Quản trị kinh doanh công ty cổ phần mây tre đan tuấn quang - Pdf 26

Khái quát về công ty cổ phần Mây tre đan Tuấn Quang
Sản phẩm mây tre đan chất lượng cao từ các làng nghề truyền thống củaViệt
Nam. trong đó có nhiều làng nghề thuộc Hà Tây cũ, đã có mặt trên nhiều nước. Từ
nhiều năm nay xuất khẩu các sản phẩm mây tre đan sang nước ngoài là một trong
những thế mạnh của Việt Nam. Công ty Cổ Phần Mây tre đan Tuấn Quang đã góp
phần thúc đẩy các mặt hàng thủ công xuất sang nhiều nước khác nhau và tạo công
ăn việc làm cho nhiều lao động ở các làng nghề.
Sinh ra và lớn lên ở làng nghề Phú Vinh, huyện Chương Mỹ, ngay từ nhỏ,
anh Lê Quang Tuấn đã là một người thợ khéo tay làm việc giúp gia đình và được
học hỏi, tích lũy kinh nghiệm từ các tổ hợp mây tre đan do xã thành lập. Sau khi
lập gia đình, đến năm 1990 do thị trường và tổ hợp tan rã, anh đã thành lập tổ hợp
mây tre đan của riêng mình và tạo được uy tín với các bạn hàng. Cùng sự lớn mạnh
của các đối tác, cũng như nhu cầu giao dịch ngày càng nhiều, năm 2000 công ty Cổ
phần Mây tre Tuấn Quang được thành lập. Cty Tuấn Quang chuyên sản xuất, kinh
doanh hàng thủ công mỹ nghệ.
Loại hình DN : Công ty cổ phần
Lĩnh vực sản xuất : Đồ thủ công mỹ nghệ để trang trí ở nhà
Thị trường tiêu thụ: Trong nước
Hình thức tổ chức sản xuất : Tự tổ chức kết hợp thuê gia công tại các hộ gia
đình
Đối tượng khách hàng của công ty bao gồm hai đối tượng chính là khách
hàng cá nhân, mua đơn lẻ, với số lượng nhỏ và khách hàng tổ chức, mua với số
lượng lớn để phục vụ mục đích chung cả nhóm người.
Nhà cung cấp yếu tố đầu vào
- Từ xưởng mây tre đan Hân Hạnh: bằng mối quan hệ đã có từ trước đấy,
công ty liên hệ chặt chẽ với nghệ nhân Hoàng Văn Hạnh bằng hợp đồng
pháp lý, trong đó công ty được toàn quyền sử dụng các mẫu thiết kế, sản
phẩm, ý tưởng của anh. Đồng thời đảm bảo cam kết mua sản phẩm của
xưởng trong dài hạn nếu như nhân được phản hồi tích cực từ khách hàng.
- Tại các xưởng gia công khác: Để duy trì khả năng cung ứng hàng với số
lượng lớn trong giai đoạn sau, công ty kí kết với các cơ sở sản xuất tại làng

• Mức sẵn lòng chi trả cho sản phẩm: Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy
chiếm tỉ trọng rất lớn trong mức tiền mà khách hàng mục tiêu sẵn sàng chi
trả cho sản phẩm của mình là mức 3.000.000 – 4.000.000.
• Khả năng về nhân lực
ST
T
Vị trí Số
lượng
Hệ số
lương
PC
trách
nhiệm
Lương tháng Lương năm
1 Giám đốc 1 5,98 0,7 7.014.000 84.168.000
2 Nhân viên
marketing
1 3,27 3.433.500 41.202.000
3 Nhân viên bán
hàng
2 3,27 6.867.000 82.404.000
4 Nhân viên kĩ
thuật
3 3,27 10.300.500 123.606.000
5 Nhân viên thiết
kế
2 3,27 6.867.000 82.404.000
6 Nhân viên kế
toán
1 3,27 3.433.500 41.202.000

5 Tiền điện nước,
điện thoại
1 tháng 250
0

Cho bộ phận
QLDN
kw/người 25
Cho bộ phận trực
tiếp
kw/người 20
6 Cước phí internet 1 tháng 150000 cho bộ phận văn
phòng (đ/phòng)
7 Công cụ, dụng cụ đ/CN 50000
8 Chi phí bảo dưỡng
CSVC
1 tháng/CN 100000
9 Dầu lít/1000TKm 60 Giá theo thị trường
thời điểm hiện tại
10 Xăng lít/tháng 120


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status