máy vi tính là công tác kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán. Phần mềm kế toán về cơ bản được
thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình
thức kế toán quy định trên đây.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(Sơ đồ 1.7)
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
2.1. Tổng quan về công ty CP Đầu tư Tài nguyên Môi trường
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Tài Nguyên Môi Trường
- Tên giao dịch tiếng anh: RENCOM
- Địa chỉ: Số 9 ngõ 239 Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội
- Website : rencom.com.vn
- Điện thoại : 04 66506497
- Fax : 04 35579801
- Năm thành lập : 2001
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
- Mã số thuế : 0103474675
- Số đăng kí kinh doanh : 0103474675
Các phó giám đốc có vai trò tham mưu và thay quyền Giám đốc khi Giám đốc đi vắng
- Phòng kế toán : theo dõi ghi chép tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, tham
mưu cho Ban giám đốc. Tổ chức và thực hiện các công tác từ việc hạch toán ban đầu
đến lập báo cáo tài chính theo quy định và theo yêu cầu quản lý của Công ty
- Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp xếp, bố chí
cán bộ đào tạo và phải bố trí đúng người, đúng ngành nghề, công việc, quyết toán chế
độ người lao động theo chính sách , chế độ của nhà nước và chế độ của công ty.
- Phòng kinh doanh: Là người trực tiếp quản lý phòng kinh doanh của công ty,
chịu trách nhiệm về việc giao dịch mua bán với khách hàng, thưc hiện chế độ thông tin
báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng quản lý tiền cơ sở
vật chất do công ty giao
- Phòng kế hoạch – Kỹ thuật: quản lý yếu tố công nghệ hiện đại, các thông số kỹ
thuật của máy móc thiết bị
- Đội thi công: thi công các công trình
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Công ty tuân thủ
nghiêm túc theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài
chính ban hành.
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
• Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
• Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng.
• Phương pháp quy đổi ngoại tệ (Dollar Mỹ) ra đồng Việt Nam:
Trong tháng, căn cứ tỷ giá mua đầu tháng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
• Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Công ty áp dụng hình thức kê khai thường
xuyên.
• Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
Hiện nay công ty chỉ áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp. Nhân viên bán hàng
thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khách hàng. Hàng ngày, thủ kho phải lập báo cáo
bán hàng để đưa lên phòng kế toán kèm theo báo cáo quỹ tiền mặt và lệnh giao hàng
2.2.2. Kế toán bán hàng nguyên vật liệu xây dựng tại công ty CP đầu tư Tài
nguyên Môi trường
2.2.2.1. Chứng từ kế toán và trình tự luẩn chuyển chứng từ kế toán:
Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, Phiếu nhập
kho, chứng từ ghi sổ
• Chứng từ kế toán:
- Phiếu xuất kho: Được dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơn
GTGT cho khách. Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán. Số lượng hàng
bán trên phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợi đối chiếu.
- Hóa đơn GTGT: Khi bán hàng, phòng kinh doanh sẽ lập chứng từ này căn cứ vào
phiếu xuất kho và hợp đồng kinh tế giữa hai bên. Hóa đơn GTGT bao gồm: tên hàng
hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, số tiền khách hàng phải thanh toán. Chứng từ này
dùng để xác định doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nước.
Hóa đơn được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần:
Liên 1 ( Màu tím ) : được lưu lại gốc quyển hóa đơn GTGT
Liên 2 ( Màu đỏ) : Giao khách hàng
Liên 3 ( Màu xanh) : Được chuyển đến kế toán hàng hóa; kế toán vốn bằng tiền và
thanh toán. Liên 3 được lưu giữ tại công ty.
- Phiếu thu : Kế toán lập nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và
làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán các khoản thu có liên quan.
- Giấy báo có của ngân hàng: là chứng từ được gửi từ Ngân hàng để xác nhận
khoản tiền thanh toán của khách hàng đã chuyển vào tài khoản công ty
Nguyễn Thị Tình Lớp SB14G
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
- Phiếu nhập kho: được lập để làm căn cứ cho thủ kho ghi thẻ kho khi phải nhập lại
hàng bán do khách hàng trả lại.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kế toán – Kiểm toán
Sau khi lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT của hàng bán, kế toán sẽ căn cứ vào các
chứng từ này để tăng doanh thu bán ( có TK 511) và tăng thuế đầu ra phải nộp cho
ngân sách Nhà nước ( có TK 3331) . Đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán ( Nợ TK
632) và giảm giá trị hàng hóa trong kho ( Có TK 156 ). Giá vốn hàng bán được ghi
theo giá thực tế nhập của hàng. Nếu công ty phải chịu khoản chi phí vận chuyển , chi
phí gửi hàng hoặc các chi phí khác liên quan đến việc bán hàng này thi căn cứ vào
phiếu chi và các chứng từ hợp pháp khác kế toán sẽ hạch toán tăng chi phí bán hàng
( Nợ TK 641) , tăng thuế đầu vào được khấu trừ ( Nợ TK 331 ) nếu công ty vẫn nợ,
giảm tiền trong quỹ hoặc trong tài khoản Ngân hàng nếu thanh toán bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản
Ví dụ: Ngày 18 tháng 2 năm 2012 Công ty Cổ phần Đầu tư Tài nguyên môi trường
bán cho Cửa hàng Hồng an số lượng thép bao gồm:
Thép thanh vằn – chủng loại D6 – D8 ( SWRM12) , Số lượng : 240 kg, đơn giá
17.150 đồng/ kg
Thép thanh vằn – chủng loại D10 ( CII–SD 295) , số lượng 165 cây , đơn giá
111.000 đồng/ cây
Thép thanh vằn - chủng loại D12 (CII-SD295), số lượng 100 cây, đơn giá 169.000
đồng/cây
Giá vốn số hàng trên là :
Thép thanh vằn – chủng loại D6 – D8 ( SWRM12), đơn giá : 16.500 đồng/ kg
Thép thanh vằn – chủng loại D10 ( CII–SD 295), đơn giá: 110.500 đồng/ cây
Thép thanh vằn - chủng loại D12 (CII-SD295), đơn giá: 167.700 đồng/ cây
Khi đồng ý bán bán hàng cho khách thủ kho viết phiếu xuất kho số 0091150 ( Biểu
2.2) .Căn cứ phiếu xuất kho kế toán ghi hóa GTGT số 0097559 (Biếu 2.3), giao liên 2
màu đỏ cho khách hàng. Chi phí vận chuyển do bên mua chịu.
- Căn cứ chứng từ hóa đơn GTGT số 0097559 và phiếu xuất kho số 0091150 kế
toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131 ( cửa hàng Hồng an) : 43.264.100
Có TK 511:39.331.000