Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cafe vào thị trường EU của Tổng công ty cà phê Việt nam - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trơng kinh tế lớn của Đảng và Nhà nớc Việt
Nam. Chủ trơng này đợc khẳng định trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII và trong nghị quyết 01NQ/TW của Bộ Chính trị với mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH hớng về xuất khẩu. Để thực
hiện chủ trơng của Đảng cùng với việc đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc và giúp Việt Nam bắt kịp đợc với tiến trình toàn cầu hoá và
hội nhập, chúng ta cần phải tăng cờng mở rộng thị trờng xuất khẩu.
Hiện nay EU đã và đang là đối tác quan trọng, một thị trờng lớn có khả
năng tiêu thụ nhiều hàng hoá, sản phẩm của Việt Nam. Các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của Việt Nam cũng chính là những mặt hàng mà thị trờng này có nhu
cầu nhập khẩu hàng năm với khối lợng nh giầy dép, thuỷ hải sản, cà phê
Trong đó mặt hàng cà phê là một trong những mặt hàng nông sản quan trọng
nhất đợc bán rộng rãi trên thị trờng EU. Khả năng xuất khẩu cà phê của Việt
Nam vợt xa hai loại đồ uống là chè và ca cao. Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu hàng
hoá nói chung và đẩy mạnh xuất khẩu cà phê nói riêng vào thị trờng EU là một
việc làm cấp thiết đối với nớc ta hiện nay. Tuy nhiên để làm đợc điều này Việt
Nam cần tập trung nghiên cứu tìm cách giải quyết các vớng mắc, cản trở hoạt
động xuất khẩu sang EU và tìm ra các giải pháp căn bản để đẩy mạnh xuất khẩu
cà phê.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU
trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cà phê Việt Nam đợc sự giúp đỡ nhiệt
tình của ban lãnh đạo công ty đặc biệt là Ban Kinh doanh tổng hợp cùng với sự
hớng dẫn tận tình của tiến sĩ Ngô Xuân Bình tôi xin chọn đề tài: "Một số giải
pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU của Tổng công ty cà phê
Việt Nam" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu: Trên góc độ lý thuyết luận văn phân tích vai trò
của việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế quốc dân. Trên góc độ thực tiễn,
luận văn những mặt làm đợc và cha làm đợc của việc xuất khẩu cà phê của
1

Đến đầu thế kỉ XVI cà phê bắt đầu xuất hiện ở châu Âu và lan dần sang
Châu á, châu Đại Dơng. Năm 1857 cây cà phê đợc các nhà truyền đạo công
giáo đa vào trồng ở Việt Nam, trớc hết đợc trồng ở một số nhà thờ ở Hà Nam,
Quảng Bình... Sau đó đợc trồng ở đồn điền vùng Trung Du Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ. Từ đó diện tích cà phê ngày càng đợc mở rộng.
Từ năm 1994- nay cây cà phê Việt Nam, đặc biệt là cà phê vối phát triển
rất nhanh và đạt kết quả trên nhiều mặt. Hiện nay cà phê là mặt hàng nông sản
xuất khẩu đứng thứ 2 ở nớc ta. Có thể nói trong ngành nông nghiệp hiện nay, cà
phê chỉ đứng sau lúa gạo và có chỗ đứng vững chắc trở thành ngành sản xuất
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
1.2. Chủng loại cà phê ở Việt Nam
Nh chúng ta đã biết trên thế giới có hơn 70 loại cà phê khác nhau nhng
ngời ta chủ yếu gieo trồng 2 nhóm cà phê chính là cà phê vối (Robusta), cà phê
3
Luận văn tốt nghiệp
chè (Arabica) nhờ vào u điểm về năng xuất và chất lợng ngoài ra còn dựa vào
đặc điểm thích nghi của từng loại cây.
* Cà phê vối thích hợp với khí hậu khô ráo, nắng ấm, nhiệt độ thích hợp
nhất là 24-26
0
C, độ cao khoảng 600-2000m, mật độ từ 1200 -1500 cây/ha. Cà
phê Robusta có hình quả trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu thẫm, vỏ cứng
và thờng chín từ tháng 2. Đặc biệt cây cà phê này không ra hoa kết quả tại các
mắt của cành. Nhân hơi tròn, to ngang, vỏ lụa màu ánh lâu bạc. Loại cà phê này
đợc trồng nhiều nhất ở Châu Phi và Châu á trong đó Việt Nam và Indonesia là
hai nớc sản xuất cà phê lớn nhất thế giới.
* Cà phê Arabica a khí hậu mát mẻ có khả năng chịu rét, thờng đợc trồng
ở độ cao trên dới 200m. Arabica có nhiều tàn lá, hình trứng hoặc hình lỡi mác.
Quả của loại cà phê chè có hình quả trứng hoặc hình tròn, có màu đỏ tơi, một số
giống khi chín có màu vàng. Loai cà phê này chủ yếu trồng ở Brazin và

- Lợi thế về nhân công:
Việt Nam với dân số 80 triệu ngời trong đó 49% là trong độ tuổi lao
động. Đây là đội ngũ lao động khá dồi dào, cung cấp cho các mọi hoạt động
trong nền kinh tế quốc dân. Sản xuất cà phê xuất khẩu là một quá trình bao gồm
nhiều công đoạn, bắt đầu từ khâu nghiên cứu chon giống, gieo trồng khâu chăm
sóc, thu mua, chế biến, bảo quản, bao gói , xuất khẩu. Quá trình này đòi hỏi
một đội ngũ lao động khá lớn. Đặc biệt ở Việt Nam thì việc ứng dụng máy móc
vào việc, sản xuất chế biến cà phê cha nhiều vì thế lợi thế về nhân công có thể
giúp nớc ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê xuất khẩu từ đó có thể hạ
giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh đợc về giá so với các nớc trên
thế giới.
Theo dự tính thì việc sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút khá nhiều lao
động: 1 ha cà phê thu hút từ 120.000- 200.000 lao động. Riêng ở nớc ta hiện
nay có khoảng 700.000 800.000 lao động sản xuất cà phê, đặc biệt vào thời
điểm chăm sóc, thu hoạch con số này lên đến hơn 1 triệu ngời. Nh vậy với
nguồn lao động dồi dào nh nớc ta hiện nay có thể cung cấp một lợng lao động
khá đông đảo cho ngành cà phê.
5
Luận văn tốt nghiệp
- Năng suất cà phê: Cà phê Việt Nam có năng suất khá cao: Nếu nh năng
suất cà phê bình quân trên thế giới là 0.55 tạ/ ha, Châu á là 0.77 tạ/ ha thì ở
Việt Nam đạt tới 1.2- 1.3 tấn/ ha. Từ năm 2000- 2004, năng suất bình quân đạt
2 tấn/ ha, có năm đạt 2,4 tấn/ ha. Năng suất cao này chính là do Việt Nam có
nhiều giống tốt, có các yếu tố thuận lợi về đất đai khí hậu, đặc biệt ngời Việt
Nam có kinh nghiệm lâu năm trong việc gieo trồng cà phê.
- Ngời dân Việt Nam có đức tính chịu khó cần cù, có tinh thần học hỏi
tiếp thu khoa học công nghệ để áp dụng vào trồng và chế biến cà phê xuất khẩu.
Điều này cũng là lợi thế trong việc tạo ra một nguồn hàng cho cà phê xuất khẩu.
- Cà phê Việt Nam có hơng vị tự nhiên ngon. Cà phê Việt Nam đợc trồng
trên vùng cao nguyên, núi cao có khí hậu, đất đai phù hợp. Điều kiện này tao

của Việt Nam thấp hơn so với các nớc trồng cà phê xuất khẩu khác. Chi phí
bình quân của Việt Nam là 650- 700 USD/ tấn cà phê nhân. Nếu tính cả chi phí
chế biến thì giá thành cho một tấn cà phê xuất khẩu là 750- 800 USD. Trong khi
đó chi phí sản xuất của ấn Độ là 1,412 triệu USD/ tấn cà phê chè, 926,9 USD/
tấn đối với cà phê vối. Chi phí sản xuất rẻ là điều kiện thuận lợi để hạ giá thành,
tăng sức cạnh tranh cho mặt hàng cà phê của Việt Nam trên thị trờng thế giới.
- Việt Nam đã ra nhập ICO, sẽ tham gia tổ chức hiệp hội các nớc sản xuất
cà phê (ACPC) và các tổ chức quốc tế khác có liên quan. Việt Nam đã tăng c-
ờng hợp tác kinh tế, thơng mại, khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân
lực. Điều này có thể giúp cho Việt Nam có điều kiện để học hỏi, trao đổi kinh
nghiệm trong sản xuất, chế biến cà phê đồng thời mở rộng đợc giao lu trao đổi
mặt hàng cà phê với các nớc trong khu vực và thế giới.
- Về thị trờng xuất khẩu cà phê: thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam
ngày càng mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lợng cao nh cà phê Trung
Nguyên, Vinacafe, Nam Nguyên, Thu Hà, đã có th ơng hiệu và đứng vững
trên thị trờng khu vực và thế giới.
- Về quy hoạch: Việt Nam đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng cà
phê để xuất khẩu, cho năng suất cao, chất lợng tốt nh Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ và một số tỉnh Miền Trung. Đây là một lợi thế lớn để
tạo ra một nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu cà phê
2. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân
7
Luận văn tốt nghiệp
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là
mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo. Chính vì thế
ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.
2.1. Vị trí của cà phê đối với ngành nông nghiệp nớc ta.
- Ngành cà phê góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong ngành nông
nghiệp nớc ta. Nếu nh trớc kia Việt Nam là một đất nớc đợc biết đến với sản
phẩm là lúa gạo thì ngày nay Việt Nam còn đợc biết đến với một mặt hàng nữa

- Ngành cà phê đã góp phần rất lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nớc.
Hàng năm ngành cà phê đem về cho đất nớc từ 1- 1,2 tỷ USD/ năm chiếm 10%
kim ngạch xuất khẩu cả nớc.
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân:
3. Vai trò xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay xu thế toàn cầu hoá và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ nh vũ
bão trên phạm vi toan thế giới, lôi cuốn rất nhiều nớc trên thế giới tham gia.Việt
Nam cũng không thể nằm ngoài vòng xoáy này và đang nỗ lực hết sức để có thể
hoà mình vào tiên trình này một cách nhanh nhất. Hoạt động xuất nhập khẩu sẽ
là cầu nối hết sức quan trọng để đẩy nhanh tiến trình này. Chính vì vậy mà hoạt
động xuất khẩu ngày càng trở nên quan trọng trong chính sách và chiến lợc
phát triển kinh tế của Việt Nam.
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nớc ta. Phát
triển sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh tế nớc
ta. Ta đi xem xét vai trò của việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế Việt
Nam.
3.1. Vai trò tích cực của xuất khẩu cà phê.
3.1.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoá đất nớc
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nớc ta. Để thực hiện công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn để nhập
khẩu máy móc trang thiết bị, kĩ thuật, công nghệ tiên tiến và trình độ quản lí
của nớc ngoài. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể lâý từ: đầu t nớc ngoài, vay nợ
thu từ hoạt động du lịch, xuất khẩu mặt hàng khác. Tuy nhiên các nguồn vốn
9
Luận văn tốt nghiệp
vay, vốn đầu t từ nớc ngoài đều phải trả bằng cách này hay cách khác. Nguồn
vốn quan trọng và bền vững đó là thu từ hoạt động xuất khẩu. Xuất khẩu quyết
định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.

chờ ở sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm
chạp. Sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế rất chậm chạp.
Hai là, coi thị trờng và đặc biệt thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ
chức sản xuất. Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu thế giới để tổ chức sản xuất.
Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Đối với ngành cà phê thì sản xuất cà phê của Việt Nam với sản lợng lớn,
nhu cầu tiêu dùng nội địa rất hạn hẹp do Việt Nam có truyền thống trong việc
thởng thức trà. Vì vậy trên thị trờng Việt Nam sẽ xẩy ra tình trạng cung cà phê
vợt quá cầu cà phê do đó phải đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên Việt Nam lai
không coi cà phê là sản phẩm ế thừa cần xuất khẩu mà xuất phát từ thị trờng
thế giới ngày càng tiêu dùng nhiều cà phê hơn. Do đó thị trờng thế giới luôn là
mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê. Điều này góp phần chuyển dịch
mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nớc ta và thúc đẩy sản xuất phát triển. Thể hiện :
- Trớc hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành
kinh tế phát triển theo nh các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo
máy móc, thúc đẩy các ngành xây dựng cơ bản nh xây dựng đờng xá, trờng,
trạm thu mua cà phê , Ngoài ra còn kéo theo hàng loạt các ngành dịch vụ
phát triển theo nh : dịch vụ cung cấp giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật,
ngân hàng, cho thêu máy móc trang thiết bị, Điều này góp phần làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nớc ta theo hớng xuất khẩu.
- Xuất khẩu cà phê tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần
cho sản xuất phát triển và ổn định. Hoạt động xuất khẩu gắn với việc tìm kiếm
thị trờng xuất khẩu, do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó ta đã có đợc
một thị trờng tiêu thụ rộng lớn. Điều này không những tạo cho Việt Nam có đợc
vị trí trong thơng trờng quốc tế mà còn tạo cho Việt Nam chủ động trong sản
xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới. Thị trờng tiêu thụ càng lớn càng
thúc đẩy sản xuất phát triển có nh vậy mới đáp ứng đợc nguồn hàng cho xuất
khẩu.
11

phần thu hút một đội ngũ lao động rất lớn làm giảm gánh nặng về thất nghiệp
12
Luận văn tốt nghiệp
cho đất nớc. Giúp ngời dân ổn định đời sống giảm các tệ nạn xã hội. Đồng thời
giúp ngời dân có thu nhập cao đây là điều kiện để họ tiếp thu khoa học công
nghệ kỹ thuật, hoà nhập đợc với sự phát triển của thế giới.
3.1.4. Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ
kinh tế đối ngoại của nớc ta.
Xuất khẩu là hoạt động đổi buôn bán với nớc ngoài do đó khi xuất khẩu
sẽ có điều kiện giúp cho quốc gia đó có đợc nhiều mối quan hệ với các nớc
khác. Hiện nay ta đã xuất khẩu cà phê vào 53 quốc gia trên thế giới, điều này
giúp cho Việt Nam có đợc nhiều mối quan hệ hợp tác phát triển. Đây là điều
kiện quan trọng để Việt Nam có đợc các quan hệ hợp tác đa phơng và song ph-
ơng đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam.
Bên cạnh đó, cây cà phê phát triển góp phần phục hồi môi trờng sinh thái,
phủ xanh đất trống đồi trọc sau thời gian bị suy thoái nghiêm trọng do bị tàn
phá của thiên nhiên cùng sự huỷ hoại do chính bàn tay con ngời.
3.2. Những vấn đề tiêu cực của xuất khẩu cà phê
Vấn đề đặt ra lớn nhất đặt ra trong xuất khẩu cà phê Việt Nam hiện nay
là tính bền vững cha cao. Những năm gần đây, tuy sản lợng xuất khẩu tăng
nhanh nhng giá cả không ổn định nên kim ngạch xuất khẩu tăng chậm hoặc
giảm sút. Vấn đề này có liên quan đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu trong đó
tính tự phát trong sản xuất dẫn đến cung vợt cầu, công việc chế biến bảo quản
sau thu hoạch cha đáp ứng đợc yêu cầu tăng sản lợng và nâng cao chất lợng, thị
trờng xuất khẩu cà phê cha ổn định.
3.2.1. Sản xuất cà phê thiếu quy hoạch và kế hoạch: tình trạng tự phát,
manh mún không gắn với thị trờng diễn ra phổ biến dẫn hậu quả cung vợt cầu,
giá cả giảm làm thu nhập của ngời sản xuất giảm sút gây khó khăn cho các
doanh nghiệp nhà nớc xuất khẩu cà phê. Trong mấy năm trở lại đây nhà nớc đã
quy hoạch phát triển sản xuất cà phê, tuy nhiên cũng còn nhiều nơi ngời dân tự

ý tởng về một Châu Âu thống nhất đã xuất hiện từ rất sớm. Năm 1923
Bá tớc ngời áo sáng lập ra "Phong trào liên Âu" nhằm đi tới thiết lập " Hợp
chủng quốc Châu Âu" để làm đối trọng với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Năm
1929, Ngoại trởng Pháp đa ra đề án thành lập: Liên minh Châu Âu nhng đều
14
Luận văn tốt nghiệp
không thành. Mốc lịch sử đánh đấu sự hình thành EU lúc đó là bản: "Tuyên bố
Schuman" của bộ trởng Ngoại giao Pháp vào ngày 9/5/1950 với đề nghị đặt toàn
bộ nền sản xuất than, thép của Cộng hoà liên bang Đức và Pháp dới một cơ
quan quyền lực chung trong một tổ chức mở cửa để các nớc Châu Âu khác cùng
tham gia. Do đó Hiệp ớc thành lập cộng đồng than thép Châu Âu đã đợc ký kết
ngày 18/4/1951 . Và đây là tổ chức tiền thân của EU ngày nay. Ban đầu liên
minh Châu Âu gồm 15 quốc gia độc lập về chính trị. Năm 2004 Liên minh
Châu Âu đã trở thành khu vực kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ với 25 thành
viên sau khi đã kết nạp thêm 10 thành viên mới ngày 1/5/2004. Với thị trờng
trên 455 triệu ngời, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) lên tới khoảng 10 nghìn tỷ
Euro. Hàng năm EU chiếm 20% thị phần thơng mại thế giới và đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài. Theo số liệu thống kê của IMF, khối kinh tế này thu hút trên 53%
hàng nhập khẩu của thế giới trong đó 72,5% là hàng nông sản xuất khẩu của
các nớc đang phát triển.
2. Đặc điểm của thị trờng EU
Thị trờng chung EU là một không gian lớn gồm 25 nớc thành viên mà ở
đó hàng hoá, sức lao động, vốn và dịch vụ đợc lu chuyển hoàn toàn tự do giống
nh khi chúng ta ở trong một thị trờng quốc gia. Thị trờng chung gắn với chính
sách thơng mại chung. Nó điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu và lu thông hàng
hoá, dịch vụ trong nội khối.
2.1. Tập quán tiêu dùng và kênh phân phối:
2.1.1. Tập quán tiêu dùng
EU gồm 25 quốc gia, mỗi quốc gia có một đặc điểm tiêu dùng riêng do
đó có thể thấy rằng thị trờng EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về hàng

Kênh phân phối không theo tập đoàn thì ngợc lại, các nhà sản xuất và
nhập khẩu của tập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ
của tập đoàn mình còn cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn
khác và các công ty bán lẻ độc lập.
Cà phê Việt Nam tham gia thị truờng EU thờng theo kênh phân phối
không theo tập đoàn. Vì các doanh nghiệp Việt Nam thờng la doanh nghiệp nhỏ
16
Luận văn tốt nghiệp
và vừa cha có đủ tiềm lực để điều chỉnh cả hệ thống các doanh nghiệp nhập
khẩu cà phê của EU.
2.2. Các biện pháp bảo vệ ngời tiêu dùng của EU:
Một đặc điểm nổi bật trên thị trờng EU là quyền lợi của ngời tiêu dùng
rất đợc bảo vệ khác hẳn với thị trờng các nớc đang phát triển. Để đảm bảo
quyền lợi cho ngời tiêu dùng EU tiến hành kiểm tra các sản phẩm ngay từ nơi
sản xuất và có hệ thống báo động giữa các thành viên, đồng thời bãi bỏ việc
kiểm tra các sản phẩm ở biên giới. Hiện nay EU có 3 tổ chức định chuẩn: Uỷ
ban Châu Âu về định chuẩn, Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn điện tử, Viện định
chuẩn viễn thông Châu Âu. Tất cả các sản phẩm chỉ có thể bán đợc ở thị trờng
này với điều kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chung của EU, các luật và
định chuẩn quốc gia đợc sử dụng chủ yếu để cấm buôn bán sản phẩm đợc sản
xuất ra từ các nớc có điều kiện cha đạt mức an toàn ngang với tiêu chuẩn EU.
Để đảm bảo quyền lợi ngời tiêu dùng EU tích cục tham gia chống nạn hàng giả
bằng cách không cho nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản quyền, ngoài ra
EU còn đa ra các chỉ thị kiểm soát từng nhóm hàng cụ thể về chất lợng và an
toàn đối với ngời tiêu dùng.
Đối với nhóm mặt hàng nông sản khi nhập khẩu vào thị trờng EU, phải
đảm bảo an toàn vệ sinh cao, chất lợng phải đảm bảo chất lợng chung của EU.
Đặcbiệt những sản phẩm này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đối với cà phê EU
chỉ nhập cà phê vối, cà phê chè Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng này rất ít do
công nghệ chế biến của ta cha đảm bảo, chất lợng thua kém rất nhiều cà phê của

đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng. Các biện pháp đợc áp
dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan, hạn chế về số lợng, hàng rào
kỹ thuật , chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu. Hiện nay Việt Nam cha gia
nhập WTO nên cha đợc hởng u đãi từ tổ chức này. Vì vậy EU vẫn cò những quy
định riêng cho Việt Nam, nh quy định hạn ngạch, thuế nhập khẩu cao nên khó
khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt các hàng rào về kỹ thuật, nh độ
an toàn thực phẩm, vệ sinh thực phẩm. Đó lá khó khăn mà doanh nghiệp xuất
khẩu Việt Nam cần vợt qua.
2.4. Tình hình nhập khẩu của EU trong những năm gần đây
18
Luận văn tốt nghiệp
Liên minh EU có nền ngoại thơng lớn thứ hai thế giới sau Mỹ, là thị tr-
ờng xuất khẩu lớn nhất và thị trờng nhập khẩu lớn thứ hai thế giới. Hàng năm
EU nhập khẩu một khối lợng từ khắp các nớc trên thế giới. Kim ngạch nhập
khẩu không ngừng gia tăng: từ 622,48 tỷ USD năm 1994 lên tới 757,85 tỷ USD
năm 1997 và gần 900 tỷ USD năm 2004. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của
EU là nông sản chiếm 11,79% trong đó có chè, cà phê, gạo,...khoáng sản
17,33%, máy móc 24,27%, thiết bị vận tải chiếm trên 8,9%, hoá chất 7,59%,
các sản phẩm chế tạo khác 27,11% trong tổng kim ngạch nhập khẩu. Năm 2004
quan hệ kinh tế Việt Nam- EU tiếp tục phát triển cả về bề rộng và chiều sâu.
Tổng kim ngạch buôn bán hai chiều đạt gần 11 tỷ USD trong đó xuất khẩu của
Việt Nam sang EU chiếm trên 4,5 tỷ USD trong đó cà phê chiếm 10% trong
tổng kim ngạch. Dự báo tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam- EU năm
2005 đạt 14 tỷ USD tăng 27% so với năm 2004. Kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam sang EU dự báo đạt 6 tỷ USD.
Riêng mặt hàng cà phê , EU nhập khẩu từ nhiều nớc trên thế giới nh
Brazin, Colombia, Indonesia, Việt Nam . Hàng năm EU nhập khẩu khoảng
24,846 triệu bao cà phê Robusta, 52,643 triệu bao cà phê Arabica.
19
Luận văn tốt nghiệp

3. Các phơng thức xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU
Có nhiều phơng thức mà các doanh nghiệp Việt Nam có thể áp dụng để
thâm nhập vào thị trờng EU nh : xuất khẩu qua trung gian, xuất khẩu trực tiếp,
liên doanh, đầu t trực tiếp.
- Xuất khẩu qua trung gian: là phơng thức mà phần lớn các doanh nghiệp
xuất khẩu cà phê Việt Nam áp dụng để thâm nhập vào thị trờng EU trớc kia.
Khi đó thị trờng EU còn rất mới mẻ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê
của Việt Nam. Hiện nay phơng thức xuất khẩu này không còn phổ biến đối với
20
Luận văn tốt nghiệp
tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nữa vì các doanh nghiệp Việt Nam đã có đợc
quan hệ trực tiếp với từng nớc, nh vậy không mất thêm chi phí cho nớc trung
gian.
- Xuất khẩu trực tiếp: là phơng thức chính thâm nhập vào thị trờng EU
của Việt Nam hiện nay. Các doanh nghiệp Việt Nam kí hợp đồng trực tiếp với
các nhà nhập khẩu EU phần lớn thông qua các văn phòng đại diện của Việt
Nam tại EU. Phơng thức này hiện nay rất phổ biến do hiện nay các doanh
nghiệp dễ dàng nắm bắt thông tin về thị trờng, hiểu đợc nhu cầu của các nớc
nhập khẩu.
- Liên doanh có thể dới hình thức sử dụng giấy phép nhãn hiệu hàng hoá.
Hình thức liên doanh này đem lại thành công cho các doanh nghiệp khi thâm
nhập vào thị trờng EU vì ngời tiêu dùng EU có thói quen sử dụng những sản
phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng chất lợng là yếu tố quyết định tiêu dùng đối với
phần lớn các mặt hàng đợc tiêu dùng trên thị trờng này chứ không phải là giá
cả. Tuy nhiên phơng thức này không phổ biến với Việt Nam vì hiện nay cà phê
Việt Nam cha có nhiều thơng hiệu nổi tiếng. Nhng trong mấy năm tới thì Việt
Nam cần áp dụng phơng thức này vì nếu đợc thị trờng này chấp nhận thì thơng
hiệu đó sẽ đợc các nớc khác trên thế giới công nhân.
- Đầu t trực tiếp cha phải là hớng chính để thâm nhập vào thị trờng EU
của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam trong hiện tại và tơng lai vì

tiền thanh toán chung. Do đó hàng hoá xuất khẩu sang bất cứ quốc gia nào cũng
tuân theo chính sách chung đó. Nh vậy sẽ dễ dàng thuận lợi hơn rất nhiều so với
việc xuất khẩu sang từng nớc có chính sách thơng mại riêng.
4.2. Những khó khăn
- EU gồm 25 thành viên, sẽ có 25 nền văn hoá khác nhau. Mặc dù là một
thị trờng chung tuy nhiên mỗi quốc gia lại có một sự thởng thức cà phê khác
nhau đòi hỏi có nhiều loại cà phê khác nhau. Làm sao dung hoà đợc thị trờng đó
là một điều hết sức khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê
- EU là một thành viên trong tổ chức Thơng mại thế giới có chế độ nhập
khẩu cà phê chủ yếu dựa trên nguyên tắc của tổ chức này. Hiện nay Việt Nam
22
Luận văn tốt nghiệp
cha là thành viên của WTO do đó cha đợc hởng quy chế u đãi từ tổ chức này.
Đó là khó khăn lớn cho Việt Nam .
- EU là một thị trờng có mức thu nhập cao lại có chính sách bảo vệ ngời
tiêu dùng chặt chẽ do đó đặt ra những rào cản về kỹ thuật rất lớn. Có thể nói đây
là một thị trờng rất khó tính vì thế để xuất khẩu thành công vào thị trờng này
doanh nghiệp xuất khẩu cà phê phải vợt qua các hàng rào về kỹ thuật. Điều này
rất khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vì năng lực tài chính còn
nhỏ, điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật cha nhiều. Hơn nữa cà phê chủ yếu là
sản xuất phân tán, cha có mọtt định chuẩn chung trong việc chăm sóc, chế biến,
cũng nh bảo quản cà phê. Do đó rất khó khăn trong việc thống nhất về chất lợng
giá cả, cũng nh các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh cho sản phẩm cà phê .Ví
dụ nh các hộ gia đình trồng cà phê khi thu hoạch cà phê về thờng phơi trên nền
sân đất, nh vậy còn lẫn rất nhiều tạp chất, cà phê phơi không đều, Nh vậy
làm giảm chất lợng cà phê.
- Việc tự do hoá về thơng mại, đầu t thế giới khiến cho Việt Nam phải đ-
ơng đầu với nhiều thách thức nh sự cạnh tranh về giá cả, mẫu mã, chất lợng. Vì
thế buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải phát huy đợc những lợi thế so sánh
của mặt hàng cà phê để nâng cao chất lợng, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã, th-

thủ.
- Các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lơng, tiền thởng, bảo
hiểm phúc lợi Ngành cà phê thu hút đội ngũ lao động khá lớn, bao gồm nhiều
đối tợng khác nhau. Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lơng cũng đa dạng, thuỳ theo
từng đối tợng tham gai vào từng công đoạn của sản xuất cà phê xuất khẩu. Với
ngời dân trồng cà phê phải có chính sách cụ thể về giá cả, về chính sách bảo hộ,
giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất. Với đội ngũ cán bộ tham gia công tác xuất
khẩu cà phê thì phải có chế độ tiền lơng phù hợp, ngoài ra cung cấp các trang bị
cần thiết để họ nắm bắt đợc thông tin thị trờng thế giới.
- Các quy định về giao dịch hợp đồng xuất khẩu cà phê nh: giá cà phê, số
lợng cà phê, phơng tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu cà phê
Thông thờng ta tính theo giá FOB tại cảng Sài Gòn khi giao hợp đồng xuất
khẩu, phơng tiện chủ yếu là tàu chở contener.
24
Luận văn tốt nghiệp
- Các quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng các hàng rào quan thuế
chặt chẽ. Việt Nam không đợc hởng quy định về mậu dịch tự do vì ta không là
thành viên trong tổ chức này, hơn na Việt Nam cha là thành viên của WTO.
Nh vậy yếu tố pháp luật là quan trọng vì nếu không biết dợc các quy định
về nơc nhập khẩu thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro.
1.2. Yếu tố văn hoá, xã hội:
Văn hoá khác nhau cũng quy định viêc xuất nhập hàng hoá khác nhau.
Nền văn hoá của một quốc gia đợc hình thành từ lâu và trở thành thói quen với
ngời dân của nớc đó. Việc xuất khẩu cà phê sẽ mang văn hoá của ta vào nớc
nhập khẩu.Nếu nh ta cố tình giữ cho văn hoá Việt Nam thì đôi khi nó lại là cản
trở cho việc xuất khẩu vào thị trờng EU. EU đánh giá rất cao về nguồn gốc xuất
xứ cà phê, tuy nhiên ở Việt Nam thì việc sản xuất cà phê phân tán, việc thu mua
là tập trung từ nhiều đơn vị nhỏ lẻ, hộ gia đình. Điều này rất khó cho Việt Nam
trong việc lấy tên xuất xứ sản phẩm cà phê. Mục đích xuất khẩu là phục vụ nhu
cầu của nớc nhập khẩu. Chính vì vậy mặt hàng cà phê của ta có phù hợp với nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status