Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Lµo Cai
TrêNG THPT Sè 2 SiMacai
*** a õ b ***
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
1
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY
THỰC HÀNH “QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT”
SINH HỌC 10 - BAN CƠ BẢN
Ở TRƯỜNG THPT SỐ 2 SI MA CAI
Tổ chuyên môn: Tự nhiên
Họ và tên: Trần Phương Quy
Giáo viên môn: Sinh học
2
N¨m häc: 2011 - 2012Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Lµo Cai
TrêNG THPT Sè 2 SiMacai
*** a õ b ***
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
- Tảo đơn bào
- Động vật nguyên sinh
Bài thực hành “Quan sát một số vi sinh vật” trong chương trình Sinh học
10 - Ban cơ bản nhằm mục đích: HS nhận dạng và vẽ được hình dạng một số
5
loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa để lâu ngày hoặc
nấm men rượu.
Những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ bé, phần lớn có
kích thước 1-5
m
µ
, các loại vi khuẩn trong khoang miệng có kích thước từ 1 đến
2
m
µ
nên chỉ có thể quan sát rõ chúng bằng kính hiển vi quang học với độ phóng
đại 1000 đến 2500 lần.
Nhưng thực tế thiết bị kính hiển vi được cung cấp cho các trường THPT
có độ phóng đại rất nhỏ, chỉ từ 100 đến 400 lần, nên việc yêu cầu các em làm
tiêu bản quan sát, nhận dạng và vẽ được sơ đồ hình dạng một số loại vi khuẩn
trong khoang miệng là rất khó.
Nếu yêu cầu các em quan sát và vẽ cái mà các em không nhìn thấy hoặc
nhìn thấy nhưng không xác định được đó có phải là vi sinh vật hay không và
thuộc nhóm phân loại nào là chúng ta đã quay lại với phương pháp cũ – bắt HS
công nhận đó là vi sinh vật trong khi các em có thể không xác định được đó có
phải là vi sinh vật hay không không gây được lòng tin ở các em, như vậy là
đã đi ngược với mục đích của việc đổi mới nội dung - phương pháp dạy học và
cụ thể hơn là mục tiêu của bài thực hành này.
Tôi đã tự rút ra cho mình một số kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giảng
dạy của bài thực hành trên, tôi đã tiến hành như sau:
c. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Chọn 2 lớp có số lượng HS và lực học tương đương nhau.
-01 lớp dạy theo phương pháp truyền thống.
-01 lớp dạy theo nội dung đề tài nghiên cứu.
Thống kê và phân tích hiệu quả của đề tài qua điều tra HS.
8
PHẦN II. NỘI DUNG
I. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Thí nghiệm 1: Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng
Thay vì hướng dẫn và yêu cầu HS làm thí nghiệm để quan sát vi sinh vật
trong khoang miệng GV cho HS quan sát hình ảnh và cung cấp thông tin một số
loại vi sinh vật có trong khoang miệng bằng máy chiếu hoặc cung cấp tranh ảnh
cho HS quan sát (nếu không có máy chiếu), trong SGK cũng có một số hình ảnh
về vi sinh vật nhưng chưa đủ.
Một số hình ảnh đó là:
9
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phân bố rộng rãi trong tự
nhiên, một số sống trong khoang
miệng và có thể gây bệnh viêm
họng (S.pyogenes). Một số khác
như S.lactis khi có nhiều đường
trong miệng, VK này sẽ biến
đường thành axit lactic ăn mòn
chân răng, tạo điều kiện cho các vi
khuẩn gây viêm nhiễm khác xâm
nhập làm sâu răng.
Tụ cầu khuẩn
(Staphylococcus)
Thường gặp ở niêm mạc, da
(Yeasts)
Trong khoang miệng có
tồn tại một số dạng nấm men
trong số hơn 500 loại. Sống
hoại sinh.
* GV hướng dẫn HS cách làm tiêu bản như sau:
- Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến kính.
- Dùng que cấy đã khử trùng (hơ trên ngọn lửa đèn cồn) lấy một ít váng dưa
đặt vào giọt nước (lấy càng ít, váng càng mỏng càng dễ quan sát).
- Hơ nhẹ vài lượt phía trên cao của ngọn lửa đèn cồn.
- Đặt miếng giấy lọc lên tiêu bản và nhỏ một giọt dịch thuốc nhuộm lên
trên giấy lọc, để 15-20 giây, rồi bỏ giấy lọc ra.
- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong khô và soi kính.
* GV hướng dẫn HS cách quan sát:
- Đặt phiến kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào
chính giữa hiển vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu
vật.
- Chọn vùng có lớp tế bào mỏng nhất để quan sát các tế bào nấm men, sau
đó chuyển sang vật kính x40 để quan sát cho rõ hơn.
- Vẽ các tế bào quan sát được vào vở.
* GV định hướng cho HS cách quan sát: Nấm ở váng dưa là 1 chủng nấm men
dại trong số hơn 500 loài nấm men, nấm váng dưa có hình quả dưa chuột đứng
riêng lẻ hoặc tập hợp thành sợi dễ gẫy. GV giúp đỡ nhóm nào yếu (giúp điều
chỉnh tiêu bản vào thị trường kính hiển vi vật kính x40 và hướng dẫn HS quan
sát)
3. Thí nghiệm 3: Quan sát nấm mốc (đối với lớp khá GV hướng dẫn các em làm
tiêu bản và quan sát nấm mốc)
a. Chuẩn bị:
12
Để vỏ cam, vỏ quýt, cơm nguội, bánh mì hoặc cánh hoa tươi … trong hộp
4. Làm tiêu bản và quan sát tảo, động vật nguyên sinh
Dùng rơm khô, cỏ tươi hoặc rễ bèo cắt thành đoạn ngắn khoảng 10cm,
cho vào cốc thuỷ tinh và lấy nước ao có màu xanh đổ vào, để từ ngày thứ 4 trở
đi là có thể quan sát được các vi sinh vật sống trong bình nuôi cấy.
GV quan sát dịch nuôi cấy trước khi thực hành và chuẩn bị một số hình
ảnh về Động vật nguyên sinh và Tảo có trong mẫu nuôi cấy để HS quan sát, đối
chiếu.
b. Cách tiến hành:
- Dùng ống hút hút nước có lớp váng của bình nuôi cấy rồi nhỏ 1 giọt lên lam
kính.
- Đậy lá kính lên giọt dịch nuôi cấy và dùng giấy thấm hút bớt nước dư ở phía
ngoài.
- Đưa lam kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính
giữa hiển vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật.
- Mắt quan sát, tay phải di chuyển tiêu bản, tay trái chỉnh kính hiển vi sao cho
luôn nhìn rõ được đối tượng cần quan sát (vì động vật nguyên sinh có thể di
chuyển rất nhanh) phát hiện được các đại diện điển hình cho ngành Động vật
nguyên sinh và Tảo.
- Chuyển sang vật kính x40 để quan sát được rõ hơn về hình dạng và cấu tạo.
GV cung cấp một số hình ảnh ĐVNS và Tảo để HS quan sát, đối chiếu.
GV định hướng quan sát: Các em có thể nhìn thấy các đại diện thuộc 2
lớp trùng roi và trùng cỏ, lớp trùng roi thường gặp là trùng roi xanh còn trùng cỏ
có rất nhiều đại diện với nhiều hình dạng khác nhau.
15
a b
c
Một số lớp động vật nguyên sinh
16
Một số loại tảo lục:
3. Nấm mốc
1 2,1 5 10,4 42 87,5
4. Động vật nguyên sinh
4 8,4 10 20,8 34 70,8
* Lớp 10A2: Tổng số HS điều tra là 40/40
Mức độ quan sát
Không nhìn
thấy
Nhìn thấy
nhưng không rõ
Nhìn thấy rõ
SL % SL % SL %
1. VK trong khoang
miệng
19 59,0 10 25,0 11 27,5
2. Nấm váng dưa
15 37,5 15 37,5 10 25,0
3. Nấm mốc 14 35,0 18 45,0 8 20,0
18
4. Động vật nguyên sinh
và tảo
25 62,5 10 25,0 5 12,5
Lớp 10A1, dạy với sáng kiến mới, HS được làm thí nghiệm, kết hợp với
quan sát tranh vẽ và hình ảnh qua máy chiếu, gây được hứng thú học tập cho HS
hơn, bồi dưỡng được niềm tin vào khoa học cho HS. Số HS của lớp 10A1 tận
mắt quan sát thấy hình ảnh VSV nhiều hơn số HS lớp 10A2 quan sát được hình
ảnh VSV.
Qua các số liệu trên, chúng ta có thể thấy tính đúng đắn của đề tài. Đề tài đã
thực hiện được mục tiêu của bài thực hành đặt ra.
2. Kiến nghị:
Phần I. Mở đầu………………………………………………………… 3
I. Lý do chọn đề tài……………………………………… 3
II.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu…………………… 4
Phần II. Nội dung……………………………………………………… 6
I. Biện pháp thực hiện…………………………………… 6
II.Kết quả và kiến nghị………………………………… …13
Phần III. Tài liệu tham khảo…………… 15
22