SKKN môn Sinh học THPT_ Một số phương pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy thực hành - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY
THỰC HÀNH"
1
PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí luận:
Trong những năm gần đây, yêu cầu đổi mới nội dung SGK và đổi mới phương pháp dạy
học là yêu cầu bắt buộc đối với các bộ môn. Với môn Sinh học là môn khoa học với
những kiến thức phục vụ rất thiết thực cho cuộc sống, để tăng hiệu quả của việc chủ động
tiếp thu kiến thức của HS, SGK Sinh học 10 đã được biên soạn theo hướng đổi mới nội
dung cũng như phương pháp dạy học trong đó có tăng thời lượng các giờ thực hành lên,
sự điều chỉnh đó đã có tác dụng rất tích cực làm tăng hứng thú học tập của HS đối với bộ
môn, kích thích được sự tìm tòi, sáng tạo, khám phá cái mới lạ nhưng rất gần gũi trong
cuộc sống ở xung quanh các em. Để có tác dụng đó GV cần phải lựa chọn biện pháp tổ
chức giảng dạy các tiết thực hành hợp lí, có hiệu quả.
2. Cơ sở thực tiễn
Qua thực tế giảng dạy bài thực hành “Quan sát một số vi sinh vật” và trên cơ sở
sinh học vi sinh vật, tôi thấy một vấn đề bất cập như sau: Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ
bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ
hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào. Với khái niệm trên thì vi sinh vật gồm nhiều
nhóm phân loại khác nhau, chúng gồm:
- Vi khuẩn
- Nấm đơn bào
- Tảo đơn bào
2
- Động vật nguyên sinh
Bài thực hành “Quan sát một số vi sinh vật” trong chương trình Sinh học 10 - Ban cơ bản
nhằm mục đích: HS nhận dạng và vẽ được hình dạng một số loại vi khuẩn trong
khoang miệng và nấm trong váng dưa để lâu ngày hoặc nấm men rượu.

Chính vì lí do đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
giảng dạy bài 28: thực hành “quan sát vi sinh vật” Sinh học 10 ban cơ bản”.
II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích:
Vận dụng lí luận và phương pháp dạy học vào thực hiện bài thực hành “quan sát vi
sinh vật” để góp phần phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao hiệu quả giảng dạy.
2. Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới phương pháp dạy bài 28 “ Thực hành quan sát vi sinh
vật’’ Sinh học 10 ban cơ bản.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Bài 28: Sách sinh học 10 - ban cơ bản.
Học sinh trường THPT số 2 Si Mai Cai – Si Ma Cai – Lào Cai.
4. Phương pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu tài liệu làm cơ sở lý thuyết cho đề tài: vi sinh vật học, sách giáo khoa 10,
sách giáo viên 10, lí luận dạy học …
b. Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, học hỏi kinh nghiệm của thầy cô giáo về
phương pháp và hiệu quả các giờ thực hành.
c. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
4
Chọn 2 lớp có số lượng HS và lực học tương đương nhau.
-01 lớp dạy theo phương pháp truyền thống.
-01 lớp dạy theo nội dung đề tài nghiên cứu.
Thống kê và phân tích hiệu quả của đề tài qua điều tra HS.
PHẦN II. NỘI DUNG
I. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Thí nghiệm 1: Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng
Thay vì hướng dẫn và yêu cầu HS làm thí nghiệm để quan sát vi sinh vật trong
khoang miệng GV cho HS quan sát hình ảnh và cung cấp thông tin một số loại vi sinh vật
có trong khoang miệng bằng máy chiếu hoặc cung cấp tranh ảnh cho HS quan sát (nếu
không có máy chiếu), trong SGK cũng có một số hình ảnh về vi sinh vật nhưng chưa đủ.

tồn tại một số dạng nấm men
trong số hơn 500 loại. Sống
hoại sinh.
Trực khuẩn
(Bacillus)
Đa số gây bệnh (nhiệt thán,
ngộ độc thực phẩm… Một số sống
trong khoang miệng làm phân giải
cặn thức ăn như Lactobacillus  tạo
ra axit lactic làm mòn men răng và
ngà răng, tạo điều kiện cho một số vi
khuẩn tấn công làm hỏng răng (sâu
răng).
Vi khuẩn E.Coli
2. Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men
a. Chuẩn bị:
Lấy nước dưa hoặc cà muối để trong cốc thuỷ tinh từ 2 đến 4 ngày thì thấy xuất
hiện những đám váng nhỏ rồi lan rộng dần ra xung quanh.
Lưu ý không nên để lớp váng đó xuất hiện quá dày khi làm tiêu bản sẽ khó quan sát
do có nhiều lớp tế bào nấm váng dưa nằm chồng lên nhau.
b. Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS cách làm tiêu bản như sau:
- Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến kính.
- Dùng que cấy đã khử trùng (hơ trên ngọn lửa đèn cồn) lấy một ít váng dưa đặt vào
giọt nước (lấy càng ít, váng càng mỏng càng dễ quan sát).
- Hơ nhẹ vài lượt phía trên cao của ngọn lửa đèn cồn.
- Đặt miếng giấy lọc lên tiêu bản và nhỏ một giọt dịch thuốc nhuộm lên trên giấy lọc,
để 15-20 giây, rồi bỏ giấy lọc ra.
8
- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong khô và soi kính.

GV lưu ý HS cần làm cẩn thận không làm gẫy cuống bào tử, nát quả thể.
GV nêu yêu cầu: Quan sát được cuống bào tử, quả thể và bào tử.
GV có thể cung cấp cho HS một số thông tin về nấm mốc qua tranh ảnh hoặc máy chiếu:

a b
10
a. Ảnh chụp.
b. mô hình cấu tạo nấm mốc: Các cuống mang bào tử phát triển từ một loại sợi khí
sinh, trên đầu cuống bào tử hình thành túi mang bào tử vô tính.
Sợi khí sinh của nấm mốc
Để tiết kiệm thời gian hơn, GV nên làm sẵn tiêu bản nấm mốc để cho các nhóm yếu quan
sát.
4. Làm tiêu bản và quan sát tảo, động vật nguyên sinh
Dùng rơm khô, cỏ tươi hoặc rễ bèo cắt thành đoạn ngắn khoảng 10cm, cho vào cốc
thuỷ tinh và lấy nước ao có màu xanh đổ vào, để từ ngày thứ 4 trở đi là có thể quan sát
được các vi sinh vật sống trong bình nuôi cấy.
GV quan sát dịch nuôi cấy trước khi thực hành và chuẩn bị một số hình ảnh về
Động vật nguyên sinh và Tảo có trong mẫu nuôi cấy để HS quan sát, đối chiếu.
b. Cách tiến hành:
- Dùng ống hút hút nước có lớp váng của bình nuôi cấy rồi nhỏ 1 giọt lên lam kính.
11
- Đậy lá kính lên giọt dịch nuôi cấy và dùng giấy thấm hút bớt nước dư ở phía ngoài.
- Đưa lam kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa hiển
vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật.
- Mắt quan sát, tay phải di chuyển tiêu bản, tay trái chỉnh kính hiển vi sao cho luôn nhìn
rõ được đối tượng cần quan sát (vì động vật nguyên sinh có thể di chuyển rất nhanh) 
phát hiện được các đại diện điển hình cho ngành Động vật nguyên sinh và Tảo.
- Chuyển sang vật kính x40 để quan sát được rõ hơn về hình dạng và cấu tạo.
GV cung cấp một số hình ảnh ĐVNS và Tảo để HS quan sát, đối chiếu.
GV định hướng quan sát: Các em có thể nhìn thấy các đại diện thuộc 2 lớp trùng roi

nhưng không

Nhìn thấy rõ
14
Nhóm VSV SL % SL % SL %
1. VK trong khoang
miệng
2 4,2 10 20,8 36 75,0
2. Nấm váng dưa
3 6,3 9 18,8 36 75,0
3. Nấm mốc
1 2,1 5 10,4 42 87,5
4. Động vật nguyên
sinh
4 8,4 10 20,8 34 70,8
* Lớp 10A2: Tổng số HS điều tra là 40/40
Mức độ quan
sát
Nhóm VSV
Không nhìn
thấy
Nhìn thấy
nhưng không

Nhìn thấy rõ
SL % SL % SL %
1. VK trong khoang
miệng
19 59,0 10 25,0 11 27,5
2. Nấm váng dưa

Tôi xin chân thành cảm ơn!
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status