Lời nói đầu
Ngày nay , hội nhập quốc tế là yếu tố sống còn của một nền kinh tế . Việt
Nam cũng không phải là một ngoại lệ , khi đó các Doanh nghiệp Việt Nam phải
đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng , mà muốn tồn tại phải
có những chuyển đổi phù hợp . Cổ phần hoá là một trong những cách mà các
Doanh nghiệp tạo ra cho mình cơ sở để có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng . Cổ
phần hoá sẽ làm cho các Doanh nghiệp có một cơ chế mới , có một môi trờng mới ,
có một động lực mới để phát triển . Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải làm thế
nào để hoạt động trong môi trờng mới đó thật hiệu quả . Hoạt động hiệu quả phụ
thuộc rất nhiều yếu tố , một trong những yếu tố đó là ngời quản lý doanh nghiệp ,
ngời quản lý phải nắm vững đợc doanh nghiệp của mình , phải điều khiển doanh
nghiệp mình đi đúng hớng . Để quản lý tốt doanh nghiệp , ngời quản lý cần nắm
vững các thông tin của doanh nghiệp , đó là nhiệm vụ của các phòng ban trong
doanh nghiệp . Trong đó , phòng kế toán là phòng có nhiệm vụ khá quan trọng ,
phòng kế toán phải cung cấp cho ngời quản lý những thông tin về tình hình tài
chính của doanh nghiệp , nguồn vốn của Doanh nghiệp , tài sản của Doanh nghiệp
, kết quả hoạt động của Doanh nghiệp..... từ đó kế toán phân tích những thông tin
tài chính , góp phần giúp ngời quản lý đa ra những quyết định điều hành hoạt
động doanh nghiệp . Bên cạnh đó, là một Doanh nghiệp cổ phần , nên công tác kế
toán càng rất đợc coi trọng vì nó giúp các cổ đông , các nhà đầu t, các chủ nợ có
nhận định chính xác về khả năng của Doanh nghiệp , tình hình hoạt động của
doanh nghiệp vì họ chính là những ngời chủ đích thực của doanh nghiệp .
Đợc sự giúp đỡ của cán bộ , nhân viên Công ty cổ phần may Lê Trực em xin
phép đợc tìm hiểu tổng quan và đa ra nhận xét về công tác kế toán của Công ty.
Công ty cổ phần may Lê Trực là một trong những doanh nghiệp cổ phần hoá làm
ăn có hiệu quả , có uy tín trên thị trờng tuy có thời gian cổ phần hoá cha lâu. Do
cha có nhiều kinh nghiệm và đầy đủ kiến thức nên không tránh khỏi những hiểu
biết thiếu sót . Rất mong đợc các thầy , cô giáo , các bạn góp ý giúp em hoàn thiện
hơn bài viết của mình .
1
QĐ - BCN do Bộ Công nghiệp cấp ngày 20/10/1999 . Giấy phép kinh doanh số
058429 do Sở Kế hoạch đầu t Hà Nội cấp ngày 24/12/1999 .
2
Công ty có tên giao dịch quốc tế : letruc garment stock
company
Viết tắt là : legastco
Trụ sở chính : 8
B
- Lê Trực - Ba Đình - Hà Nội
Công ty cổ phần may Lê Trực là pháp nhân theo luật pháp nhân Việt Nam
kể từ ngày đợc cấp đăng ký kinh doanh , thực hiện hạch toán độc lập , có tài khoản
riêng và con dấu riêng , hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần và luật Công
ty . Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 4,2 tỷ VNĐ (từ 3 nguồn chính : Nhà nớc ,
CBCNV trong Công ty và từ các nguồn khác) .
Tổng số CBCNV của Công ty là : 530 ngời . Cán bộ từ tổ trởng trở lên là 23
ngời , trong đó cán bộ chủ chốt là 15 đồng chí , số Đảng viên là 17 đồng chí .
Trong đó số CBCNV nữ là 475 ngời chiếm tỷ lệ 90% CBCNV trong toàn Công ty.
1.2. Nhiệm vụ SXKD tại Công ty cổ phần may Lê Trực
Là một Công ty may , nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinh doanh mặt
hàng may mặc , chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặt hàng của
các khách hàng nớc ngoài , xuất nhập khẩu hàng may mặc. Bên cạnh đó Công ty
còn kinh doanh các nghành nghề tổng hợp mà Nhà nớc cho phép .
Sản phẩm sản xuất chủ yếu đợc tiêu thụ ở nớc ngoài nh các nớc Hàn Quốc ,
Đài Loan và một số nớc Châu Âu ... Do vậy , hàng năm Công ty cổ phần may Lê
Trực cũng góp một phần vào kim nghạch xuất khẩu hàng dệt may của nớc ta .
Mục tiêu của Công ty hớng tới trong hoạt động là huy động vốn có hiệu quả
cho việc sản xuất phát triển kinh doanh hàng may mặc và các lĩnh vực khác nhau
nhằm thu lợi nhuận tối đa , tạo việc làm ổn định cho ngời lao động , tăng cổ tức
cho các cổ đông , đóng góp vào ngân sách Nhà nớc và Công ty . Bên cạnh đó Công
chuyên trách các nhiệm vụ khác nhau . Do đặc điểm của sản phẩm may nên về
công nghệ rất ít khâu có thể tự động hoá hoàn toàn , hầu hết các khâu để cho ra
một sản phẩm may hoàn chỉnh đều phải do công nhân trực tiếp vận hành máy móc
để sản xuất .
b. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm .
Công ty cổ phần may Lê Trực là Công ty tổ chức sản xuất nhiều mặt hàng
nhiều chủng loại khác nhau . Sản phẩm làm theo đơn đặt hàng , làm để bán , để
xuất khẩu chủ yếu sang Nhật , Đài Loan và một số nớc Châu Âu khác ; quy trình
sản xuất sản phẩm may của Công ty đợc làm nh sau :
4
- Khi có đơn đặt hàng phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ làm thủ tục , nhập
nguyên phụ liệu do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại .
- Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu chế thử mẫu mã để
giao cho khách hàng duyệt mẫu và thông số kỹ thuật .
- Sau khi đợc duyệt mẫu và thông số kỹ thuật , sản phẩm đợc đa xuống phân
xởng và sản xuất hàng loạt .
- Giai đoạn cắt : Dựa trên lệnh sản xuất nguyên vật liệu đợc đa vào giai đoạn
đầu của quá trình cắt tạo ra bán thành phẩm cắt . Nếu khách hàng có yêu cầu thêu ,
in thêm thì số bán thành phẩm sẽ đợc đem đi thêu , in .
- Giai đoạn may : Nhận bán thành phẩm từ giai đoạn cắt chuyển sang tiếp tục
gia công hoàn chỉnh sản phẩm . Kết thúc giai đoạn này thì đợc sản phẩm gần nh
hoàn chỉnh .
- Giai đoạn là : Nhận sản phẩm từ giai đoạn may chuyển sang rồi là phẳng .
- Khâu KCS : Kiểm tra chất lợng đợc thực hiện ở nhiều khâu trong quá trình
hoàn thiện sản phẩm , nó có thể đợc thực hiện ngay cả khi sản phẩm đang còn ở
trên dây chuyền sản xuất và cha phải là một sản phẩm hoàn chỉnh .
- Giai đoạn gấp đóng gói : Sản phẩm sau khi hoàn thành đợc gấp và đóng túi
hộp theo yêu cầu của khách hàng , sau đó đợc nhập kho thành phẩm chờ giao cho
khách hàng .
Hoàn
chỉnh
Đóng
gói
Nhập
kho
- Phòng kỹ thuật
- Phòng cơ điện
- Trung tâm thiết kế thời trang
- PX1
- PX3
- PX CKT
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban nh sau :
Đại hội cổ đông : là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty , quyết định
những vấn đề chung cho toàn Công ty , quyết định phơng hớng nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của năm tài chính .
Hội đồng quản trị : Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra , gồm
có 5 thành viên : 1 Chủ tịch HĐQT , 1 Phó CT HĐQT , và 3 uỷ viên .
Ban Giám đốc : Gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc . Giám đốc là ngời
quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty , là ng-
ời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch và chịu trách nhiệm trớc
HĐQT và đại hội cổ đông . Phó Giám đốc ngoài việc giúp đỡ cho Giám đốc còn
quản lý 1 phân xởng sản xuất chính .
Phòng kế toán tài vụ : Phụ trách công tác hạch toán kế toán , tổ chức hạch
toán kinh doanh của toàn Công ty , phân tích hoạt động kinh tế , tổ chức thực hiện
các biện pháp quản lý tài chính , lập các dự án đầu t .
Phòng Xuất Nhập khẩu (XNK) : Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh
ngắn hạn , dài hạn theo hợp đồng kinh tế . Điều chỉnh , tổ chức lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty . Tiếp cận và mở rộng thị trờng cho Công ty bằng
9
Đại hội cổ đông
HĐQT
Ban Giám ĐốC
Giám Đốc
P. Giám Đốc 2P. Giám Đốc 1
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
kinh
doanh
Phòng
hành
chính
Phòng
bảo vệ
quân sự
Phân
xưởng
may 1
Phân
xưởng
may 2
Phân xư
kinh tế phát sinh vào sổ sách , tổ chức hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác
thu nhập, xử lý thông tin kế toán ban đầu của các bộ phận có liên quan . Phòng kế
toán của Công ty phải đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính của Bộ Tài
chính , cung cấp một cách đầy đủ , kịp thời , chính xác thông tin toàn cảnh về tình
hình hoạt động SXKD để từ đó đa ra các biện pháp phù hợp với định hớng phát
triển của Công ty .
b. Phân công lao động trong bộ máy kế toán :
Để thc hiện tốt công tác kế toán đòi hỏi đội ngũ kế toán Công ty phải có trình
độ nghiệp vụ , có kinh nghiệm nghề nghiệp . Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty
cổ phần may Lê Trực gồm 4 ngời và phân công nh sau :
10
- Kế toán trởng (Kế toán tổng hợp , kế toán tiêu thụ thành phẩm , xác định
kết quả kinh doanh , kế toán ngân hàng , thuế ) : Là ngời phụ trách chung , có trách
nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân viên trong phòng . Chịu trách nhiệm trớc
pháp luật , trớc ban lãnh đạo của Công ty về những sai sót trong công tác quản lý
thông tin tài chính của Công ty . Kế toán trởng có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính ,
thực hiện công việc báo cáo tài chính theo đúng chế độ công tác kế toán tài chính
của Nhà nớc . Bên cạnh đó kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh , theo dõi giao dịch với ngân hàng ,
làm vệc với cơ quan thuế .
- Kế toán TSCĐ , NVL , CCDC : Theo dõi ghi chép tình hình biến động
tăng giảm TSCĐ , hàng tháng tính khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ. Hàng
ngày ghi chép sổ sách của những chứng từ liên quan đến xuất nhập NVL , CCDC
cuối kỳ tính toán lợng vật t tồn kho , lập báo cáo xuất nhập vật t .
- Thủ quỷ , kế toán tiền lơng : Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt của
Công ty , thực hiện thu chi theo yêu cầu của Giám đốc , thủ quỷ còn là ngời theo
dõi tính toán lơng , BHXH của toàn Công ty .
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành , kế toán theo dõi công nợ , tạm
ứng của CBCNV : Có nhiệm vụ tập hợp các chi phí phát sinh trong tháng , tiến
nợ , tạm ứng của CBCNV)
Thủ quỷ
(Kiêm kế toán tiền lư
ơng)
Kế toán TSCĐ
(Kiêm kế toán NVL
và CCDC)
Sơ đồ trình tự
ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
ở Công ty cổ phần may lê trực
Chú giải :
Ghi theo ngày hoặc định kỳ 3 ngày
Ghi vào cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự hạch toán nh sau :
a) Hằng ngày căn cứ và chứng từ gốc , kế toán ghi vào Nhật ký chứng từ ,
bảng kê và sổ chi tiết kế toán liên quan .
b) Cuối tháng , căn cứ vào số liệu của các chứng từ gốc phản ánh việc sử
dụng các nguồn lực , kế toán lập các Bảng phân bổ có liên quan .
13
Chứng từ
gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Bảng
phân bổ
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp
1384 Phải thu khác 3388 Phải trả, phải nộp khác
1386 Phải thu của hãng Kinsho 3388A Phải thu , phải trả lơng ốm
1387 Phải thu phạt chất lợng 3411 Vay dài hạn VNĐ
1389 Phải thu của TT.thiết kế T.Trang 3412 Vay dài hạn ngoại tệ
141 Tạm ứng 411 Nguồn vốn kinh doanh
1422 Chi phí chờ kết chuyển 413 Chênh lệch tỷ giá
1521 Nguyên liệu 414 Quỹ phát triển XSKD
1522 Phụ liệu 415 Quỹ dự trữ
1523 Điện 4212 Lãi năm nay
1524 Cơ khí 431 Quỹ khen thởng phúc lợi
1525 Nhiên liệu 5111 Doanh thu bán thành phẩm
1528 Bao bì 5113 D.thu cung cấp dịch vụ khác
153 Công cụ dụng cụ 515 Doanh thu tài chính
154 Chi phí SXKD dở dang 621 Chi phí NVL trực tiếp
1551 Thành phẩm may 622 Chi phí nhân công trực tiếp
211 Tài sản cố định hữu hình 627 Chi phí sản xuất chung
214 Hao mòn tài sản cố định 6321 Giá vốn thành phẩm
222 Góp vốn liên doanh 635 Chi phí hoạt động tài chính
3111 Vay ngắn hạn VNĐ 641 Chi phí bán hàng
3113 Vay ngắn hạn CBCNV 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
331 Phải trả cho ngời bán 911 Xác định kết quả kinh doanh
3331 Thuế GTGT phải nộp 9113 Xác định kết quả KD dịch vụ
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 9114 Xác định kết quả HĐTC
2.3. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm :
2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí
Đặc điểm chi phí sản xuất và tình hình tập hợp chi phí sản xuất ở công ty
cổ phần May Lê Trực .
- Đặc điểm chi phí sản xuất : Chi phí sản xuất ở công ty cổ phần May Lê
Trực bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế , công dụng và yêu cầu quản lý khác
nhau. Chúng đợc phân chia thành các khoản sau :
Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp sản xuất chủ yếu theo
đơn đặt hàng ( khi có đơn đặt hàng công ty tổ chức tiến hành sản xuất ) . Tuy là
một công ty may nhng chi phí NVL chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí sản
16
xuất của công ty . Lý do là đơn đặt hàng may của công ty chủ yếu là những hợp
đồng thuê gia công , khách hàng cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu để công ty tiến
hành sản xuất . Cũng có trờng hợp công ty phải bỏ thêm nguyên vật liệu ra để sản
xuất , nhng số nguyên vật liệu này thờng nhỏ , chiếm tỷ trọng không lớn trong chi
phí sản xuất .
a. Phân loại
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty đợc chia thành 2 loại :
- Nguyên liệu : Các loại nguyên liệu cấu thành nên thực thể chính của sản
phẩm , chủ yếu là các loại vải nh vải bò , vải bông , cotton , vải pha ni lông ..... mỗi
loại sản phẩm sử dụng các nguyên liệu khác nhau .
- Phụ liệu : Những vật liệu làm thay đổi hình dáng màu sắc của sản phẩm :
Các loại chỉ , đăng ten trang trí . móc khoá , cúc ....
b. Tính giá trị Nguyên vật liệu
Giá nguyên vật liệu sản xuất nhập kho của công ty đợc tính nh sau :
Giá nguyên vật liệu nhập kho : Công ty nhập kho nguyên vật liệu theo giá
ghi trên hoá đơn cộng với giá chi phí vận chuyển bốc dỡ . Riêng đối với những
nguyên phụ liệu khách hàng cung cấp để sản xuất thì chi phí vận chuyển những
nguyên phụ liêụ này đợc hạch toán vào TK 621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
để đợc tính vào giá thành sản phẩm chi tiết theo từng mã hàng .
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho : Mỗi loại sản phẩm có loại nguyên phụ liệu
đặc trng sản xuất loại sản phẩm đó nên công ty tiến hành xuất kho theo phơng
pháp đích danh :
Đối với những nguyên phụ liệu do khách hàng cung cấp để sản xuất sản
phẩm kế toán chỉ tiến hành theo dõi về số lợng vật t xuất dùng để kiểm soát chặt
Ngày Số
26/12 PX 14/12
Nguyên liệu - TK1521
TT Mốt lấy nguyên liệu
1521 9.364.560
18
Cộng 9.364.560
02/12
26/12
PX 3/12
PX 2/12
Phụ liệu - TK 1522
Chị Liên - PX3 lấy phụ
liệu sx hàng Đài Loan
Chị Thu - PX1 lấy phụ liệu
sx áo 2 lớp A. Cờng
1522
1522
9.508.344
1.769.112
Cộng 11.277.456
31/12 PKT 7/12
CPSX KD dở dang PX1
A.CờngC1- 154140011
Phân bổ CP NVL phụ
6211- 154140011
154140011
1.769.112
Cộng 1.769.112
20.642.016
0
0
19
2.3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm tiền lơng , các khoản trích
theo lơng .......
a. Tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm các khoản tiền lơng chính , lơng phụ
và các khoản trích theo lơng BHXH, BHYT , công nhật , thởng , xếp loại.....
Công ty cổ phần May Lê Trực áp dụng cả hai hình thức trả lơng cho công
nhân trực tiếp sản xuất :
Trả lơng theo thời gian : Là số tiền lơng đợc tính dựa vào những ngày ngời
công nhân nghỉ ốm , nghỉ phép hội họp , học tập hoặc nghỉ do các nguyên nhân
khách quan . Để tính đợc khoản lơng này kế toán dựa vào bảng chấm công theo dõi
tình hình làm việc của cán bộ công nhân viên .
Tiền lơng trả theo lơng sản phẩm : Là số tiền lơng đợc trả dựa trên số sản
phẩm mà ngời công nhân hoàn thành .
Để tính đợc lơng trả theo sản phẩm ( lơng cơ bản ) căn cứ vào bảng theo dõi
sản phẩm công nhân hoàn thành , kế toán tiến hành tính theo công thức sau :
Lơng cơ bản = Số lợng sản phẩm x Đơn giá
Khoản tiền lơng trên đợc hạch toán tổng hợp vào TK 334 , TK 622
Tiền lơng thực tế trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Tổng lơng = Lơng 3341 + BHXH
Lơng 3341 là tiền lơng thực tế trả cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm
tiền lơng trả theo sản phẩm và các khoản phụ khác ( nh tiền thởng , tiền làm ca 3 ,
công nhật ) ....
Trình tự hạch toán tiền lơng:
400
1.056
1.000
869
1.200
750
12.800
11.968
11.968
11.968
12.874
11.826
12.118
11.970
12.308
16.379
31.910.400
3.590.400
23.501.400
15.643.680
5.149.600
12.488.256
12.118.000
10.401.930
14.856.000
12.284.250
39.365.745
4.429.238
28.992.119
19.298.571
Phân bổ lơng thực tế cho sản phẩm Unicore mã 3506 :
21
Lương 3341
sản phẩm i
Tổng lương 3341
Tổng lương cơ bản
Lương cơ bản
sản phẩm i
=
ì
BHXH , BHYT
Tổng BHXH(4) , BHYT(5)
Tổng lương cơ bản
Lương cơ bản
sản phẩm i
=
ì
Lương 3341
Unicore 3506
175.106.800 ( 3 )
141.943.916 ( 2 )
31.910.400 ( 1 )
=
ì
=
39.365.745
Phân bổ BHXH cho sản phẩm Unicore mã 3506
b. Các khoản trích BHXH , BHYT , KPCĐ của công nhân trực tiếp sản
xuất.
VP PX3
50.082.500
25.531.800
21.550.700
3.235.000
1.859.000
1.376.000
Nợ 642
VP Cty
TT Mốt
43.227.200
38.734.100
4.493.100
3.062.750
1.995.500
1.067.250
8.920.000
8.920.000
22
BHXH
Unicore 3506
11.109.500 ( 4 )
141.943.916 ( 2 )
31.910.400 ( 1 )
=
ì
=
2.497.526
Tổng Cộng
TK 6222 : Chi phí nhân công trực tiếp PX3
TK 6223 : Chi phí nhân công trực tiếp PXCKT
23
Sổ cái
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Quý IV/ 2003
D nợ đầu kỳ
D nợ cuối kỳ
Tài khoản ghi có
Tháng 12
3341
3342
3383
335.283.000
320.000.000
21.680.250
PS nợ
PS có
D nợ
D có
676.963.250
676.963.250
2.3.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung ở công ty cổ phần May lê Trực là chi phí liên quan
đến phục vụ , quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xởng sản xuất , xởng sản
xuất . Đây là loại chi phí tổng hợp liên quan đến nhiều loại sản phẩm .
a. Các loại chi phí sản xuất chung ở công ty cổ phần May Lê Trực.
- Để hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định ( TSCĐ ) : Công ty cổ phàn
May Lê Trực chia thành 2 loại chính là : Hao mòn nhà cửa vật kiến trúc và hao
mòn máy móc thiết bị .
Hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo công thức sau :
Kế toán tiến hành lập bảng phân bổ khấu hao cho từng phân xởng sau khi tính
toán số khấu hao .
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
tháng 12 - 2003
( Trích phần liên quan đến phân xởng sản xuất )
25
Chi phí sx chung
phân bổ cho SP i
Tổng chi phí SXC cần phân bổ
Tổng chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công
sản xuất SP i
=
ì
Chi phí sx chung PB
cho SPUN 3506
Số khấu hao phải trích của
máy móc thiết bị i (1 tháng)
=
Nguyên giá máy móc thiết bị i
ì
11%
12 tháng